1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Case study - Key Bank pptx

13 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 486 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi nhận bổ nhiệm, ông Hà đã chỉ thị cho Hồng Anh làm các giải trình về kết quả thanh tra NHNN trong báo cáo ngày 17/10/2009, trong đó phê phán nặng nề đối với chính sách và quy

Trang 1

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG: KEY BANK

Key Bank là một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị cỡ nhỏ, được thành lập năm 1993 và có trụ sở đặt tại 12B Chùa Bộc – Đống Đa- Hà Nội

Cuối năm 2009, Key Bank có tổng giá trị tài sản đạt 390 triêu USD Hoạt động trên thị trường với 26 văn phòng và 395 nhân viên làm việc toàn thời gian

Đầu năm 2010, Nguyễn Hồng Anh, phó TGĐ điều hành của Key Bank, đang xem xét các dữ liệu tài chính mà ông đã thu thập cho ủy ban quản lý nợ/có (ALCO) Hồng Anh đã gia nhập ngân hàng vào tháng 1/2010 cùng với ông Trần Mạnh Hà, người được bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT kiêm CEO Ngay sau khi nhận bổ nhiệm, ông Hà đã chỉ thị cho Hồng Anh làm các giải trình về kết quả thanh tra NHNN trong báo cáo ngày 17/10/2009, trong đó phê phán nặng nề đối với chính sách và quy trình của ngân hàng trong việc theo dõi và kiểm soát trạng thài rủi ro Hồng Anh được yêu cầu xem xét lại các kết quả hoạt động của ngân hàng và sau khi hoàn thành các đánh giá của mình phải đưa ra các đề xuất sửa sai cho ALCO

I Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của Keybank

Trong mấy tuần vừa qua, Hồng Anh đã tập trung vào việc đánh giá kết quả hoạt động gần đây của Key Bank cũng như trạng thái tài chính của ngân hàng Ông cũng bận rộn với việc thiết kế hệ thống thông tin báo cáo tài chính hy vọng hữu ích cho việc quản trị các nguồn lực của ngân hàng để đáp ứng được các tiêu chí hiện đang bị chỉ trích bởi các thanh tra

Để đánh giá hoạt động của Key Bank, Hồng Anh tập hợp các dữ liệu tài chính của 8 ngân hàng trong 2 năm vừa qua Mặc dù không ngân hàng nào cạnh tranh với Key Bank, các ngân hàng đó có quy mô gần với Key Bank, với tổng tài sản từ khoản 300 triệu USD đến dưới 6 tỷ USD Ngoài ra, các NH được chọn

để so sánh cũng hoạt động tại các địa bàn có đặc điểm kinh tế và nhân chủng tương tự với thị trường của Key Bank Bảng CĐKT và KQKD của Key Bank và các NH so sánh được trình bày tại Phụ lục 1 và

2 Phụ lục 3 là một số chỉ số tài chính quan trọng

Hai báo cáo tài chính do Hồng Anh thiết kế cho ban lãnh đạo sử dụng trong việc ra quyết định quản lý TS nợ/có là báo cáo về độ nhạy lãi suất (Phụ lục 4) và Báo cáo về thanh khoản (Phụ lục 5) Hồng Anh cảm thấy các báo cáo này sẽ giúp cải thiện khả năng kiểm soát cũng như hiểu rõ trạng thái rủi ro của Key Bank

Câu hỏi:

1 So sánh kết quả lợi nhuận tương đối giữa Key Bank và các NH đã chọn

2 Đánh giá các rủi ro tài chính mà Key Bank đã tiếp nhận để đảm bảo lợi nhuận Sử dụng cả phân tích dòng tiền và phân tích Dupont để bảo vệ nhận định của bạn

Trang 2

Phụ lục 1 Key Bank Bảng cân đối kế toán trung bình (000 $)

Chứng khoán đầu tư:

Cho vay và thuê tài chính

Tổng cho vay và cho thuê tài chính 266399 68.29 60.08 239939 66.41 58.64

Giá trị cho vay và thuê TC ròng 263200 67.47 59.35 237193 65.65 57.98

Nợ và Vốn chủ

Tổng nợ và Vốn chủ 390100 100.00 100.00 361300 100.00 100.00

2/13

Trang 3

Phụ lục 2: Các chỉ tiêu chính của KQKD

% so với Tổng TS (000 $)

Thu nhập từ lãi:

Chi phí lãi:

Lợi nhuận ròng từ lãi sau điều chỉnh 16969 4.35 4.31 16584 4.59 4.42

Chi phí quản lý chung

Trang 4

Phụ lục 3 Các chỉ số tài chính chủ yếu

Tính theo số dư bình quân(%, trừ khi được ghi chú khác)

Đo lường khả năng sinh lời

Quản lý các chênh lệch (%LN/TTS)

Quản lý TS (% tổng TS):

9 Cho vay thặng dư quỹ dự trữ và số dư

12 Cho vay và cho thuê tài chính (ròng) 67.47 59.35 65.65 57.98

Quản lý nguồn vốn nợ (% TTS):

16 Tiết kiệm thông thường và công cụ thị

trường tiền tệ

Kiểm soát chi phí:

21 Chi phí trả lãi/nguồn vốn trả lãi

Khả năng sinh lời của Tài sản:

4/13

Trang 5

28 Thu nhập ngoài lãi/TTS 0.90 0.94 0.92 0.97

29 TN từ cho vay/cho vay và cho thuê TC 11.44 11.32 12.57 12.40

30 Tỷ suất lợi tức đầu tư chứng khoán 10.64 10.66 11.40 11.37

Chất lượng tín dụng (% cho vay và

thuê TC)

Phụ lục 3 (tiếp theo)

Key bank Mức TB Key bank Mức TB

Đo lường thanh khoản:

35 Tổng cho vay và thuê TC/ tiền gửi

chính

Đo độ nhạy với lãi suất (% of TTS):

An toàn vốn và khả năng chịu tổn thất

41 DP nợ xấu/lCho vay và thuê TC

Tiền gửi chính Các khoản tiền gửi có trả lãi hoặc không: không trả lãi và có trả lãi, tài khoản không kỳ

hạn, tiết kiệm thông thường, công cụ thị trường tiền tệ và các chứng chỉ tiền gửi (CD) dưới 10.000 USD

Net charge-offs Chênh lệch gữa suất lợi tức từ tài sản sinh lời và chi phí trả lãi chia cho tổng TS sinh

lời

Cho vay và cho thuê TC ròng Tổng cho vay – các TK không lãi – dự phòng.

Chi phí quản lý ròng Chênh lệch giữa tổng thu nhập ngoài lãi và chi phí ngoài lãi chia tổng TS sinh lời

bình quân

Biên lãi ròng LN sau thuế/Tổng LN hoạt động.

Các nghĩa vụ nhạy biến Chứng chỉ tiền gửi giá trị lớn và các khoản tiền gửi kỳ hạn trên 10.000, Các khoản vay ngắn hạn khác…

Trang 7

II Quản trị rủi ro lãi suất

Hôm nay, ông Hồng Anh nhận được báo cáo GAP từ ủy ban ALCO và tiến hành xem xét Báo cáo này được lập từ 31/12/2009, trước thời điểm mà ông và chủ tịch được Hà bổ nhiệm

Câu 1: Phân tích GAP tại các kỳ hạn định giá lại

Hãy phân tích các báo cáo độ nhạy lãi suất vào ngày 31/12/2009 ở Phụ lục 4 Theo bạn, với trạng thái GAP ứng với từng giai đoạn như trong báo cáo, Keybank cần duy trì chiến lược quản trị GAP như thế nào?

Phụ lục 4.1 Key Bank –Báo cáo độ nhạy lãi suất, 31/12/09 (000 $)

1-7 Ngày

8-30 Ngày

31-60 Ngày

61-90 Ngày

91-120 Ngày

Tiền và nợ của NH khác

Cho vay thặng dư quỹ dự trữ 11428

Các TS khác

Tiền gửi không phải trả lãi

Tiền gửi không kỳ hạn có trả lãi 18506

Vay thặng dư quỹ dự phòng 15279

Nợ khác

Vốn chủ

Dự phòng nợ xấu

GAP cộng dồn (% of vốn chủ) 250.47 -10.16 -85.32 -107.43 -140.05

Trang 8

Phụ lục 4.2 Key Bank –Báo cáo độ nhạy lãi suất, 31/12/09 (000 $)

121-150 Days

151-180 Days

181-365 Days

> 365

GAP cộng dồn (% of vốn chủ) -145.09 -143.53 -129.44

8/13

Trang 9

Câu 2: Sử dụng mô hình thời lượng

Ngày 22/2/2010, ông Hồng Anh nhận được 2 báo cáo từ ALCO và bộ phận dự báo chuyển sang Trước khi ông về với Keybank, ngân hàng chưa từng thực hiện đo lường rủi ro về khả năng lãi suất sẽ ảnh hưởng như thế nào tới giá trị ngân hàng Với kinh nghiệm khi phụ trách mảng quản trị rủi ro tại Citibank Asia, ông Hồng Anh lập tức tiến hành đo lường những tổn thất tiềm tàng có thể xảy ra cho vốn

tự có của Keybank, bằng cách sử dụng mô hình thời lượng cho toàn bộ bảng cân đối của ngân hàng

Tuy nhiên, khó khăn đầu tiên mà Hồng Anh gặp phải, đó là KeyBank không hề có đầy đủ số liệu

về giá trị, lợi tức và kỳ hạn còn lại của toàn bộ tài sản – nợ Do đó, để có thể áp dụng được mô hình thời lượng, ông Hồng Anh đã nhóm các tài sản có cùng kỳ hạn, với cùng mức lợi tức xấp xỉ vào với nhau; và làm tương tự như vậy đối với các khoản nợ, để hình thành 1 bảng cân đối kế toán giản đơn với những tài sản – nợ có phát sinh dòng tiền của Keybank như sau:

Nợ + Vốn chủ :

- Khoản nợ 1: quy mô 55.000.000, lãi suất 4,4%/năm, kỳ hạn 2 năm

- Khoản nợ 2: quy mô 170.000.000, lãi suất 4,3%/năm, kỳ hạn 1 năm

- Khoản nợ 3: quy mô 110.000.000, lãi suất 4,5%/năm, kỳ hạn 3 năm

- Vốn tự có : 25.000

Tài sản có:

- Tài sản 1: quy mô 80.000.000, lãi suất 4,8%/năm, kỳ hạn 5 năm

- Tài sản 2: quy mô 70.000.000, lãi suất 4,6%/năm, kỳ hạn 4 năm

- Tài sản 3: quy mô 40.000.000, lãi suất 4,7%/năm, kỳ hạn 3 năm

- Tài sản 4: quy mô 60.000.000, lãi suất 4,9%/năm, kỳ hạn 5 năm

- Tài sản 5: quy mô 110.000.000, lãi suất 4,5%/năm, kỳ hạn 3 năm

Dự báo rằng trong 5 năm sắp tới sẽ có những biến động rất mạnh về lãi suất thị trường Ông Hoàng Anh đã yêu cầu phòng Đầu tư phân tích diễn biến lãi suất trong quá khứ và dựa vào những điều kiện hiện tại, tương lai, đưa ra dự báo về lãi suất trong 5 năm tới Cuối cùng, Hồng Anh cũng có được số liệu như bảng sau:

Với tư cách là chuyên viên phòng Nguồn vốn, bạn hãy giúp ông Hồng Anh:

- Xác định dòng tiền qua từng năm, từ đó tính thời lượng của tài sản nợ, tài sản có.

- Xác định giá trị kinh tế và thời lượng của vốn tự có Ý nghĩa của thời lượng vốn tự có ?

- Tính toán Gap qua từng năm (Gap = dòng tiền ngân hàng nhận được do người vay hoàn trả gốc

Trang 10

- Tìm giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất cho ngân hàng (chứng khoán hóa ? sử dụng SWAP?)

- Xây dựng kịch bản: lãi suất thị trường biến động… Từ đó đưa ra nhận xét về sự biến động của thời lượng tài sản nợ, tài sản có, vốn tự có và giá trị kinh tế của VTC Đồng thời thấy được ưu, nhược điểm của mô hình thời lượng.

III Quản trị thanh khoản

IV. Quản trị rủi ro thị trường: Ứng dụng Value at Risk

Ngày hôm nay, ông Hồng Anh được chủ tịch Hà giao phụ trách ban ALCO của Keybank Vào thời điểm hiện tại, ngân hàng đang nắm giữ một danh mục đầu tư gồm 4 loại chứng khoán với thông tin như sau:

Mệnh giá Lãi coupon Thời hạn Thông tin thêm

Đồng thời, bạn nhận được bản thống kê các mức lãi suất thị trường trong quá khứ qua từng ngày tương ứng với 5 kỳ hạn như sau (chi tiết trong bảng excel)

Câu hỏi:

Hôm nay, trên nển tảng những thông tin về lãi suất trong quá khứ, hiện tại và sử dụng Value at Risk theo phương pháp mô phỏng lịch sử, bạn hãy giúp ông Hồng Anh ước tính số tổn thất lớn nhất của danh mục đầu tư trên vào ngày mai, với độ tin cậy 95%

Key:

- Xác định dòng tiền qua từng năm của danh mục trái phiếu

- Xác định giá trị hiện tại của danh mục trái phiếu

- Xác định mức độ biến động lãi suất thị trường qua từng ngày ( tính theo tỷ lệ biến động của ngày hôm sau so với ngày hôm trước) với cả 5 mức kỳ hạn

- Với giả định rằng nếu lãi suất thị trường ngày mai sẽ biến động (so với ngày hôm nay) giống như sự biến động của ngày X trong quá khứ, thì lãi suất ngày mai sẽ là bao nhiêu (với cả 5 mức kỳ hạn) Ứng với từng mức lãi suất đó, hãy tính toán dòng tiền qua từng năm của danh mục; sau đó tính toán giá trị danh mục với từng trường hợp trên

- Sử dụng hàm Percentile(Vùng biến động; K) để xác định VaR theo phương pháp lịch sử

K = 1 – độ tin cậy Vùng biến động: là thống kê sự thay đổi giá trị của danh mụccủa ngày mai so với ngày hôm nay với giả định lãi suất thị trường ngày mai biến động giống như trong quá khứ.

10/13

Trang 11

Sơ đồ DuPont

Thu nhập

từ lãi Tổng tài sản

TN ròng từ lãi

Tổng tài sản

Chi phí trả lãi Tổng tài sản

Dự phòng

Tổng tài sản

Vốn chủ Tổng tài sản

Thu nhập Khác Tổng tài sản

Trang 12

PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN NH

(Gián tiếp)

BC LCTT

A Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:

LN ròng

Điều chỉnh từ LN ròng

về dòng tiền ròng:

Dự phòng nợ xấu

Khấu hao

Chi phí phi tiền mặt khác

 cho vay

 phải thu lãi/phí

 Tài khoản kinh doanh chứng khoán

 tiền gửi

 nghĩa vụ dồn tích

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (A)

B Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

 Đầu tư CAPEX

 TS khác

Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (B)

C Dòng tiền từ hoạt động tài chính

 Huy động vốn

 Nợ dài hạn

 nợ khác

Cổ tức trả tiền mặt

 vốn chủ

Dòng tiền từ hoạt động TC (C)

D Tăng (giảm) ròng của dòng tiền (A+B+C)

Tiền và gửi NH khác dư đầu kỳ

Tiền và gửi NH khác dư cuối kỳ

 tiền và gửi NH khác

12/13

Trang 13

Tỷ lệ sinh lời

Key Bank Mức TB

Ngày đăng: 02/08/2014, 10:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ DuPont - Case study - Key Bank pptx
u Pont (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w