Có một số chữ rất thông dụng, được sử dụng thường xuyên và có hai kiểu phát âm mà dân học tiếng Anh gọi là weak form và strong form... chữ trong một số trường hợp đặc biệt.. Vì vậy, we
Trang 1Strong form và weak form
Có một số chữ rất thông dụng, được sử dụng thường xuyên và
có hai kiểu phát âm mà dân học tiếng Anh gọi là weak form và
strong form Những chữ đó là: a/an, am, and, are, as, at, but,
can,could, do/does, for, from, have/has/had, he, her,him, his,
must, of,shall, she, should, some, than, that, the, them, there, to,
us, was/were, we, you, your…
Người ta dùng strong form khi chữ đứng một mình (word in
isolation), khi được dùng nhấn mạnh, tuơng phản , và tùy từng
Trang 2chữ trong một số trường hợp đặc biệt Vì vậy, weak form được
dùng nhiều hơn - với những trường hợp còn lại
Thí dụ:
can - strong form /kæn/:
được dùng khi có sự nhấn mạnh
You can do it /kæn/
dùng khi trong câu có sự tương phản
I don't know if he can or he can't /kæn/
dùng khi can ở cuối câu
I don't know if I can /kæn/
Trang 3can - weak form /kən/:
được dùng cho tất cả các trường hợp còn lại
I can speak French better than you can
(ái kən spí:k frentʃ béttər ðən jú: kæn)
at – strong form /æt/, được dùng trong câu:
có sự tương phản hoặc nhấn mạnh
We say 'at home', not 'in home /æt/
khi at ở cuối câu hoặc đầu câu
What are you getting at? /æt/
At school, he's a good boy /æt/
Trang 4at – weak form , /ət/, dùng trong các trường hợp còn lại
Sam's at lunch He'll be back at once /ət/
the là chữ được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh Strong form
/ði:/
This is the best place to eat /ði:/
It’s not a solution, but the solution /ði:/
Trang 5weak form, phát âm /ði/ khi the đứng trước nguyên âm, /ðə/ khi
the đứng trước phụ âm
We are usually not home during the day /ðə/
A strong wind was blowing from the east /ði/