Thế các biểu thức tìm được vào phương trình 4, rồi so sánh hệ số, ta nhận được hệ phương trình đại số tuyến tính để xác định các vectơ uk và vk: 2 2 2 2 = ⎣ ⎦ ⎣ ⎦ Khi định thức của ma tr
Trang 1Dao động cưỡng bức có cản chịu
kích động tuần hoàn
Dao động cưỡng bức có cản nhớt của hệ tuyến tính n
bậc tự do có dạng:
( )
M q && + B q C q & + = f t (1)
Giả sử f(t) tuần hoàn theo thời gian và có thể khai triển thành chuỗi Fourier một cách gần đúng:
( ) o m k cos k sin
=
Trang 2Sử dụng nguyên lý cộng tác dụng để tìm nghiệm.
Trước hết ta tìm nghiệm của phương trình:
M q && + B q & + C q = a
dưới dạng: qo = vo
từ hai phương trình trên ta suy ra:
o o
Trang 3Sau đó ta tìm nghiệm của phương trình:
M q && + B q & + C q = a k t b Ω + k t Ω (4) Nghiệm của phương trình (4) được tìm dưới dạng:
q = u k t v Ω + k t Ω
Từ nghiệm trên ta có:
2 2
sin
&
&&
Trang 4Thế các biểu thức tìm được vào phương trình (4), rồi so sánh hệ số, ta nhận được hệ phương trình đại số tuyến tính để xác định các vectơ uk và vk:
2 2
2 2
=
⎣ ⎦ ⎣ ⎦
Khi định thức của ma trận hệ số của hệ phương trình trên khác không, thì các vectơ uk và vk được xác định duy nhất
Như thế nghiệm của phương trình dao động cương bức (1) là:
1
k
=
Trang 5b Phương pháp ma trận dạng riêng
Dao động cưỡng bức không cản.
Dao động cưỡng bức có cản.
Trang 6Dao động cưỡng bức không cản
Phương pháp ma trận dạng riêng (Modalmatrix) được áp dụng rất thuận tiện đối với hệ không cản:
( )
M q Cq && + = f t (1) Trong đó M và C là các ma trận thực, đối xứng
Áp dụng phép biến đổi toạ độ:
với V là ma trận dạng riêng, p là vectơ các toạ độ chính
Trang 7Thay (2) vào (1) ta có:
( )
M V p CV p && + = f t
Suy ra:
( )
V M V p V C V p && + = V f t (3)
Các ma trận T
V M V và V C VT có dạng đường chéo
Nếu đưa vào ký hiệu: T ( ) , 1
i i
Thì phương trình (3) có thể viết dưới dạng:
1
Trang 8Nghiệm của mỗi phương trình (4) ứng với điều kiện đầu:
p = p p & = p &
có dạng:
0 0
0
1
i
i t
i i
p
ω
μ ω
&
(5)
Với: i2 i
i
γ ω
μ
=
Trang 9Đối với trường hợp kích động điều hoà
ˆ
f t = f Ω t
Thì:
1
k
=
Phương trình dao động trong trường hợp này:
μ && + γ = Ω = → (6)
Trang 10Nghiệm của các phương trình (6) trong giai đoạn bình
ổn là:
2 2
ˆ
i i
i
i
h
γ
ω
Ω
−
Trở lại toạ độ qk:
2
2
ˆ
ki i
i
i
v h
γ
ω
Ω
−
Ta thấy khi Ω bằng tần số riêng ωi thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng
Trang 11Trong kỹ thuật ta hay gặp trường hợp:
( )
Phương trình vi phân dao động cưỡng bức của hệ là:
Bằng các phép biến đổi tương tự như trên ta đưa (1) về dạng:
i pi i pi i pi h ti i n
Phương trình này đã được nghiên cứu kỹ trong các phần
Dao động cưỡng bức có cản