1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập kinh tế quản lý ngành điện pptx

15 431 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 230,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công suất tối ưu của từng tổ máy khi chúng vận hành song song... Xác định công suất tối ưu của từng tổ máy khi chúng vận hành song song.

Trang 1

Minh Quân_06D5 BKDN -1-

Bài 1: Cho tổ tua bin ngưng hơi K-120-35 có đặc tính:

Q 10 1,12N 0,36(N 80)   

Làm việc theo đồ thị phụ tải:

a Tính hiệu suất tức thời lúc 7h và 13h

b Tính hiệu suất trung bình trong 24h làm việc

Giải:

a/ Lúc 7h: N(t 7) 7 (MW) < N5 tk 80 (MW)

Nên Q(t 7)   10 1,12.75  94 Gcal/h  

(t 7) (t 7)

(t 7)

Lúc 13h: N(t 13) 95 (MW) N> tk 80 (MW)

Nên Q(t 13)   10 1,12 95 0,36.15 121.8    Gcal/h 

(t 13) (t 13)

(t 13)

b/

Ta có:

Trang 2

Minh Quân_06D5 BKDN -2-

 

n(24h)

kt(24h)

(24h)

n(24h) (24h)

W 4.15 4.5 80 MWh

Q 10.24 1,12.1690 0, 36.80 2161,6 Gcal

W 0.86 Q

(24h)

1690

2161,6

Trang 3

Minh Quân_06D5 BKDN -3-

Bài 2: Cho tổ tua bin ngưng hơi K-120-35 có đặc tính:

Q 11 1, 2N 0, 26(N 90) [Gcal/h]   

Làm việc theo đồ thị phụ tải:

a Tính hiệu suất tức thời lúc 5h và 13h

b Tính hiệu suất trung bình trong 24h làm việc

Giải:

a/ Lúc 5h:

N  75 (MW) < N 90 (MW)

Nên Q(t 5)   11 1,2.75 101 [Gcal/h] 

(t 5) (t 5)

(t 5)

Lúc 17h:

N  100 (MW) > N 90 (MW)

Nên Q(t 17)  11 1, 2.100 0, 26.10 133,6 [Gcal/h] 

(t 17) (t 17)

(t 17)

b/Ta có:

Trang 4

Minh Quân_06D5 BKDN -4-

 

n(24h)

kt(24h)

(24h)

(24h)

W 6.10 4.20 4.10 180 MWh

Q 11.24 1, 2.1950 0, 26.180 2396,04 Gcal

0

   n(24h)

(24h)

Trang 5

Minh Quân_06D5 BKDN -5-

Bài 3: Cho tổ tua bin ngưng hơi K-120-35 có đặc tính:

Q 15 2, 22N 0,36(N 80) [Gcal/h]   

Làm việc theo đồ thị phụ tải:

a Tính hiệu suất tức thời lúc 7h và 15h

b Tính hiệu suất trung bình trong 20h đầu làm việc

Giải:

a/ Lúc 7h:

N  75 (MW) < N 80 (MW)

Nên Q(t 7)   15 2,22.75 181,5 [Gcal/h] 

(t 7) (t 7)

(t 7)

Lúc 15h:

N  95 (MW) > N 80 (MW)

Nên Q(t 15) 15 2, 22.95 0,36.15  231,3 [ Gcal/h]

(t 15) (t 15)

(t 15)

b/Ta có:

Trang 6

Minh Quân_06D5 BKDN -6-

 

n(20h)

kt(204h)

(20h)

n(20h (20h)

W 4.15 4.5 80 MWh

Q 15.20 2, 22.1410 0, 36.80 3459 Gcal

W 0.86

(20h)

1410

Trang 7

Minh Quân_06D5 BKDN -7-

Bài 4: Cho tổ tua bin ngưng hơi K-120-35 có đặc tính:

Q 10 2,12N 0,36(N 80) [Gcal/h]   

Làm việc theo đồ thị phụ tải:

a Tính hiệu suất tức thời lúc 4h và 13h

b Tính hiệu suất trung bình trong 20h đầu làm việc

Giải:

a/ Lúc 4h:

N  30 (MW) < N 80 (MW)

Nên Q(t 4)   10 2,12.30 73,6 [Gcal/h] 

(t 4) (t 4)

(t 4)

Lúc 13h:

N  90 (MW) > N 80 (MW)

Nên Q(t 13) 10 2,12.90 0,36.10  204.4 [Gcal/h]

(t 13) (t 13)

(t 13)

b/

Ta có:

Trang 8

Minh Quân_06D5 BKDN -8-

 

n(20h)

kt(204h)

(20h)

n(20h (20h)

W 4.10 4.5 60 MWh

Q 10.20 2,12.1370 0, 36.60 3126 Gcal

W 0.86

(20h)

1370

Trang 9

Minh Quân_06D5 BKDN -9-

Bài 5: Một nhà máy có 3 tổ máy như sau:

Tổ 1: Q 10 0, 25N  2 1, 2N [Gcal / h]

Tổ 2: Q 12 0, 2N  2 1, 4N [Gcal / h]

Tổ 3: Q 10 0,3N  21,3N [Gcal / h]

Nhà máy cần phát công suât N=100MW Xác định công suất tối ưu của từng tổ máy khi chúng vận hành song song

Giải:

Điều kiện để ba tổ máy hoạt động tối ưu nhất là:

3

dQ

dQ dQ

dN dN dN

2.0, 25.N 1, 2 2.0, 2.N 1, 4

2.0, 25.N 1, 2 2.0, 3.N 1, 3

0, 5.N 0, 4.N 0, 2

(1)

0, 5.N 0, 6.N 0,1

    

Mà ta lại có:N1 N2 N3  100 (2)

Từ (1) và (2):

1

2

3

0, 5.N 0, 4.N 0, 2

0, 5.N 0, 6.N 0,1

N N N 100

N 32, 65 [MW]

N 40, 31 [MW]

N 27, 04 [MW]

  

 

Trang 10

Minh Quân_06D5 BKDN -10-

Bài 6: Một nhà máy có 3 tổ máy như sau:

Tổ 1: Q 10 0,15N [Gcal / h]  2

Tổ 2: Q 12 0, 2N [Gcal / h]  2

Tổ 3: Q 12 0, 25N [Gcal / h]  2

Nhà máy cần phát công suât N=120MW Xác định công suất tối ưu của từng tổ máy khi chúng vận hành song song

Giải:

Điều kiện để ba tổ máy hoạt động tối ưu nhất là:

3

dQ

dQ dQ

dN dN dN

2.0,15.N 2.0, 2.N

2.0,15.N 2.0, 25.N

0, 3.N 0, 4.N 0

(1)

0, 3.N 0, 5.N 0

    

Mà ta lại có:N1 N2 N3  120 (2)

Từ (1) và (2):

1

2

3

0, 3.N 0, 4.N 0

0, 3.N 0, 5.N 0

N N N 120

N 51, 06 [MW]

N 38, 30 [MW]

N 30, 64 [MW]

  

 

Trang 11

Minh Quân_06D5 BKDN -11-

Bài 7: Một nhà máy thuỷ điện có các tổ máy sau:

K-100-35 có:

min

Q 11, 7 1,56N [Gcal/h]

N 3 [MW]

 K-50-35 có:

min

Q 6,8 1, 7N [Gcal/h]

N 1 [MW]

 K-120-35 có:

min

Q 3 1, 26N 0, 45(N 80) [Gcal/h]

N 3 [MW]

 Nhà máy vận hành với công suất là 120MW Hãy phân bố công suất cho mỗi tổ máy để đạt hiệu quả kinh tế nhất

Giải:

Ta có:

min

N    3 1 3 7 [MW]

K-120-35 có: r2 = 1,26 + 0,45 = 1,71

r Tên tổ máy Phạm vi phụ tải N [MW] Tổng công suất

Trang 12

Minh Quân_06D5 BKDN -12-

Bài 8: Một nhà máy thuỷ điện có các tổ máy sau:

K-80-35 có:

min

Q 11 1,5N [Gcal/h]

N 2 [MW]

 

 K-120-35 có:

min

Q 6 1, 25N 0, 4(N 80) [Gcal/h]

N 3 [MW]

 K-100-35 có:

min

Q 9 1,36N 0, 45(N 70) [Gcal/h]

N 3 [MW]

 Nhà máy vận hành với công suất là 120MW Hãy phân bố công suất cho mỗi tổ máy để đạt hiệu quả kinh tế nhất

Giải:

Ta có:

min

N    3 3 2 8 [MW]

K-120-35 có: r2 = 1,25 + 0,4 = 1,65

K-100-35 có: r2 = 1,36 + 0,45 = 1,81

r Tên tổ máy Phạm vi phụ tải N [MW] Tổng công suất

Trang 13

Minh Quân_06D5 BKDN -13-

Bài 9:

Ta có:

 

n n k n

R P% 100 1

T

R 1 P T (1)

Trong đó:

Tk: tổng số tiền khấu hao

Rn: số tiền còn lại ở năm thứ n

Số tiền còn lại sau năm thứ nhất là:

 1  1

R  1 P T  1 0.3 10 000 0007 000 000đồng

Khấu hao năm thứ nhất là:

H1 = Tk – R1 = 10 000 000 – 7 000 000 = 3 000 000 đồng

Số tiền còn lại sau năm thứ hai là:

 2  2

R  1 P T  1 0.3 10 000 0004 900 000đồng

Khấu hao năm thứ hai là:

H2 = R1 – R2 = 7 000 000 – 4 900 000 = 2 100 000 đồng

Số tiền còn lại sau năm thứ ba là:

 3  3

R  1 P T  1 0.3 10 000 0003 430 000đồng

Khấu hao năm thứ ba là:

H3 = R2 – R3 = 4 900 000 – 3 430 000 = 1 470 000 đồng

Số tiền còn lại sau năm thứ tư là:

 4  4

R  1 P T  1 0.3 10 000 0002 401 000đồng

Khấu hao năm thứ tư là:

H4 = R3 – R4 = 3 430 000 – 2 401 000 = 1 029 000 đồng

Số tiền còn lại sau năm thứ năm là:

 5  5

R  1 P T  1 0.3 10 000 000 1 680 700 đồng

Khấu hao năm thứ năm là:

H5 = R4 – R5 = 2 401 000 – 1 680 700 = 720 300 đồng

Trang 14

Minh Quân_06D5 BKDN -14-

Bài 10:

Giá mua ban đầu: Gb = 120 triệu

Khấu hao sủa chữa lớn: Cs = 16 triệu

Chi phí hủy bỏ: Ch = 1 triệu

Giá trị còn lại: Gc = 15 triệu

Khấu hao cơ bản:

120 15 115  triệu

Khấu hao hằng năm:

K

n

Trang 15

Minh Quân_06D5 BKDN -15-

Bài 11:

Thời kì phân tích: 11 năm

Tổng lợi nhuận qui về hiện tại:

PV(B)

(1 0.11) (1 0.11) (1 0.11) (1 0.11) (1 0.11)

(1 0.11) (1 0.11) (1 0.11) (1 0.11)

17505.78

Tổng chi phí qui về hiện tại:

(1 0.11) (1 0.11)

Ngày đăng: 01/08/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w