Cổ phiếu thờng là cổ phiếu mà ngời mua có quyền tham gia đại hội đồng cổ đông và đợc chi lợi tức cổ phần theo nguyên tắc “lời ăn, lỗ chịu“ vì lợi tức cổ phần ở đây phụ thuộc rất nhiều và
Trang 1Lời mở Đầu
rong xu thế toàn cầu hoá hiện nay sự bành trớng của các Tập đoàn xuyên quốc gia đã thực sự là thách thức cho bất kỳ một DN nào ở các nớc có nền kinh tế kém phát triển Sự cạnh tranh khốc liệt đã làm cho các Công ty này thực sự không có chỗ đứng trên thị trờng, đang trên bờ vực của sự phá sản Phân tích động thái này, đặc biệt là ở Việt Nam, ta thấy rằng
sự năng động cũng nh sức “đề kháng” với môi trờng bên ngoài của các Công
ty này là rất yếu, họ gần nh thụ động, khả năng sáng tạo để tạo ra sức cạnh tranh, sự thu hút khách hàng trên thị trờng của họ là vô cùng yếu Chúng ta hãy thử nhìn các doanh nghiệp nhà nớc ở Việt Nam, sau khi chuyển đổi cơ chế
t tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng thì hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc của Việt Nam nh những đứa con đợc cng chiều, nay phải xa rời cha mẹ, họ liên tục làm ăn không có hiệu quả; ngời lao động, lao đao mất phơng hớng, không có thu nhập, không có việc làm, họ chỉ trông chờ vào công
ty mặc dù họ biết nó chỉ còn là cái “xác ve” mà thôi Và Nhà nớc lại nh một ngời mẹ không nỡ bỏ đứa con mà mình đã tạo ra nên lại đa tay cứu giúp và cái vòng luẩn quẩn lại xuất hiện, ta có thể tạm so sánh cơ chế kinh tế lúc này với câu “bình mới rợu cũ” Vậy vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để “bình” mới thì “rợu” cũng phải mới, câu hỏi này đã đợc nhà nớc ta giải đáp bằng chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc Đây chính là một liều thuốc rất hữu hiệu cho căn bệnh này ở Việt Nam, nó cũng là cách thức mà rất nhiều nớc
đã áp dụng thành công Cổ phần hoá các Doanh nghiệp nhà nớc chính là động lực phát triển cho nền kinh tế nớc ta hiện nay, điều đó đã đợc chứng minh qua những kết quả nhất định ở các giai đoạn thực hiện cổ phần hoá ở Việt Nam T
Phần I
Trang 2Lý luận chung về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc
I Khái quát chung về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc.
1 Khái niệm cơ bản:
1.1 Cổ phần:
Cổ phần là phần vốn góp vào một công ty cổ phần Vốn pháp định của công ty cổ phần chia ra thành nhiều phần bằng nhau, mỗi phần nó ứng với một
cổ phiếu đợc gọi là cổ phần Thực chất của việc mua cổ phiếu là một hành
động trao đổi Ngời có vốn đa vốn của mình để trao đổi lấy cổ phiếu, tức là giấy tờ chứng nhận quyền đợc hởng lợi tức cổ phần ở công ty số vốn đóng góp vai trò là vật ngang giá, còn cổ phiếu là hàng hoá Trớc khi hành động trao đổi xảy ra thì phần vốn vẫn thuộc quyền chủ của nó và phiếu vẫn thuộc công ty cổ phần Sau khi hành động trao đổi diễn ra thì số vốn đó không còn thuộc sở hữu của ngời mua cổ phiếu nữa mà thuộc sở hữu của công ty, đồng thời cổ phiếu cũng không thuộc sở hữu của công ty cổ phần nữa mà thuộc sở hữu của ngời mua nó tức là cổ đông Cổ đông có thể là một tổ chức, cá nhân,
số lợng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa
Cổ phần có thể chia thành cổ phần nhà nớc, cổ phần tập thể và cổ phần cá nhân, căn cứ theo tính chất sở hữu đối với phần vốn góp vào công ty cổ phần, sau khi tham gia vào công ty cổ phần, toàn bộ số vốn này sẽ mất đi tính chất sở hữu đặc thù của nó và đều chuyển sang hình thức sở hữu mới - sở hữu công ty
1.2 Cổ phiếu:
Là một loại chứng khoán, tức là một loại giấy chứng nhận việc góp cổ phần vào một công ty cổ phần Nói cách khác cổ phiếu là sự thể hiện của cổ phần
Trang 3Những ngời có cổ phiếu (cổ đông) sẽ đợc nhận phần chia từ lợi nhuận dới dạng lợi tức cổ phần (hay lợi tức cổ phiếu) Lợi tức cổ phần là thu nhập của cổ đông Nó chỉ là một phần lợi nhuận mà công ty cổ phần thu đợc Phần lợi nhuận dùng tích luỹ, nộp thuế cho nhà nớc, phải thể hiện trớc khi chia theo
cổ phần Lợi tức cổ phần nhiều hay ít phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả kinh doanh của công ty Lợi tức cổ phần thờng cao hơn lãi suất cho vay Điều đó làm cho những ngời có vốn quan tâm tới việc mua cổ phiếu Lợi tức cổ phần rất nhạy cảm với hoạt động kinh doanh của công ty Nó có thể có những giao
động rất lớn đặc biệt là trong những thời kỳ khủng hoảng kinh tế và khi đó ờng xảy ra sự đổ vỡ hàng loạt thị trờng chứng khoán Số tiền ghi trên cổ phiếu
th-đợc gọi là mệnh giá cổ phiếu Giá thực tế khi bán cổ phiếu th-đợc gọi là thị giá
cổ phiếu Khi công ty cổ phần mới bắt đầu thành lập thì các cổ phiếu mới đợc bán theo mệnh giá của nó mà thôi Còn sau đó thì giá cổ phiếu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau nh: Lợi tức cổ phần, lãi suất tiền gửi và hàng loạt các hiện tợng chính trị, kinh tế khác
Cổ phiếu đợc phân ra làm nhiều loại khác nhau tuỳ theo tiêu thức phân loại Nếu căn cứ vào khả năng chuyển nhợng trên thị trờng chứng khoán thì cổ phiếu đợc chia thành cổ phiếu vô danh và cổ phiếu ký danh Cổ phiếu ký danh
là cổ phiếu có ghi tên ngời mua, không đợc mua bán tự do trên thị trờng mà chỉ đợc chuyển nhợng có điều kiện với sự đồng ý của Hội đồng quản trị công
ty Cổ phiếu vô danh là cổ phiếu không ghi tên ngời mua, vì vậy nó có thể tự
do chuyển nhợng trên thị trờng chứng khoán Căn cứ vào quyền lợi mà nguời mua cổ phiếu đợc hởng, cổ phiếu đợc chia làm hai loại là cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi Cổ phiếu thờng là cổ phiếu mà ngời mua có quyền tham gia đại hội đồng cổ đông và đợc chi lợi tức cổ phần theo nguyên tắc “lời ăn, lỗ chịu“ vì lợi tức cổ phần ở đây phụ thuộc rất nhiều vào lợi nhuận của công ty cổ phần trong năm đó Cổ phiếu u đãi là cổ phiếu mà ngời mua nó đợc hởng một số quyền lợi đặc biệt nào đó (quyền lực kinh tế ) Cổ phiếu này đảm bảo cho ngời mua nó nhiều quyền lực hơn trong bàn bạc và quyết định mọi việc của công ty
1.3 Trái phiếu:
Trang 4Trái phiếu là một loại chứng khoán đợc phát hành dới hình thức chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác nhận nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả gốc và lãi) của công ty cổ phần đối với ngời sở hữu trái phiếu.
Ngời mua trái phiếu đợc hởng lãi theo một tỷ lệ ấn định trớc Ngời mua trái phiếu không phải là đồng sở hữu của công ty và không có cũng giống nh
đối với cổ phiếu, giá thực tế mua, bán trái phiếu trên thị trờng không trùng với danh nghĩa của nó Trong một công ty cổ phần, trái phiếu có thể đợc chuyển thành cổ phiếu Điều này chủ yếu do điều lệ riêng của công ty đó quy định Trái phiếu thờng do công ty cổ phần phát hành, nhng cũng có các loại hình công ty khác hoặc nhà nớc phát hành Trái phiếu do nhà nớc phát hành gọi là công trái
1.4 Công ty cổ phần:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ chia thành nhiều
cổ phần do tối thiểu 2 cổ đông sở hữu, đợc phép phát hành chứng khoán và có
t cách pháp nhân Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và có nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã đóng góp Thông thờng, công ty cổ phần đợc thành lập từ việc bán cổ phần, có thể là cổ phần phổ thông, cổ phần u ỡƠÁ4M 44 ¿ð 44444444444445²44
Trang 661é66 W€ 66 W€ 66đ66666666666666666666666666666ÿÿ 666666666 ÔÔ ÿÿ
666666666ÿÿ 66666666666666666l66666ĩ 666666ĩ 66ĩ 666666ĩ 666666ĩ Ô666666ĩ 666666ĩ 66à66666666666h666666ỳ666666ỳ666666ỳ6686662à666 thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao Công ty cổ phần có trên mời một cổ đông phải thành lập ban kiểm soát
2 Nội dung chủ trơng về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc tại Việt Nam.
2.1 Thực chất cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc:
Cổ phần hoá các DNNN xét về bản chất kinh tế là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu một phần tài sản của nhà nớc, từ doanh nghiệp 100% sở hữu nhà nớc chuyển thành dạng sở hữu hỗn hợp, trong đó nhà nớc có thể giữ một
tỷ lệ nhất định Tỷ lệ này biến động tuỳ thuộc vào vị trí của doanh nghiệp và trình độ phát triển thực tế của mỗi nhà nớc Theo tài liệu các nớc công bố, tỷ
lệ này chiếm 10 - 70% tổng số vốn doanh nghiệp cổ phần hoá Nói cách khác
cổ phần hoá DNNN là quá trình t nhân hoá T nhân hoá theo nghĩa rộng đợc liên hợp quốc định nghĩa: “Là sự biến đổi tơng quan giữa nhà nớc và thị trờng trong đời sống kinh tế của một nớc theo hớng u tiên thị trờng“ Theo cách hiểu này toàn bộ những chính sách, luật lệ, thể chế nhằm khuyến khích mở rộng khuyến khích khu vực kinh tế t nhân hay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, giảm bớt sự can thiệp trực tiếp của nhà nớc vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở để cho thị trờng đóng vai trò điều tiết đáng kể thông qua các quy luật khách quan của nó T nhân hoá theo nghĩa hẹp để chỉ quá trình giảm bớt quyền sở hữu nhà nớc hoặc sự kiểm soát của chính phủ trong doanh nghiệp
2.2.Nội dung chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc.
Chủ trơng cổ phần hoá các DNNN lần đầu tiên đợc nêu tại Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW khoá VII (11/1991), đợc cụ thể hoá
Trang 7trong Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ VII (1/1994) Đặc biệt từ khi có Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ VIII và Nghị quyết Đại hội lần thứ IV của ban chấp hành TW khoá VIII thì chủ trơng cổ phần hoá DNNN
đã đợc khẳng định rõ ràng
Giai đoạn thực hiện theo nghị định 44/1998/NĐCP ngày 29/06/1998 của chính phủ về việc chuyển một số DNNN thành công ty cổ phần bao trùm những cải tiến đổi mới khá căn bản về chế tạo, tạo thêm thuận lợi, đơn giản hoá thủ tục, quan tâm nhiều đến chính sách xã hội đối với nghời lao động Một số điểm đổi mới đó là:
- Quy định rõ loại DNNN giữ nguyên quyền sở hữu 100% vốn còn lại đại bộ phận DNNN trong lĩnh vực kinh doanh đều đợc cổ phần hoá
- Về thẩm quyền, Bộ trởng các bộ quản lý nghành chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, chủ tịch HĐBT các tổng công ty 91 là ngời có thẩm quyền
và chịu trách nhiệm chính lựa chọn các tổ chức cổ phần hoá ỏ các đơn vị quốc doanh
- Mở rộng diện bán cổ phần cho ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài, mở rộng mức khống chế mua cổ phần ở các DNNN mà nhà nớc không phải giữ cổ phần chi phối ( cá nhân, pháp nhân đợc mua gấp đôi ) Đồng thời mở mức u đãi cho ngời lao động tới 20% giá trị vốn nhà nớc tại doanh nghiệp
- Thủ tục định giá và quy trình đợc cải tiến vợt bậc Trớc đây, việc định giá phải qua 3 khâu nay có thể bỏ khâu kiểm toán
II Cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc một động lực phát triển sản xuất, kinh doanh.
Vấn đề cổ phần hoá khu vực kinh tế quốc doanh ngày nay không còn mới lạ đối với Việt Nam Chúng ta đã nghe nói nhiều và đợc biết đây là xu thế chung của thế giới Với yêu cầu tạo động lực cho ngời sản xuất, nhà kinh doanh và cải tiến hoặc đổi mới cấu trúc nền kinh tế, nhiều nớc trên thế giới có khuynh hớng tích cực cổ phần hoá một số lớn công ty, xí nghiệp thuộc khu
Trang 8vực nhà nớc Không chỉ riêng các nhà nớc XHCN chuyển từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng mới nghĩ tới việc cổ phần hoá các
đơn vị kinh tế thuộc khu vực nhà nớc Việc này đã và đang diễn ra ngay cả ở các nớc t bản chủ nghĩa phát triển Đặc biệt, đối với các nớc đang phát triển ở khu vực châu á, việc cổ phần hoá các DNNN diễn ra khá mạnh ở Nam Triều Tiên từ năm 1959 đã có đến 7 công ty, xí nghiệp lớn của nhà nớc đợc t nhân hoá với vốn pháp định khoảng 3,5 tỷ USD ỏ Singapore nhà nớc mở rộng thị trờng chứng khoán bằng cách bán các cổ phần của các xí nghiệp công cộng trong 1 số lĩnh vực cho các nhà đầu t t nhân ở Thái Lan, nhà nớc đã mạnh dạn
từ bỏ 70% số cổ phần trong nhà máy đay và 100% số cổ phần trong một số khách sạn lớn đã tích cực huy động vốn cổ phần của các t nhân đầu t vào các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng nh hải cảng, xa lộ và hệ thống điện thoại
Nhìn chung, ở nớc nào cũng vậy, việc tiến hành cổ phần hoá DNNN dới dạng này hay dạng khác, với nhịp độ nhanh hay chậm đều nhằm giải quyết vấn đề vốn, đảm bảo tính hiệu quả và tạo động lực cho sản xuất kinh doanh phát triển ở nớc ta, sau chiến tranh nền kinh tế bị mất sức nhiều, lại lâm vào tình trạng trì trệ kéo dài do hậu quả của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thiếu năng động, không phù hợp với thời bình Cuối thập kỷ 80, nền kinh tế chúng ta lại vấp phải một loạt khó khăn: Sự đổ vỡ của các hợp tác xã tín dụng, nạn lạm phát với những hậu quả nhiều mặt, sự suy sụp của không ít DNNN trong nớc chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng, cơn sốt về vốn đã trở thành căn bệnh mãn tính Từ cơ chế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng các DNNN phải đơng đầu với những cạnh tranh quyết liệt trong đó có nhiều doanh nghiệp tỏ ra thiếu năng động, kém hiệu quả Cả nớc có 12.000 đơn vị kinh tế quốc doanh thì có đến 30% bị thua
lỗ, số còn lại thì phần đông cũng hoạt động cầm chừng, chỉ một số nhỏ năng
động vơn lên đợc nhng cũng không ít gặp khó khăn.Trớc thực tế đó Đảng và nhà nớc đã chủ trơng xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, việc đa dạng hoá các hình thức sở hữu, trong đó có việc cổ phần hoá các DNNN nhằm kích thích và tạo động lực mới thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Trang 9Chủ trơng cổ phần hoá các DNNN trên cơ sở nền kinh tế đa dạng sở hữu và nhiêù thành phần cạnh tranh, còn đợc quy định cụ thể ở Quyết định 143/HĐBT ngày 10/05/1990 của Hội đồng bộ trởng ( nay là chính phủ ) Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 BCHTW đảng ( khoá VII ) và nghị quyết kỳ họp thứ
10 Quốc hội khoá VIII Hội đồng bộ trởng ( nay là chính phủ ) còn có 2 Nghị quyết số 202/HĐBT và 203/HĐBT quy định nội dung, cách thức làm thử cổ phần hoá các DNNN Chủ trơng và các văn bản pháp lý nói trên đã tạo cơ sở tốt cho việc tiến hành cổ phần hoá các DNNN, phù hợp với nền kinh tế thị tr-ờng, góp phần đa dạng hoá sở hữu cho cả nền kinh tế chứ không chỉ cho các doanh nghiệp đợc cổ phần hoá nó tạo động lực cho cả ngời lao động có vốn
cổ phần hăng say lao động vì lợi nhuận chính đáng
Cổ phần hoá các DNNN mở ra triển vọng xây dựng thi trờng vốn lành mạnh và phong phú, đảm bảo thu hút và bổ sung thêm vốn cho các doanh nghiệp đỡ gánh nặng cho ngân sách nhà nớc, tạo điều kiện cho nhà nớc rút bớt vốn ở lĩnh vực này để điều sang lĩnh vực khác quan trọng hơn Cổ phần hoá DNNN cũng tạo điều kiện cơ cấu lại nền kinh tế quốc dân phân bố theo nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, và từ đó tăng cờng vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc dân trên những mũi nhọn chiến lợc, những ngành kinh tế quan trọng hàng đầu Nh vậy, kinh tế quốc dân sẽ đảm bảo dợc vai trò là công cụ
điều tiết mà không cần bao quát nhiều lĩnh vực, quá nhiều ngành nghề, khiến vốn đầu t tràn lan, không nắm chắc hiệu quả dễ gây thất thoát và thiệt hại
Việc cổ phần hoá DNNN góp phần cải tiến quản lý kinh tế có hiệu quả hơn khẳng định vai trò của hội đồng quản trị Nó hạn chế những can thiệp phi kinh tế của các cơ quan hành chính, tránh cho doanh nghiệp khỏi nh DNNN trớc đây phải chịu sự chỉ đạo đa tuyến với nhiều hạn chế rằng buộc phi kinh
tế Đồng thời cũng tạo điều kiện cho việc phân biệt chức năng quản lý kinh doanh với chức năng quản lý nhà nớc, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý nhà nớc đối với nền kinh tế thị trờng Cổ phần hoá các DNNN sẽ giúp ngời lao động ở đó thực hiện quyền làm chủ tốt hơn, ngời lao động sẽ làm việc với tinh thần trách nhiệm cao hơn Quyền và trách nhiệm làm chủ cao hơn của ngời lao động trong doanh nghiệp sẽ tạo môi trờng thuận lợi cho việc đào tạo đội ngũ nhà
Trang 10kinh doanh mới phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế thị trờng, đáp ứng đợc yêu cầu đối tác nớc ngoài trong xu thế mở cửa, hợp tác liên doanh hiện nay Việc
cổ phần hoá các DNNN cũng tạo điều kiện cho cạnh tranh lành mạnh và phân phối thoả đáng lợi nhuận thu đợc (theo vốn góp, năng suất và hiệu quả lao
động) giúp cho việc xây dựng các quỹ phúc lợi (nh quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm tai nạn) đảm bảo thực hiện tốt các chính sách xã hội
III Kinh nghiệm của doanh nghiệp điển hình trong nớc & ngoài nớc về cổ phần hoá DNNN.
1 Kinh ngiệm từ nớc ngoài.
1.1 Kinh nghiệm chuyển hãng sản xuất ôtô Rơ - nôn của Pháp sang hình thức kinh tế cổ phần.
Đây là một hãng xe hơi lớn ở Châu Âu thuộc sở hũ nhà nớc Pháp Hãng này đã hoạt động có hiệu quả trong nhiều năm và đã từng nổi tiếng trên thị tr-ờng khu vực và thế giới Đầu thập niên 80 hãng Rơ - non bị thua lỗ, chính phủ Pháp phải cải tiến tổ chức quản lý kinh doanh nên từ đầu năm 1989 hãng trở lại ổn định, sản xuất có hiệu quả Để tăng cờng khả năng tài chính & kỹ thuật, tạo ra sức mạnh cạnh tranh đối với Nhật Bản và các nớc khác, năm 1990 hãng Rơ - non đã hợp tác với hãng Vôn- vô của Thuỵ Điển về mặt nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới & kế hoạch đầu t phát triển Mặt khác hãng đã xác định giá trị tài sản của mình với con số 51,6 tỷ FRF và chính thức đợc chính phủ Pháp cho chuyển sang hình thức cổ phần từ ngày04/07/1990 Cơ cấu cổ phiếu
Trang 11Công nhân trong hãng Rơ - nôn: 10%
Nh vậy chính phủ Pháp vẫn nắm tỷ lệ cổ phiếu khống chế Đây là hình thức cổ phần hoá một phần tài sản của DNNN có áp dụng nhiều phơng pháp bán cổ phiếu Hình thức hỗn hợp này thoả mãn đợc yêu cầu kinh tế và xã hội
1.2 Cổ phần hoá hãng vô tuyến viễn thông của Malayxia.
Đây là một hãng nắm giữ huyết mạch thông tin có ý nghĩa quốc gia và quốc tế Việc chuyển sang cổ phần hoá của hãng nhằm thoả mãn nhu cầu kinh
tế, xã hội và chính trị Quá trình chuẩn bị cho cổ phần hoá cũng đợc tiến hành theo nhiều nớc , có sự chuẩn bị kỹ lỡng Kết quả xác định tài sản của công ty
là 5 tỷ Ring - git Để chi phối hoạt động của công ty chính phủ đã để lại 51%
cổ phiếu Kết quả là sau gần 3 năm chuyển sang công ty cổ phần, nhà nớc thu
về cho ngân sách nhà nớc gần 2,5 tỷ Ring - git mà vẫn kiểm soát đợc công ty, hoạt động của công ty vẫn bảo đảm đợc lợi ích về kinh tế, phục vụ đợc yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, kể cả an ninh chính trị và quốc phòng Cổ tức mỗi năm một tăng, giá cổ phiếu của công ty phát hành tại thị tr-ờng chứng khoán thủ đô Kualalampo năm 1991 tăng tơí 11 ring - git gấp 2 lần mệnh giá ban đầu
2 Kinh nghiệm trong nớc:
Công ty cổ phần Việt Phong (VIFOCO) có nguồn gốc từ nhà máy thực phẩm gia súc của tập đoàn mại bản, hoạt động từ năm 1972 Sau năm 1975 nhà nớc trng mua và tổ chức lại thành xí nghiệp quốc doanh năm 1979 đổi tên thành xí nghiệp thức ăn chăn nuôi Tân Bình hoạt động theo cơ chế bao cấp, sản xuất năm cao nhất là 12.000 tấn Chuyển sang cơ chế thị trờng, xí nghiệp gặp lúc khó khăn về vốn, nguyên liệu, thị trờng, phải mất một thời gian mới khắc phục đợc Xí nghiệp đầu t cải tạo máy móc, đa dạng hoá sản phẩm, mở nhiều đại lý, tăng vốn kinh doanh lên gần 3 tỷ đồng
Khi nhà nớc chủ trơng cổ phần hoá Xí nghiệp đăng ký với bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm (nay là bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn), Bộ tài chính đồng ý Bộ tài chính ra quyết định số 879TC/QĐ - CPH
Trang 12ngày 08/12/1993 cho phép xí nghiệp thức ăn chăn nuôi VIFOCO thuộc bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm làm thí điểm chuyển thành công ty cổ phần và quy định cổ phần hoá nhà nớc để lại 20% tổng giá trị doanh nghiệp bán lại cho cán bộ công nhân viên và ngời hu trí của doanh nghiệp 50%, bán
ra ngoài cho dân 30% Thời gian tiến hành cổ phần hoá chậm, giá trị doanh nghiệp đã xác định thay đổi từ 5,5 tỷ năm 1993 lên 8 tỷ năm 1995 nội bộ xí nghiệp không nhất trí, một số cán bộ công nhân đổi ý, xin từ chối cổ phần hoá (có cả chủ tịch công đoàn) Nhng do quyết tâm của lãnh đạo bộ đã quy tụ đợc cán bộ công nhân viên tiếp tục thực hiện cổ phần hoá và nhất trí thay đổi cổ phần Cổ phần nhà nớc giữ lại 30%, bán cho cán bộ 50%, bán cho nhân dân chỉ còn 20% Đến ngày 15/07/1995 , đã bán hết cổ phiếu (mỗi cổ phiếu mệnh giá là 100.000 đồng) và nộp tiền vào kho bạc nhà nớc Xí nghiệp tiến hành
Đại hội cổ đông theo nguyên tắc 3/4c một đại biểu đại diện cho giá trị bằng 1% giá trị doanh nghiệp, 1% giá trị doanh nghiệp bằng một phiếu bầu Những ngời mua ít phải nhóm lại cho đủ 1% để cử một đại biểu dự đại hội cổ đông
Ai nắm giữ bao nhiêu phần trăm giá trị doanh nghiệp thì có bấy nhiêu phiếu bầu
Đại hội cổ đông thảo luận nhiều nội dung nhng trọng tâm là thảo luận
và nghị quyết về điều lệ công ty; bầu hội đồng quản trị và kiểm soát viên công
ty kết quả đại hội cổ đông đã bầu hội đồng quản trị gồm 7 thành viên nhiệm
kỳ 3, mỗi thành viên có cổ phiếu bằng 1% giá trị doanh nghiệp, bầu 2 kiểm soát viên (1 ngời hiểu biết chính sách và quản trị kinh doanh, một ngời am hiểu kế toán thống kê), Hội đồng quản trị cử giám đốc và phó giám đốc công
ty, nhiệm kỳ ban giám đốc là 3 năm, cơ sở hoạt động của công ty là điều lệ công ty do đại hội đồng cổ đông thông qua Công ty tiến hành cấp giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh Sau 1 năm cổ phần hoá (7/1995 – 7/1996) công ty cổ phần VIFOCO đã đạt đợc hiệu quả kinh tế cao hơn trớc khi cổ phần thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu: 62 tỷ đồng tăng 122,9%
- Lãi: 6,5 tỷ đồng tăng 153%
Trang 13- Nộp ngân sách: 3,5 tỷ đồng tăng 118,39% Ngoài ra nhà nớc còn thu đợc cổ tức 6 tháng đầu năm 1995 là 469.992.600 đồng.
- Lao động tăng từ 84 ngời (trong đó 64 là biên chế) lên 153 ngời (trong đó
90 là biên chế)
- Thu nhập bình quân đạt trên 1.000.000 đồng ngời/ tháng sáu tháng cuối năm1995 cổ tức chia cho cổ đông 3.3%/cổ phần/ tháng Sau sáu tháng mới cổ phần tăng giá trị 8,57%
Trong số các DNNN đã cổ phần hoá, số DNNN có vốn nhà nớc dới 1 tỷ
đồng chiếm 20,4% và loại trên 10 tỷ đồng chiếm 6,1% Hiện nay nhà nớc có
cổ phần ỏ 367 doanh nghiệp đã cổ phần chiếm 59,2% Số công ty cổ phần nhà nớc nắm trên 50% vốn điều lệ có 49 đơn vị (8%), trong đó nhà nớc giữ vốn cao nhất (80%) ở công ty cổ phần in và bao bì Hải Phòng và ít nhất (4,9%) ở công ty dịch vụ thơng mại công nghiệp Hà Nội Trong các doanh nghiệp cổ phần hoá, hình thức bán một phần giá trị doanh nghiệp là hình thức đợc lựa