1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QD TMQT

30 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về GD TMQT
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Quốc Tế
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 237,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Giao dịch thương mại quốc tế là quá trình tiếp xúc, thảo luận, đàm phán giữa các thương nhân có trụ sở kinh doanh/ trụ sở thương mại tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ/ khu vực hả

Trang 1

Chương 1: Tổng quan về GD TMQT

I Khái niệm về GD TMQT

1 Khái niệm

Giao dịch thương mại quốc tế là quá trình tiếp xúc, thảo luận, đàm phán giữa các thương

nhân có trụ sở kinh doanh/ trụ sở thương mại tại các quốc gia/ vùng lãnh thổ/ khu vực hải quan khác nhau về việc mua bán/ trao đổi hàng hóa/ dịch vụ để đạt mục tiêu của mỗi bên.

2 Đặc điểm

- Chủ thể tham gia ở các nước khác nhau

+ Doanh nghiệp: phổ biến nhất (có thể là doanh nghiệp của cá nhân hay tập thể; doanhnghiệp lớn hoặc vừa và nhỏ nhưng đều có chung mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận)

+ Quốc gia: chủ thể đặc biệt nhằm mđ phát triển kinh tế quốc gia

+ Tổ chức phi chính phủ: là tổ chức tự nguyện, ngành nghề tham gia vào TMQT nhằm

- Các bên có nền văn hóa, phong tục tập quán; ngôn ngữ khác nhau

- Mục tiêu tham gia TMQT cũng không đồng nhất

- Hàng rào thuế quan và phi thuế quan các nước đặt ra trong thương mại khác nhau

II Các phương thức giao dịch TMQT

1 Phương thức giao dịch thông thường

b Chào hàng: Điều 51 Luật TMVN 1997: Là lời đền nghị giao kết hợp đồng xuất phát từphía người bán hay phía người mua về 1hoặc 1 loại hàng hoá nào đó cho 1 hoặc 1 sốngười trong một khoảng thời gian nhất định  đơn chào hàng đã ràng buộc trách nhiệmngười chào hàng

b1: Chào bán (offer): Xuất phát từ phía ng bán hàng

* Chào cố định (firm offer): chỉ chào cho một người nhất định trong một thời gian nhấtđịnh nếu người đó không mua mới được chào cho người khác

Được sử dụng trong các trường hợp:

Trang 2

- Thị trường thuộc về phía người mua hàng ( VD: bán vé xem bóng đá có đội VN)

- Mua bán theo hiệp định của chính phủ mang tính chất bắt buộc

- Đấu thầu: gửi đơn chào hàng phải đặt cọc Rút đơn mất đặt cọc

* Chào tự do (free offer): trong một thời gian chào bán nhiều người, dựa vào mặc cả giá

sẽ chào cho người mua trả giá cao nhất  không chào bán cho một người nhất định, mộtđơn hàng không cam kết trách nhiệm người mua hàng

Được sử dụng trong các trường hơp:

- Thị trường thuộc phía người bán

- Thăm dò thị trường

- Bảo vệ thị trường

 Phân bịêt chào cố định và chào tự do:

- Tên đơn chào hàng

- Nội dung cam kết

- Cơ sở viết thư (căn cứ)

- Thời hạn hiệu lực của đơn chào Chào cố định có thời hạn cụ thể, rõ ràng (ngày thángnăm) còn chào tự do không có ngày tháng nhận đơn (ngay lập tức, sớm nhất có thể)

b2: Chào mua/ đặt hàng (order):

- Xuất phát từ phía người mua theo những điều kiện người mua đặt ra

Nội dung thư

(5) Cơ sở viết thư(6) Các điều khoản cam kết(Các điều khoản bắt buộc, các điều khoản tuỳ ý)(7) Thời hạn hiệu lực

(7)Chữ ký của người viết thư

b3: Các điều kiện hiệu lực của chào hàng:

- Chủ thể

- Đối tượng

- Hình thức

- Nội dung

Trang 3

( xem trong hợp đồng )

c Hoàn giá/ mặc cả ( counter offer order ): xem Điều 19 Công ước viên

Làm cho chào hàng từ cố định biến thành chào hàng tự do

d Chấp nhận (acceptance):

d1 KN: Là lời đồng ý của ng nhận được đơn chào hàng or đơn đặt hàng

* Công ước viên: (điều 18 mục 1)

- Chấp nhận không đk : HĐ mua bán sẽ đc ký kết

- Chấp nhận có đk:

d2 Điều kiện hiệu lực của chấp nhận: phải đến phía đối tác vì mang tính chất đơn phươngmột phía

- Chính ng nhận được đơn chào hàng chấp nhận

- Hoàn toàn vô đk

- Trong thời hạn hiệu lực của đơn chào

- Truyền đạt đến tận tay của ng chào hàng ( phát giá )

- Có hình thức và yêu cầu

e Xác nhân (confirmation )

 Các loại HĐ

a HĐ 1 văn bản: do 2 bên cùng soạn thảo và ký tên

b HĐ nhiều văn bản ( chào hàng, đặt hàng, xác nhận… )

- Những giấy tờ trao đổi trước khi ký HĐ

- Những giấy tờ trao đổi sau khi ký HĐ: phải được coi là 1 bộ phận của HĐ, đc xem vớitrong quan hệ tổng thể của HĐ đã ký

1.2 Qua trung gian

a Khái niệm: phương thức trong đó 2 bên mua và bán thông qua ng thứ 3 để ký kết vàthực hiện HĐ Đ3 mục 1 LTM 2005: TGTM là hđ của thương nhân để thực hiện cácGDTM cho một hoặc một số người

Đặc điểm:

- Là cầu nối giữa ng sx và ng tiêu dùng, gữa ng mua và ng bán

- Hđ theo sự uỷ thác, ko được vượt quá giới hạn HĐ

- Sự lệ thuộc lợi nhuận (bị chia sẻ lợi nhuận)

- Hàng hoá

Lý do sử dụng ng trung gian

- Tận dụng đc những thông tin của trung gian

+ Thông tin thị trường, trung gian là ng hiểu tính pháp lý của thị trường

+ Có các thông tin với các cơ quan khác về hàng hoá

+ Có nhiều kinh nghiệm về tập quán thị trường

- Tận dụng đc cơ sở vật chất của trung gian trên thị trường, tận dụng đc hệ thống bánhàng, kho bãi…

- Tận dụng đc vốn của trung gian

Trang 4

- Khi thị trường có quy định về pháp lý -> sử dụng đc danh nghĩa của trung gian trongviệc bán hàng.

Các trường hợp sử dụng trung gian

- Xâm nhập vào khu vực thị trường mới

- Yêu cầu pháp lý -> luật pháp nc sở tại yêu cầu phải sử dụng trung gian cho bán hàng

- Đối với hàng hoá cần chăm sóc đặc biệt ( thuốc, hoa, văcxin…)

- Đối với mặt hàng phức tạp, quý hiếm, công nghệ cao

- Tuỳ theo cách thức vận dụng của mỗi doanh nghiệp

Ưu và nhược điểm của trung gian

* Ưu điểm : xem các lý do

* Nhược điểm:

- Chia sẻ lợi nhuận, mất phí nhất định cho trung gian

- Bị phụ thuộc vào trung gian về nhiều mặt

- Có thể bị đọng vốn khi sử dụng trung gian (nếu HĐ k chặt chẽ)

b Các loại trung gian

b.1 Việt nam:

* Đại diện cho thương nhân (representative)

- Hoạt đông nhân danh cho uỷ thác với chi phí uỷ thác (Điều 141 LTM 2005)

- Không chịu trách nhiệm về HĐ

* Môi giới TM (broker): Điều 150 LTM 2005)

- Hoạt đông trên cơ sở thư uỷ thác

- Được nhận thù lao của cả 2 bên

* Uỷ thác mua bán (indent): Phải có khả năng thực thi nhiệm vụ

* Đai lý (agent) Điều 166 : Đứng tên HĐ

* Uỷ thác XNK : nghị định 12/2006 NĐ-CP

Phân loại theo nghiệp vụ:

- Đại lý mua

- Đại lý bán

Phân loại theo tính chất mối quan hệ:

- Đại lý hoa hồng (commission agent)

- Đại lý bao tiêu (marchant agent): thù lao = chênh lệch giá bán và giá mua

- Đại lý độc quyền (sole agent)

- Tổng đại lý (general agent)

b.2 Thế giới:

* Môi giới

Khái niệm: là loại hình trung gian chuyên xúc tiến việc ký kết HĐ giữa ng mua và ng

bán Cung cấp thông tin cho bên mua / bán

Đặc điểm:

- Cung cấp thông tin cho ng mua/ban

Trang 5

- Thường ký kết HĐ theo từng vụ việc cụ thể.

- Không đc sử dụng danh nghĩa của mình để ký kết các HĐ mua bán

- Không tiến hành thực hiện HĐ

* Đại lý:

Khái niệm: là hình thức trung gian tiến hành 1 hay nhiều công việc theo sự uỷ thác của

ng uỷ thác trên cơ sở HĐ đại lý

Đặc điểm:

- Đại lý có quyền nhân danh chính mình để thực hiện đứng ra mua và bán hàng hoá

- Đại lý HĐ cho quyền lợi của ng uỷ thác còn trách nhiệm vẫn thuộc về ng uỷ thác

- Chỉ làm đại lý cho 1 bên (đại lý mua và đại lý bán riêng )

- HĐ đại lý đc ký trong 1 khoảng thời gian nhất định

Phân theo tính chất mối quan hệ

- Đại lý thụ uỷ (mandatory ) hành động vs danh nghĩa và chi phí người ủy thác

- Đại lý hoa hồng (commission agent) hành động vs danh nghĩa chính mình và chi phíngười khác trả

- Đại lý gửi bán (agnent carrying stock) một dạng của hoa hồng

- Đai lý kinh tiêu (merchant agent) hành động vs danh nghĩa và chi phí của chính mình.Thù lao = chênh lệch giá bán ra và giá mua vào

Phân theo quyền:

Phân theo nghiệp vụ: Đại lý NK, XK, Vận tải giao nhận, đảm bảo thanh toán…

c Các điều khoản của 1 HĐ đại lý

- Các bên

- Quyền của đại lý: liên quan đến thù lao

- Mặt hàng (tên hàng, số lượng, chất lượng ): quan trọng là quy định khối lượng hàng hóamua bán theo thời gian

- Khu vực đại lý: bán ở đâu

- Giá cả: định giá sàn, định giá trần, khung giá

- Thù lao và chi phí: tính gộp hoặc tách riêng

- Nghĩa vụ các bên

- Thanh toán

- Huỷ bỏ và huỷ HĐ

d Cơ sở để cho trung gian:

- Tinh thông nghiệp vụ

Trang 6

- Có khả năng tài chính

- Cớ cơ sở vật chất: kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, phương tiện vận tải

- Có uy tín

* Quy định của VN về trung gian TM: 12/2006 NĐ – CP, 23 /1/2006)

- Làm đại lý cho ng nc ngoài

- Thanh toán tiền hàng

- Chuyển ngoại tệ và VN để mua hàng

- Thương nhân VN có trách nhiệm đăng ký kê khai nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cóliên quan

 So sánh đại lý và môi giới

Giống : đều thuộc loại hình trung gian thương mại hoạt động dựa trên sự ủy thác và là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người bán và người mua

Có thể được ủy thác làm nhiềuviệc như thuê tàu, bán hàng, hỏihàng v.vv

Có thể đứng tên mình khi thựchiện 1 hành động cho người ủythác (ví dụ: đại lý hoa hồng )

Có thể chiếm hữu hàng hóa (ví dụ:

factor) hoặc không

Có thể phải tự chịu chi phí (đại lýkinh tiêu) hoặc cũng có thể khôngphải chịu chi phí (đại lý thụ ủyhoặc đại lý hoa hồng) khi thựchiện công việc nhưng phải chịutrách nhiệm với công việc được ủyquyền

Quan hệ giữa người ủy thác và đại

là thương nhân, làm trunggian cho các bên mua bánhàng hóa cung ứng dịch vụthương mại và được hưởngthù lao trong hợp đồng môigiới

Chỉ là trung gian mua bánhàng hóa, dịch vụ giữangười bán vs người mua.Không được đứng tên mình

mà phải đứng tên người ủythác

Không chiếm hữu hàng hóa

Không chịu trách nhiệm cánhân trước người ủy thácnếu khách hàng không thựchiện hợp đồng trừ trườnghợp được ủy quyền

Quan hệ giữa người ủy thác

Trang 7

lý là quan hệ hợp đồng đại lý diễn

ra trong dài hạn

và người môi giới dựa trên

sự ủy thác từng lần, khôngdựa vào hợp đồng dài hạn

2 MB đối lưu

2.1 Khái niệm: là phương thức giao dịch trong đó XK kết hợp với NK 1 lượng hàng hoá

tương đương (đổi 1 hàng hoá lấy một hàng hoá khác, gồm cả hàng hoá hữu hình và vôhình)

+ Khi tỷ giá đồng tiền không ổn định

+ Khi ng bán không tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua (Ng mua phải giao

1 lượng hàng trc… giao đủ  bên bán mới giao hàng )

- Là phương thức mua bán rất phức tạp và chứa nhiều rủi ro như: khả năng thanh toánthấp

- Các yếu tố cân bằng của mua bán đối lưu

+ Cân bằng về tổng trị giá của hàng hoá

+ Cân bằng về giá cả của hàng hoá: tính trượt giá

+ Cân bằng về giá trị hàng hoá: quan niệm ntn thì phụ thuộc trình độ mỗi quốc gia

+ Cân bằng về các đk giao dịch, đk thanh toán, đk giao hàng

2.3 Các loại hình thức mua bán đối lưu

a Hàng đổi hàng (barter)

+ Hàng đổi hàng cổ điển: Chỉ có 2 bên tham gia Không dùng đến đồng tiền để thanh toán+ Hàng đổi hàng hiện đại: cho phép có nhiều bên tham gia hàng đổi hàng, cho phép dùngtiền 1 phần để thanh toán 1 phần giá trị hàng hoá )

Trang 8

c Mua đối lưu (counter purchase)

- Một bên bán thiết bị và cam kết sẽ mua các nguyên vật liệu bán thành phẩm trong cùngngành hàng KD

- Việc mua và việc bán không ràng buộc  dùng tiền để thanh toán ,  trị giá của hànghoá mua và hàng hoá bán có thể không tương đương , có thể thu hút nhiều bên vào thamgia thương vụ

- HĐ ngắn hạn

d Chuyển nợ (switch)

- Một bên sau khi nhận hàng sẽ chuyển khoản nợ (trách nhiệm giao hàng đối ứng) chomột bên thứ 3 để bên này giao hàng trả nợ

- Ràng buộc rõ bên ba và nghĩa vụ các bên

- Nhiệm vụ chuyển nợ: áp dụng với hàng hoá không thuộc hàng kinh doanh của mình

e Mua lại (buy back)

Bên bán công nghệ may móc thiết bị cam kết mua lại một phần hay toàn bộ do máy mócthiết bị, công nghệ này tạo ra

* Ưu điểm:

- Đối với ng NK: có thể chủ động được đầu ra của sản phẩm

- Đối với ng XK: bán đc hàng, có nguồn hàng ổn định đảm bảo chất lượng

* Nhươc điểm: khó áp dụng

f Giao dịch bồi hoàn (offset) Phổ biến nhất trong giao dịch hiện nay

* Khái niệm: Các bên tiến hành trao đổi hàng hoá để nhận lấy các dịch vụ và ưu huệ, cáchàng hoá này không phải là hàng hoá thông thường

* Đặc tính hàng hoá: là công nghệ tiên tiến, thiết bị quân sự

- Trả bằng cổ phiếu của các doanh nghiệp đó

- Các ưu đãi về đầu tư tại nc NK

- 1 HĐ trong đó ghi rõ 2 danh mục XK và NK

- Ký 2 HĐ riêng bịêt, trong đó có đối chiếu với nhau danh mục hàng hoá XK và NK

- Ký các thoả ước, ghi nhớ và các HĐ khung để quy định các nguyên tắc chung ( giá cả,cách thức giao hàng, thanh toán… )

b Nội dung của HĐ

- Quy định 2 danh mục hàng XK và NK, nêu rõ phẩm chất hàng hoá, số lượng, trị giáhàng hoá, hàng giao cũng như hàng nhập

Trang 9

- Giá cả và cách xác định giá, quy tắc xác định giá, xác định tỷ lệ trao đổi giữa các hànghoá.

- Điều kiện giao hàng cho cả hàng XN và NK

- ĐK thanh toán nếu có

- Các hình thức bảo đảm thực hiện HĐ

c Các hình thức bảo đảm thực hiện HĐ

- Sử dụng ng trung gian, đặt cọc

- Mở LC đối ứng (ngân hàng cam kết trả tiền cho ng XK)

Có 2 LC đc mở và sự khác nhau giữa 2 LC này là : LC1 có giá trị khi LC2 được mở

- Sử dụng trung gian: là các ngân hàng để mở 1 tài khoản theo dõi trị giá hàng giao và trịgiá hàng nhận Định kỳ ngân hàng sẽ quyết toán tài khoản này, phải quy định các phươngthức phần dư

- Sử dụng ng thứ 3 để khống chế chứng từ giao hàng (vận tải, trung gian…)

- Điều khoản phạt: giao hàng chậm, hàng thiếu, không giao hàng, giao hàng kém chấtlượng

3 KD tái xuất (mua rẻ bán đắt)

3.1 Khái niệm: Là 1 hoạt động thương mại theo đó người tái xuất bán lại hàng hóa đã NK

trước đây nhằm mục đích kiếm lợi nhuận do chênh lệch giá

3.2 Đặc điểm

- Mục đích lợi nhuận do chênh lệch giá (giữa các thị trường khác nhau hoặc giá giữa cácthời điểm khác nhau)

- Chênh lệch chi phí XK và NK = thù lao người tái xuất

- Hàng hoá: có giá biến động lớn trên thị trường vì để hưởng chênh lệch giá (xăng dầu)

- Có 3 bên tham gia vào giao dịch tái xuất

- Có ưu đãi về thuế và các thủ tục XK

3.3 Phân loại

- Tái xuất theo đúng thực nghĩa:

Hàng hoá -> NK về cảng làm các thủ tục HQ -> tái xuất sang 1 nc khác

Ưu điểm: Nước tái xuất có thể tập kết để đợi giá hoặc lô lớn

Giấu được nguồn gốc thông tin

Nhược điểm: Chi phí lớn cho quá trình vận tải, thủ tục HQ

- Chuyển khẩu: ko làm thủ tục NK vào, XK ra khỏi nước tái xuất; tiền tệ vẫn đi qua bêntái xuất

Hàng hoá được chuyển thẳng từ nc NK sang nước XK, không qua nước tái xuất

Hàng hóa được nhập vào kho ngoại quan hoặc vào khu vực trung chuyển hàng hóa quốc

tế (làm thủ tục quá cảnh) của nước tái xuất

Ưu điểm: tiết kiệm đc chi phí vận tải và HQ  lợi nhuận tăng

Nhược điểm: lộ thông tin nc XK

Trang 10

Hình thức này giúp vượt qua được các rào cản thương mai (cấm vận)

- Tái xuất công khai / bí mật

3.4 HĐ trong kinh doanh tái xuất: có 2 HĐ tách biệt nhau là XK và NK

- Tên hàng: giống nhau

- Giao hàng và thanh toán là nghĩa vụ của người tái xuất Thời gian giao hàng: HĐXK cóthời hạn giao hàng sau HĐNK

- Đồng tiền thanh toán: như nhau

- Trị giá thanh toán: HĐ bán > HĐ mua

- Biện pháp bảo đảm HĐ:

+ Phạt trên HĐ

+ Đặt cọc

+ L/C back to back (thư tín dụng giáp lưng)

 So sánh GD qua trung gian và GD tái xuất

- Giống: 3 bên

- Khác: qua trung gian thì quan hệ giữa đại lý vs ủy thác là quan hệ phụ thuộc còn quan hệgiữa người tái xuất vs người XK, NK là quan hệ tách biệt

4 Gia công quốc tế

4.1 KN: Là 1 hoạt động thương mại theo đó bên đặt gia công giao nguyên vật liệu or tiêu

chuẩn kỹ thuật cho bên nhận gia công để tiến hành sx, giao lại thành phẩm cho bên đặt giacông và hưởng thù lao

4.2 Đặc điểm

- Hoạt động sản xuất gắn liền thương mại  hướng tới thu lợi nhuận

- XK hàng hoá gắn liền với XK lao động tại chỗ, trị giá thấp so với sản phẩm, giá trị giatăng là không cao Thù lao gia công ~ hao phí SLĐ để làm ra thành phẩm

- Quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất không đổi

- Được hưởng các ưu đãi thuế và hải quan  chi phí giảm  lợi ích cho nền kinh tế

- Mang các yếu tố quốc tế: hàng hoá đc chuyển qua biên giới quốc gia  phải làm các thủtục XK

- Chủ thể tham gia gia công ở các quốc gia khác nhau nên

Đồng tiền thanh toán: ngoại tệLuật áp dụng: luật quốc tế : HĐ

4.3 Phân loại

Trang 11

a Căn cứ vào việc thanh toán trả tiền nguyên vật liêu gia công

- Giao nguyên vật liệu nhận thành phẩm: ng nhận gia công không phải trả tiền nguyên vậtliệu Không có sự chuyển qsh

- Mua đứt bán đoạn: bên nhận gia công trả 1 khoản tiền ( mở LC) Qsh đối với nguyên vậtliệu không chuyển hoàn toàn vì qsh ngoài sử dụng còn bao gồm chiếm hữu và định đoạt

b Căn cứ vào giá gia công

- Thực thanh thực chi: Bên nhận gia công chi phí bao nhiêu thì bên đặt gia công thanhtoán toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất + khoản phí gia công được qđ.Nhược: Không có ràng buộc với bên gia công  không cắt giảm đc các chi phí

- Khoán sản phẩm: Mọi chi phí phát sinh do bên nhận gia công chịu, bên đặt gia công chỉtrả 1 khoảng phí cố định

c Căn cứ vào số bên tham gia

- Thông thường có 2 bên tham gia: nhận gia công và đặt gia công

- Gia công chuyển tiếp : là hđ mà thành phẩm của công đoạn đầu trở thành đầu vào củacông đoạn sau (có từ 2 bên trở lên tham gia vào gia công, một bên đặt và nhiều bên nhậngia công theo yc chỉ định của bên đặt gia công)

4.4 HĐ gia công: chỉ có một HĐ là cơ sở để điều phối tất cả hoạt động TMQT trong gia

công quốc tế

a Hình thức: ký bằng văn bản

b Nội dung cơ bản : Nghị định 12/2006/NĐ-CP

- Tên và địa chỉ các bên tham gia ký kết HĐ

- Tên thành phẩm gia công XK: quy cách , mức chất lượng, cách thức nghiệm thu…

- Nhãn hiệu : Bên đặt gia công chịu

- Nguyên vật liệu trong quá trình gia công: tên gọi, số lượng, chất lượng

Nguyên vật liệu chính: NK từ bên đặt gia công

Nguyên vật liệu phụ: bên gia công tự tìm kiếm

- Ký định mức sử dụng và tiêu hao nguyên vật liệu

- Giá gia công: cách thức tính giá Nếu dùng phương pháp khoán thì những chi phí nàogồm trong giá?

- Giao hàng: Thời gian nhận nguyên vât liệu và giao thành phẩm phải đủ dài để thực hiệnquá trình sản xuất

- Nghiệm thu: cử nhân viên hoặc thuê bên thứ ba

- Thanh toán

+ Nhờ thu:

@ Giao nguyên vật liệu và nhận thành phẩm

(D/A) Nhờ thu trả chậm: ký chấp nhận trả tiền nguyên vật liệu -> giaothành phẩm -> nhờ thu trả ngay ( D/P)

@ Mua đứt bán đoạn: Bên nhận gia công trả tiền ngay và sau khi nhận đc thànhphẩm bên… ( thiếu )

Trang 12

+ L/C:

@ Mở LC đối ứng

@ Mở LC giáp lưng

Bên NK NVL (nhận gia công) mở 1LC trả tiền NVL

Bên đặt gia công mở 1 LC trả tiền thành phẩm

Mối quan hệ giữa 2 LC này : tương ứng giữa 2 bên hưởng lợi LC, LC1 > LC2

Thời hạnh thanh toán : LC tuỳ hình thức

Trường hợp 1: Giao NVL nhận thành phẩm: LC 1: trả chậm, khi giao hàng LC 2trả ngay

Trường hợp 2: Mua đứt bán đoạn: cả 2 LC trả ngay

- Về thanh lý HĐ: quy định sử lý với các máy móc thiết bị, sử lý các NVL thừa: tiêu thụtrong nước, để cho HĐ sau…., Sử lý các phế liệu phế thải của quá trình gia công

- Bảo đảm thực hiện HĐ: LC, bảo lãnh ngân hàng

5 Các phương thức giao dịch đặc biệt

5.1 Đấu giá

a Khái niệm

Là phương thức bán hàng trong đó người bán công khai tiến hành phiên đấu giá tại 1 địađiểm được lựa chọn trước theo một thể lệ đc quy định trước Ng mua đc xem hàng trc.Hàng hóa đc bán cho ng mua trả giá cao nhất

b Đặc điểm

- Đc tiến hành ở địa điểm đc quy định trc theo 1 thể lệ đc quy định trc

- Hàng hoá: được chia làm 2 nhóm

+ Hàng tiêu dùng: có tính chất đặc trưng không có hàng tương tự như vậy (tem cổ, đồ cổ)+ Nguyên liệu phục vụ cho sx (hàng hoá đồng loại) thường được bán với lô lớn, số lượnglớn (cà phê, cao su )

- Cạnh tranh về giá của những ng mua: ng bán bán đc hàng với giá cao nhất, ng muakhông có quyền khiếu lại về hàng hoá (trừ lỗi ẩn tỳ)

* Chú ý:

- Tránh ng mua liên kết với nhau để ghìm giá

- Mức giá thường cao hơn giá quốc tế của hàng hoá

c Phân loại

* Theo đối tượng hàng hoá đc đem đấu giá

- Đấu giá thương mai: đc áp dụng với những hàng hóa phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh (nguyên vật liệu đầu vào)

- Đấu giá phi thương mại (đồ cổ , tem )

* Theo cách thức tiến hành đấu giá:

Trang 13

- Trả giá tăng dần: ng bán quy định 1 mức giá sàn hoặc mức tối thiểu ( giá khởi điểm ), ngmua sẽ lần lượt trả các mức giá cao hơn Và hàng hoá sẽ đc bán cho ng cuối cùng đồngthời cũng là ng trả mức giá cao nhất.

- Trả giá giảm dần: Ng bán hô mức giá cao nhất mà k có ai mua, và lần lượt giảm giáxuống cho đến khi có ng mua hàng

- Trả giá công khai

- Trả giá bí mật: ám hiệu chỉ ng mua và ng bán hiểu

4, Trình tự tiến hàng đấu giá

a, Chuẩn bị đấu giá

- Phân lô, phân loại hàng hóa, in catalogue giới thiệu về hàng hoá

- Xây dựng quy chế cho phiên đấu giá ( thời hạn cho xem hàng trc, cách thức đấu giá… )

- Thông báo về phiên đấu giá ( thời gian , địa điểm: xem hàng trc và tiến hành đấu giá,thời gian xem hàng trc không nên ngắn quá hoặc dài quá )

b, Tiến hành triển lãm hàng hoá

c, Tiến hành đấu giá

d, Ký kết và thực hiện HĐ ( trc khi đấu giá phải đăng ký, đặt cọc… )

5.2 Đấu thầu

1, Khái niệm

Phương thức mua bán do ng mua tổ chức, trong đó các bên dự thầu đc tự do đưa ra cácđiều kiện giao dịch theo đúng các quy định của ng mua và cạnh tranh với nhau để chọn ramột nhà cung cấp có lợi cho ng mua

2, Đặc điểm

- Hàng hoá: có tính chất phức tạp, có giá trị lớn, mang tính mô hình ( dịch vụ tư vấn… )

- Ng tham gia: có nhiều bên liên quan đến đấu thầu, mua bán, cấp vốn

- Cạnh tranh bán: đưa ra các đk lợi nhất cho ng mua

- Đc tiến hành theo quy định thể chế rất phức tạp và đc quy định trc,

3, Trình tự đấu thầu ( SGK )

4, Phân loại đấu thầu

* Căn cứ các bên tham gia

- Đấu thầu mở rộng: đăng thông báo, không hạn chế số ng tham dự thầu

Ưu điểm: tính cạnh tranh cao, có nhiều cơ hội lựa chọn

Nhược điểm: tốn kém nhiều chi phí, mất thời gian

 Chỉ áp dụng với hành hoá ít phức tạp, hàng hoá thông thường

- Đấu thầu hạn chế: đưa ra 1 số tiêu chí để hạn chế số ng tham gia đấu thầu Tiêu chí sẽchăn cứ theo đặc điểm của hàng hoá đấu thầu

Ưu điểm: rút ngắn thời gian tiến hành, tiết kiệm chi phí

Nhược điểm: Tính cạnh tranh không cao

 Áp dụng đối với hàng hoá có tính chất phức tạp

Trang 14

Tiêu chí hạn chế do nhà cấp vốn hoặc chủ đầu tư đưa ra.

- Chỉ định đấu thầu: tồn tại phục vụ cho các công trình quân sự, các sản phẩm mang tính

kỹ thuật cao Chỉ định 1 ng tham gia đấu thầu  k còn tính chất của phiên đấu thầu nữa

* Căn cứ các giai đoạn tiến hành đấu thầu

- Đấu thầu 1 giai đoạn: bên tổ chức thầu đặt ra các quy chế, gọi 1 lần Các nhà thầu đc tư

do đưa ra các phương án của mình

Áp dụng với các hàng hoá thông thường, ít phức tạp

- Đấu thầu 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Các bên tham gia dự thầu đưa ra phương án thiết kế về mặt kỹ thuật, chỉ làcác ý tưởng về công nghệ, kỹ thuật nào đó

Giai đoạn 2: Chọn 1 phương án tối ưu

phương án thiết kế chi tiết, dự trù tài chính và cá đk giao dịch khác phù hợp với phương

án được lựa chọn

Phương pháp đấu thầu này dài, phức tạp, yêu cầu cao

* Căn cứ vào cách lựa chọn

- Đấu thầu 1 túi hồ sơ: Các bên dự thầu bỏ tiêu chí tài chính, kỹ thuật vào 1 túi hồ sơ Nhà thầu đánh giá tiêu chí tài chính và kỹ thuật như nhau

Áp dụng với hàng hoá không phức tạp

- Đấu thầu 2 túi hồ sơ:

Tham gia đấu thầu lập: Chỉ tiêu kỹ thuật : 1 túi hồ sơ

Chỉ tiêu tài chính : 1 túi hồ sơ

Trong quá trình lựa chọn sẽ chọn kỹ thuật trước, tài chính sau

5.3 Sở giao dịch hàng hóa

1, Khái niệm

Là việc mua bán hàng hoá tại 1 thị trường đặc biệt ( là sở giao dịch hàng hoá), tại đóthông qua ng môi giới ( do sở giao dịch chỉ định ), ng ta mua bán hàng hoá có khối lượnglớn, có tính chất đồng loại, có phẩm chất có thể thay thế đc cho nhau

2, Đặc điểm

- Mua bán hàng hoá thông qua môi giới theo quy chế của sở giao dịch

- Hàng hoá đc mua với số lượng lớn -> giá ở sở giao dịch đc lấy làm giá tham khảo chogiá quốc tế của hàng hoá

- Mỗi sở giao dịch thường kinh doanh 1 nhóm mặt hàng nhất định, hàng hoá là hàng đồngloại có thể thay thế đc cho nhau

- Có 1 tỷ lệ lớn là các giao dịch khống -> nếu dự đoán giá tăng sẽ tiến hành mua vào (đầu

cơ )

Luật TM VN nhấn mạnh…

3, Các nghiệp vụ tại sở giao dịch hàng hoá

Trang 15

- Giao ngay: Bên bán ( mua ) ký HĐ bán ( mua ) và tiến hành giao hàng ngay sau khi kí

HĐ, đây là các HĐ mua bán thật, chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ khoảng 10% giao dịch

- Giao kỳ hạn: là nghiệp vụ trong đó các bên ký HĐ mua và HĐ bán tại thời điểm hiện tại,giá hiện tại và quy định việc giao hàng sẽ đc tiến hành sau 1 khoảng trong tương lai ( 3tháng hoặc 6 tháng ) -> mua bán khống, đầu cơ

- Tự bảo hiểm:

Chương 2: Các điều kiện TMQT

I Tổng quan về các điều kiện TMQT (Incoterms)

- Rủi ro: đối với hàng hoá trong quá trình giao nhận giữa bên bán và bên mua

Trên thế giới có nhiều cách giả thích khác nhau:

2 Những lưu ý khi sử dụng Incoterms

- Có tính chất tuỳ chọn : ng mua – bán thoả thuận có sử dụng incoterms hay k

Nếu lựa chọn -> quy định trong HĐ: sẽ có giá trị pháp lý

- Quy định : FCA + tên cảng? incoterns +năm ?

- Chỉ quy định về việc giao nhận hàng, ng bán – mua phải có những nội dung khác chưa

có trong incoterms trong HĐ Chú ý: nội dung k đc trái với incoterms

- Sử dụng các thuật ngữ đối với vận tải đa phương thức: giao hàng bằng container, xà lan,tầu…

3 Những điểm mới của Incoterms 2010

- Incoterms 2010 áp dụng cho cả giao dịch nội địa

- Bỏ khái niệm “lan can tàu”

- Số lượng điều kiện, cách phân nhóm

- Giấy phép an ninh

- Minh bạch phân chia phí xếp dỡ tại bến bãi

- Bán hàng theo chuỗi - Chuyển giao hàng đã được gửi

- Người bán FOB, FAS có thể thuê tàu theo tập quán hoặc khi được người mua yêu cầu

- Nội dung chứng từ vận tải CPT, CIP

Ngày đăng: 18/03/2013, 23:13

Xem thêm

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w