-Khống chế nhiệt độ rất quan trọngNước quá nhiều: cản trở sự làm mềmNước quá ít: hiện tượng cháy thành than Cơ chế mài -Sự cắn và xé của các viên đá lồi ra để tách sơ sợi ra khỏi gỗ -Hiệ
Trang 1Một số loại máy mài
Máy mài kiểu xích Máy mài kiểu ba túi
Máy mài kiểu buồng chứaMáy mài kiểu vòng tròn
Trang 2-Khống chế nhiệt độ rất quan trọng
Nước quá nhiều: cản trở sự làm mềmNước quá ít: hiện tượng cháy thành than
Cơ chế mài
-Sự cắn và xé của các viên đá lồi ra để tách sơ sợi ra khỏi gỗ
-Hiện nay cho rằng, cơ chế gồm hàng loạt hành động xảy ra đồng thời
+Chủ yếu là ép với tần số cao và giảm ép ở bề mặt khi các viên đá tiếp xúcvới gỗ, làm cho sơ sợi bung ra
+Đồng thời lượng nhiệt sinh ra lớn do ma sát đá/gỗ, gỗ/gỗ, lượng nhiệt nàylàm mềm Lignin giúp các sơ sợi tách ra khỏi khối gỗ
Trang 3Các yếu tố ảnh hưởng đến mài gỗ
-Áp lực tỳ vào lô đá* -Tốc độ ngoại biên của đá mài* -Mức ngâm trong nước của đá
-Hoá chất thêm vào Vận hành
-Vận tốc dòng nước -Nhiệt độ nước*
-Áp lực nước -Số lượng, kích thước, vị trí vòi phun Phun nước
-Loại đá -Kích thước viên đá -Kiểu liên kết -Độ nhám lô đá mài*
-Độ sâu của rãnh
Đá mài
-Loại gỗ -Tuổi thọ -Hàm lượng ẩm trong gỗ Gỗ
* Khống chế cẩn thận trong quá trình vận hành
Trang 43.2.2 SẢN XUẤT BỘT CƠ HỌC MÁY NGHIỀN
-Bột cơ học máy nghiền thương phẩm dầu tiên năm 1960
-Nguyên liệu: mảnh gỗ, mùn cưa
-Quá trình biến đổi cơ học mảnh gỗ hoặc mùn cưa xảy ra trong đĩa của máynghiền đĩa
*Ưu điểm của phương pháp nghiền:
-Sử dụng phần còn lại của các nhà máy xẻ gỗ
-Độ bền bột cao hơn (sơ sợi bột dài hơn bột gỗ mài)
-Giảm chi phí lao động (tự động hoá)
Tuy nhiên: màu tối hơn bột gỗ mài
Trang 5-Trung tâm của máy nghiền là bộ phận đĩa nghiền:
+1 Đĩa kép: gồm 2 đĩa quay theo 2 hướng ngược nhau+1 đĩa quay , 1 đĩa cố định
+ 1 đĩa kép quay giữa 2 đĩa cố định
*Cơ chế nghiền:
+Lignin bị làm mềm bởi sự nén ép và ma sát của gỗ/gỗ và gỗ/đĩa thép+Các mảnh bung ra thành các phần nhỏ hơn và cuối cùng thành sơ sợi+Sơ sợi vừa mới sản xuất bị xoắn lại, phải làm rã bột trong nước nóng
Trang 6Phần răng nghiền nhỏ
Phần răng nghiền trung bình Phần răng xé
Một phần của tấm đĩa nghiền
Phiến đĩa giai đoạn một
Phiến đĩa giai đoạn hai
+Răng xé ngắn hơn, sắp xếp
mảnh và tạo lực ly tâm
+Bề mặt nghiền rộng hơn
Phần răng nghiền nhỏ
Phần răng nghiền trung bình
Phần răng xé
*Nghiền 2 giai đoạn:
Trang 7Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiền mảnh
-Tốc độ quay của đĩa-Hoá chất thêm vàoVận hành
-Loại vật liệu làm đĩa
Trang 8Tbị tách kim loại
Băng tải tách nước
Mảnh đãrửa ra
Trang 9Bể bột cô đặc
Bể chứa phế sàng thứ cấp
Máy nghiền a.p
khí quyển
Máy cô đặc
Bể hỗn hợp
Mảnh
Thùng chứa
T.bị tách nước và sàng Máy rửa
Máy thổi Nghiền áp lực
Bình điều tiết Van quay
Cyclon thổi
Sơ đồ dây chuyền công nghệ bột nhiệt cơ
Thùng chứa
Bột tới máy xeo
3.2.3 SẢN XUẤT BỘT NHIỆT CƠ
Trang 103.3 SẢN XUẤT BỘT SUNFIT
*Tóm tắt lịch sử phát triển:
-Năm 1857 Khám phá ra phương pháp sx
-Năm 1867 ông Benjamin Tilghman được cấp bằng sáng chế Mỹ
-Năm 1874 bột sunfit thương phẩm đầu tiên được sx ở Thuỵ Điển
-Năm 1890 PP sx bột sunfit canxi axit quan trọng nhất
-Năm 1930 công nghệ Kraft chiếm ưu thế
-Năm 1950 một số cải tiến về thiết bị và vận hành
-Đến nay, những nghiên cứu tập trung vào: việc thu hồi hoá chất, xử lý môi
trường
Trang 11Lò đốtBuồng đốt
T,bị làm lạnh
QuạtKhí lò
Tháp hấp thụ
T.bị ngưng tụ áp suất thấpT.bị ngưng tụ áp suất cao
Axit nấuNồi nấu
Hố phóng
Mảnh gỗ
Công nghệ nấu sunfit với bazo amoniac
Trang 12Mô tả công nghệ nấu
*Điều chế SO 2 : đốt chảy lưu huỳnh (hoặc FeS2) trong không khí
(FeS2 + 11/2 O2 Fe2O3 + 4 SO2)+Phản ứng toả nhiệt được duy trì ở nhiệt độ trên 1100oC
+Khống chế lượng oxy dư trong không khí chứa (10% O2 dư)
*Hấp thụ SO 2 trong dung dich bazo kiềm
SO2 + H2O H2SO3
*Phản ứng trùng ngưng ligin xảy ra mạnh nếu dùng một mình H 2 SO 3
Trang 13+Tạo bisunfit canxi từ đá vôi
CaCO3 + 2 H2SO3 Ca(HSO3)2 + CO2 +H2OQua 2 phản ứng trung gian:
CaCO3 + H2SO3 CaSO3 + CO2 +H2OCaSO3 + H2SO3 Ca(HSO3)2
Dịch nấu sunfit là: hỗn hợp của SO 2 tự do và SO 2 liên kết ở dạng ion bisunfit (HSO -
Trang 14+Tạo bisunfit magie:
Trang 15+Các loại vật liệu đệm trơ để tăng diện tích tiếp xúc trong tháp hấp thụ
Trang 16-Axit nấu bao gồm axit thô bổ sung SO2 hạ áp từ các nồi nấu tại các thiết bịngưng tụ áp suất cao và thiết bị ngưng tụ áp suất thấp
*Bổ sung SO 2
6,0-8,0 5,0-6,8 1,0-1,2
4-4,2 2,8-2,5 1,2-1,7
Tổng SO2
SO2 tự do
SO2 kết hợp
Axit nấu Axit thô
Nồng độ axit trước và sau khi bổ sung SO2 (theo % khối lượng)
Trang 17Mô tả bổ sung khí SO 2 của hệ thống axit chịu áp lực
Trang 18*Nấu bột
-Nồi nấu chịu áp lực, bằng thép hoặc thép không rỉ với lớp phủ bền axit
-Nồi nấu được nạp đầy mảnh, đậy nắp, cho axit đủ nóng từ thiết bị ngưng tụ áp
suất cao vào, gia nhiệt, tuần hoàn cưỡng bức dịch nấu qua 1 thiết bị trao đổi
nhiệt
-Nồi được tăng áp đến mức độ yêu cầu
-Khi nhiệt độ và áp suất tăng, mảnh hấp thụ nhanh axit nóng
-Phản ứng xảy ra ở:
+ Nhiệt độ trên : 110oC
+ Nhiệt độ cực đại: 130-140oC
-Khống chế điều kiện nấu dựa vào mức độ tách lignin
Trang 19-Điểm dừng nấu của từng mẻ khác nhau:
+Dựa vào màu của dịch nấu
+Kiểm tra định kỳ SO2 dư
+Khi thời gian nấu còn lại 1-1h30 thì gia nhiệt không liên tục
+ Khi áp suất giảm xuống còn khoảng 20-25 Psi thì lượng chất ở nồinấu được phóng vào hố phóng, khí đựơc đưa di làm sạch để thu hồi
+Bột được tách khỏi dịch nấu, rửa, tẩy…
Trang 20-Các phản ứng hoá học chủ yếu xảy ra trong quá trình nấu bột:
+ Axit sunfuaro tự do kết hợp với lignin để tạo lignosulfonic acid không tan+Với sự có mặt của bazo, muối lignosulfonic được tạo thành, dễ hoà tan hơn
+Lignin sulfonat hoá bị tách thành thành những đoạn phân tử nhỏ hơn+Hemicenlulo bị thuỷ phân thành đường hoà tan
Trang 21Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ nấu bột sunfit
Trang 22*Các yếu tố ảnh hưởng đến nấu sunfit
-Mức độ tách lignin -Màu dịch nấu -SO2 thừa -Mức giảm độ trùng ngưng
Các thông số
kiểm tra
-Mức dùng hoá chất (%SO2/gỗ) -Tỷ lệ dịch/gỗ
-Áp suất vào -Chu kỳ nhiệt độ -Nồng độ -Thời gian nấu Khống chế nấu
- Loại bazo -Tỷ số SO2 tự do/SO2 liên kết Axit nấu
-Loại và chất lượng nguyên liệu -Hàm lượng ẩm trong mảnh
Nguyên liệu
Trang 233.4 SẢN XUẤT BỘT KRAFT
-Các loại kiềm: NaOH, Ca(OH)2, KOH,…lựa chọn phụ thuộc hoạttính, tính kinh tế,…
-Phản ứng:
3.4.1 Công nghệ bột sử dụng xút