Thiết lập các thông số của máy ảnh số Để chụp được một tấm ảnh đẹp ngoài việc phải chọn đúng các chế độ chụp còn phải biết cách thiết lập thêm các thông số khác, đó là các thông số liên
Trang 1Thiết lập các thông số của máy ảnh số
Để chụp được một tấm ảnh đẹp ngoài việc phải chọn đúng các chế độ chụp còn phải biết cách thiết lập thêm các thông số khác, đó là các thông số liên quan đến chất lượng của ảnh như kích thước, độ sáng tối, màu sắc
Ngoại trừ một vài thông số thông dụng có các nút chỉnh riêng còn các thông số khác khi muốn chỉnh phải truy cập vào Menu hay Function
Sau đây là cách thiết lập các thông số cơ bản:
Focus (lấy nét): Chức năng điều chỉnh độ rõ cho ảnh chụp
Auto Focus (AF): Lấy nét (tiêu cự) tự động với Multi AF (nhiều điểm trên ảnh) và Center hoặc Spot AF (điểm chính giữa ảnh, hoặc có thể tự
chọn)
Manual Focus: Chỉnh nét bằng tay, dùng trong trường hợp lấy nét tự
động không được hoặc không chính xác
Focus mode: Chế độ lấy nét với Continuous AF (lấy nét liên tục kể cả khi không chụp) và Single AF (chỉ lấy nét khi chụp)
Metering Mode: Chế độ đo sáng, giúp cho máy ảnh nhận biết độ sáng
của ảnh Thông thường máy ảnh số có nhiều kiểu đo sáng để phù hợp với từng kiểu chụp
Evaluative: Lấy giá trị sáng trung bình toàn ảnh
Center-Weighted: Lấy giá trị sáng của toàn ảnh nhưng nhấn mạnh ở phần chính giữa (trọng tâm) của ảnh
Spot: Lấy giá trị sáng của một điểm duy nhất trong ảnh
Exposure : Độ phơi sáng của ảnh, do cơ chế tự động cân bằng độ phơi
sáng của máy ảnh nên đôi lúc độ phơi sáng sẽ không thể chính xác với các trường hợp đặc biệt (hậu cảnh quá tối hoặc quá sáng) Khi đó cần thiết lập
thông số này để can thiệp vào mức độ tối hoặc sáng của ảnh (0 là bình thường, giá trị - là giảm sáng, giá trị + là tăng sáng)
White Balance: Cân bằng trắng, thông số giúp máy ảnh nhận biết các
nguồn sáng để cho ra đúng màu trắng trong cảnh chụp
Trang 2Auto White Balance: Tự động cân bằng trắng, thường chính xác trong đa số trường hợp
Daylight: Ánh sáng mặt trời
Cloudy: Ánh sáng trong bóng râm
Tungsten: Ánh sáng của đèn sợi tóc (đèn tròn)
Fluorescent: Ánh sáng đèn Neon thường
Fluorescent H: Ánh sáng trắng của đèn Neon
Custom: Tự chỉnh cân bằng trắng
Flash: Đèn chớp sáng hỗ trợ chụp trong điều kiện thiếu sáng, với các chế
độ:
Flash Off: Không sử dụng Flash
Flash On: Sử dụng Flash
Flash Auto: Tự động Flash khi cần thiết
Red-eye: Giúp giảm hiện tượng bị mắt đỏ khi chụp ban đêm với đèn Flash Flash Output: Điều chình ánh sáng Flash mạnh hay yếu
ISO: Thông số độ nhạy sáng, thông số càng cao thì ảnh càng sáng ISO
giúp tăng sáng trong các trường hợp chụp ở nơi thiếu sáng mà không thể
sử dụng Flash hay chụp ở tốc độ cao Lưu ý nếu chỉnh thông ISO càng cao thì ảnh sẽ càng bị nhiễu hạt, trong trường hợp này có thể sử dụng
chức năng Noise Reduction để giúp giảm nhiễu hạt cho ảnh
Resolution: Độ phân giải của ảnh, thông số này sẽ quyết định đến kích
thước của ảnh với các mức:
Small (VGA, 1MP): Độ phân giải thấp, ảnh thường chỉ được dùng để
xem trên màn hình vi tính
Medium (2MP, 3MP, ): Độ phân giải trung bình, dùng khi in ảnh có
kích thước thông thường (10x15cm, 13x18cm, )
Trang 3 Large (5MP, 6MP, ): Độ phân giải cao, dùng khi in ảnh có kích thước
lớn (20x30cm hoặc hơn)
Quality & Compression: Chất lượng và độ nén ảnh, độ nén càng cao thì
chất lượng ảnh sẽ càng giảm Thông thường có 3 cấp độ:
Normal: Ảnh có chất lượng trung bình và dung lượng nhỏ, sẽ chụp được nhiều ảnh
Fine: Ảnh có chất lượng tốt và dung lượng lớn hơn Normal, đây là thông số thông dụng
Super Fine: Ảnh có chất lượng cao và dung lượng cũng lớn nhất, dùng thông
số này khi muốn ảnh có chất lượng cao
Trang 4Sử dụng các chế độ chụp của máy ảnh số
Máy ảnh số thường có chế độ chụp tự động (Auto) giúp người sử dụng có được những tấm ảnh khá đẹp mà không cần phải biết nhiều về kỹ thuật chụp ảnh Tuy nhiên đó chỉ là khi chụp ở các điều kiện bình thường, trong một số trường hợp nếu biết cách sử dụng các chế độ khác của máy ảnh số sẽ giúp có được những tấm ảnh như ý
Bài này sẽ hướng dẫn sử dụng một số chế độ chụp thông dụng của máy ảnh số:
Shooting Mode (Các chế độ chụp): Hầu hết các máy ảnh số
đều có nút chọn chế độ chụp và thường có dạng xoay tròn lần lượt với các chức năng sau:
Auto: Chụp tự động hoàn toàn, tất cả các thông số đều do máy quyết định, các nút chức năng khác đều bị vô hiệu Chế độ này thích hợp với người mới sử dụng, chưa nắm rõ các chức năng của máy
Manual: Điều chỉnh tay, người dùng có thể sử dụng tất cả các nút chức năng của máy để thiết lập các thông số như tốc độ chụp, độ mở của ống kính (khẩu độ), ánh sáng Chế độ này thích hợp với những người chuyên nghiệp, biết cách tính toán các thông số để chụp được tấm ảnh như ý
Program: Chương trình lập sẵn, máy sẽ tự tính toán và đưa ra các thông số
đã được lập trình sẵn, chỉ có một số ít nút chức năng hoạt động để hỗ trợ thêm Đây là chế độ bán tự động, thích hợp với người dùng muốn sử dụng chế độ tự động nhưng muốn thiết lập thêm vài thông số (ánh sáng, đèn Flash ) để phù hợp với điều kiện thực tế
Tv (S): Ưu tiên tốc độ, người dùng sẽ chọn tốc độ muốn chụp và máy sẽ tính toán thông số khẩu độ của ống kính để đạt được độ sáng cần thiết Chế độ này thích hợp để chụp các cảnh có tốc độ cao (chụp đối tượng đang chuyển động )
Trang 5Av (A): Ưu tiên khẩu độ, người dùng sẽ chọn khẩu độ muốn chụp và máy sẽ tính toán thông số tốc độ của ống kính để đạt được độ sáng cần thiết Chế độ này thích hợp để nhấn mạnh đối tượng muốn chụp (chỉ có đối tượng chính rõ nét còn các đối tượng khác và hậu cảnh bị mờ )
Movie: Quay video, có thể sử dụng chế độ này để thư những đoạn phim bằng máy ảnh số, tùy theo máy mà thời gian cho phép thu khác nhau, có hoặc không có âm thanh
Portrait: Chụp chân dung, máy sẽ tính toán để làm nổi bật chân dung (hoặc đối tượng) muốn chụp Chế độ này thích hợp chụp ảnh chân dung
Landscape: Phong cảnh, máy sẽ điều chỉnh độ nét vô cực để toàn bộ cảnh chụp sẽ có độ nét cao Chế độ này dùng để chụp phong cảnh
Night Scene: Cảnh đêm, máy sẽ tính toán các thông số ánh sáng và tốc độ chụp để làm sáng đối tượng được chụp và hậu cảnh xung quanh Chế độ này dùng để chụp lúc trời tối, ban đêm
Fast Shutter (Sport): Chụp tốc độ nhanh, máy sẽ chụp với tốc độ cao và đồng thời tính toán các thông số để đảm bảo có đủ ánh sáng cho ảnh chụp Chế
độ này dùng để chụp các đối tượng đang di chuyển nhanh
Slow Shutter: Chụp tốc độ chậm, máy sẽ chụp với tốc độ thấp và đồng thời tính toán các thông số để đảm bảo cho ảnh chụp không bị quá sáng Chế độ dùng
để chụp các đối tượng đang di chuyển và làm nhòe các đối tượng này để tạo cảm giác đối tượng đang di chuyển
Stitch Assist (Panorama): Chụp toàn cảnh, dùng chế độ này để chụp 2 hoặc nhiều cảnh liên tiếp kế nhau sau đó ráp nối lại thành một cảnh duy nhất rộng hơn mức cho phép của máy ảnh
SCN (Special Scene): Chọn chế độ này sau đó sử dụng các nút mũi trên trái hoặc phải để chọn tiếp các kiểu chụp được lập trình sẵn dành cho các cảnh đặc biệt:
Foliage: Chụp cây, hoa, lá
Snow: Chụp giữa trời có tuyết
Trang 6 Beach: Chụp ở bãi biển
Fireworks: Chụp pháo hoa
Underwater: Chụp dưới nước
Indoor: Chụp trong nhà
Kids & Pets: Chụp trẻ em và các con vật
Night Snapshot: Chụp cảnh ban đêm
Các chế độ chụp khác (Drive Mode):
Single Shooting: Chế độ chụp 1 ảnh, đây là chế độ chụp thông thường, mỗi khi nhấn nhút chụp chỉ có một ảnh được chụp
Continuous Shooting: Chế độ chụp nhiều ảnh liên tiếp, đây là chế độ chụp đặc biệt, khi nhấn nhút chụp máy sẽ chụp liên tiếp nhiều ảnh cho đến khi nào không nhấn nút chụp nữa mới ngưng
Chụp hẹn giờ (Self-timer): Chọn chế độ này để định thời gian cho máy tự chụp
Cận cảnh (Macro): Chụp các đối tượng ở khoảng cách rất gần, khoảng từ 5cm đến 50cm