Tổng thống lãnh đạo ngành hành pháp của chính phủ liên bang Hoa Kỳ và là một trong hai viên chức liên bang duy nhất được tồn quốc Hoa Kỳ bầu lên người kia là Phĩ Tổng thống Hoa Kỳ.[3] Tr
Trang 1Bạn muốn làm tổng thống Hoa Kì
Hoa Kỳ
Chính trị và chính phủ
Hoa Kỳ
Chính quyền liên bang[hiện]
Lập pháp[hiện]
Hành pháp[hiện]
Tư pháp[hiện]
Bầu cử[hiện]
ðảng phái[hiện]
Chính quyền tiểu bang[hiện]
Tổng thống Hoa Kỳ là nguyên thủ quốc gia (head of
state) và cũng là người đứng đầu chính phủ (head of
government) Hoa Kỳ ðây là viên chức chính trị cao
cấp nhất về mặt ảnh hưởng và được cơng nhận như vậy
tại Hoa Kỳ Tổng thống lãnh đạo ngành hành pháp của
chính phủ liên bang Hoa Kỳ và là một trong hai viên
chức liên bang duy nhất được tồn quốc Hoa Kỳ bầu
lên (người kia là Phĩ Tổng thống Hoa Kỳ).[3]
Trong số những trách nhiệm và quyền hạn khác, ðiều
khoản II Hiến pháp Hoa Kỳ giao cho Tổng thống hành
xử một cách trung thành luật liên bang, đưa Tổng thống
vào vai trị tổng tư lệnh các lực lượng vũ trang Hoa Kỳ,
cho phép Tổng thống đề cử các viên chức tư pháp và
hành pháp với sự gĩp ý và ưng thuận của Thượng viện
và cho phép Tổng thống ban lệnh ân xá
Tổng thống được dân chúng bầu lên một cách gián tiếp thơng qua ðại cử tri đồn trong một nhiệm kỳ bốn năm
Kể từ năm 1951, các Tổng thống Hoa Kỳ chỉ được phục vụ giới hạn hai nhiệm kỳ theo Tu chính án 22, Hiến pháp Hoa Kỳ
Bốn mươi ba cá nhân đã được bầu hoặc kế nhiệm trong chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ Tổng thời gian phục vụ của tất cả các tổng thống là 56 nhiệm kỳ bốn năm.[4]
Ngày 20 tháng 1 năm 2009, Barack Obama trở thành vị tổng thống lần thứ 44 và hiện tại của Hoa Kỳ
Tổng thống Hoa Kỳ
Con dấu chính thức
ðương nhiệm Barack Obama
từ ngày 20 tháng 1, 2009
Chức danh
Ngài Tổng thống[1]
(Khơng nghi thức)
The Honorable[2]
(Nghi thức)
Nhiệm kỳ tối đa 2 nhiệm kỳ bốn năm
Người đầu tiên giữ chức
George Washington
30 tháng 4, 1789
4 tháng 3, 1789
Website whitehouse.gov/president
Trang 2Ban ñầu
Cờ Tổng thống Hoa Kỳ
Năm 1783, Hiệp ñịnh Paris (1783) ñã mang lại cho Hoa Kỳ một nền ñộc lập và hòa bình nhưng với một cơ cấu chính phủ chưa rõ ràng ðệ nhị Quốc hội Lục ñịa ñã phát thảo ra Các ñiều khoản Hợp bang vào năm 1777 có nói ñến một hợp bang vĩnh viễn nhưng chỉ cho phép quốc hội - cơ quan liên bang duy nhất - quá ít quyền lực ñể tài trợ cho chính mình hay bảo ñảm rằng những nghị quyết của quốc hội có ñược thi hành hay không Việc này một phần phản ánh quan ñiểm chống-vương quyền trong thời cách mạng và hệ thống chính trị Mỹ mới này rõ ràng ñược tạo dựng lên ñể ngăn chặn sự trỗi dậy của một bạo chúa Mỹ
Tuy nhiên, trong suốt cuộc khủng hoảng kinh tế do sự sụp ñổ của ñồng tiền Lục ñịa theo sau cuộc Cách mạng
Mỹ, sự sống còn của chính phủ Mỹ bị ñe dọa bởi sự bất ổn chính trị tại một số tiểu bang, bởi những nỗ lực của những người thiếu nợ muốn dùng chính phủ nhân dân ñể xóa nợ cho họ, và bởi sự bất lực thấy rõ của Quốc hội Lục ñịa trong việc cưỡng bách công chúng thi hành bổn phận của mình từng ñược áp dụng trong thời chiến Quốc hội có vẽ cũng không thể trở thành một diễn ñàn hợp tác sản xuất trong số các tiểu bang khuyến khích phát triển kinh tế và thương mại ðể ñối phó, Hội nghị Philadelphia ñược triệu tập, bề ngoài như có vẽ phát thảo ra các tu chính cho Các ñiều khoản Hợp bang, nhưng thay vào ñó ñã bắt ñầu thảo ra một hệ thống chính phủ mới gồm có ngành hành pháp có nhiều quyền lực hơn trong khi vẫn duy trì hệ thống kiểm soát và cân bằng quyền lực với chủ ñích là ngăn chặn bất cứ ai có ý muốn làm ñế vương khi ñang làm tổng thống
Các cá nhân chủ trì Quốc hội Lục ñịa trong thời Cách mạng Mỹ và dưới Hiến pháp Hợp bang có chức danh là
"President of the United States in Congress Assembled" (có nghĩa là Tổng thống Hoa Kỳ tại Quốc hội nhóm họp), thường viết tắt thành "President of the United States" (Tổng thống Hoa Kỳ) Tuy nhiên, chức vụ này có ít quyền lực hành pháp riêng biệt Sau khi Hiến pháp Hoa Kỳ ñược thông qua năm 1788, một ngành hành pháp riêng biệt ñược tạo ra và ñược Tổng thống Hoa Kỳ lãnh ñạo
Quyền hành pháp của tổng thống theo Hiến pháp Hoa Kỳ, bị kiềm chế bởi hệ thống kiểm soát và cân bằng quyền lực của hai ngành lập pháp và tư pháp của chính phủ liên bang, ñược tạo ra ñể giải quyết một số vấn ñề chính trị mà quốc gia non trẻ ñang ñối diện và lại phải ñối phó với các thử thách trong tương lai trong lúc ñó vẫn ngăn cản ñược sự trỗi dậy của một kẻ ñộc tài
Trách nhiệm và quyền lực
Vai trò lập pháp theo ðiều khoản I Hiến pháp
Quyền lực ñầu tiên ñược Hiến pháp Hoa Kỳ qui ñịnh dành cho tổng thống là quyền phủ quyết của tổng thống
ñối với các qui trình lập pháp của Quốc hội Hoa Kỳ ðoạn 2 và 3, Phần 7, ðiều khoản 1, Hiến pháp Hoa Kỳ bắt
buộc bất cứ ñạo luật nào mà Quốc hội Hoa Kỳ thông qua ñều phải ñược trình lên tổng thống trước khi trở thành luật Một khi ñạo luật ñã ñược trình lên thì tổng thống có ba sự chọn lựa:
1 Ký văn bản luật và ñạo luật sẽ trở thành luật
2 Phủ quyết văn bản luật, trả về Quốc hội kèm theo bất cứ lý do vì sao mình phản ñối ðạo luật sẽ không thành luật trừ khi cả hai viện lập pháp của Quốc hội biểu quyết với tỉ lệ 2/3 phiếu thuận ñể gạt bỏ sự phủ quyết của tổng thống
Trang 33 Không hành ñộng gì Trong trường hợp này, tổng thống không ký và cũng không phủ quyết văn bản luật Sau 10 ngày, không kể chủ nhật, có hai trường hợp có thể xảy ra:
o Nếu Quốc hội vẫn còn nhóm họp thì ñạo luật trở thành luật
o Nếu Quốc hội không nhóm họp thì văn bản luật không thể trả về Quốc hội ñược Lúc ñó ñạo luật không thành luật Trường hợp này ñược biết ñến là "pocket veto" (tạm dịch là "phủ quyết gián tiếp")
Năm 1996, Quốc hội tìm cách nâng cao quyền phủ quyết của tổng thống qua ðạo luật phủ quyết từng phần
(Line Item Veto Act) Dự luật này cho phép tổng thống ký thành luật bất cứ ñạo luật chi tiêu nào trong khi ñó có
quyền phủ quyết các mục chi tiêu nào ñó trong ñạo luật này, ñặc biệt là bất cứ khoản chi tiêu mới nào, hay bất
cứ tổng số chi tiêu nào, hoặc bất cứ lợi ích về thuế có giới hạn mới nào Một khi tổng thống ñã phủ quyết một mục nào ñó trong ñạo luật thì Quốc hội cũng có thể tái thông qua mục ñó Nếu tổng thống lại phủ quyết thì Quốc hội Hoa Kỳ có thể gạt bỏ sự phủ quyết của tổng thống bằng cách thông thường là biểu quyết với tỉ lệ 2/3 phiếu thuận tại cả hai viện lập pháp Trong vụ kiện tụng Clinton ñối ñầu Thành phố New York, 524 U.S 417 (1998), Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ ñã phán quyết rằng việc thay ñổi quyền lực phủ quyết như thế là vi hiến
ð iều khoản Hiến pháp II về quyền lực hành pháp
Quyền lực ñối ngoại và chiến tranh
Abraham Lincoln, Tổng thống Hoa Kỳ thứ 16,
người ñã thành công giữ vững liên bang trong thời
Nội chiến Hoa Kỳ.Có lẽ ñiều quan trọng nhất trong
số những quyền lực của tổng thống là quyền lực tư
lệnh Quân ñội Hoa Kỳ trong vai trò tổng tư lệnh
Trong lúc quyền lực tuyên chiến ñược hiến pháp ñặt
nằm trong tay Quốc hội thì tổng thống là người nắm
quyền tư lệnh và ñiều khiển trực tiếp quân ñội và có
trách nhiệm lập kế hoạch chiến lược quân sự
Những vị khai sinh ra Hiến pháp Hoa Kỳ ñã thận
trọng trong việc giới hạn các quyền lực của tổng
thống liên quan ñến quân sự; Alexander Hamilton
giải thích ñiều này trong bài viết Federalist số 69:
Tổng thống phải là tổng tư lệnh lục quân và hải quân của Hoa Kỳ ðiều này không bao trùm hơn quyền tư lệnh tối cao và quyền ñiều khiển các lực lượng hải quân và quân sự trong khi ñó quyền lực này của vua Anh bao trùm cả việc tuyên chiến, tuyển mộ thành lập quân ñội và ñặt ra các qui ñịnh ñối với các hạm ñội và lục quân Tất cả những quyền lực như thế phải do quốc hội ñảm trách.[5]
Quốc hội, theo Nghị quyết về Quyền lực Chiến tranh, phải cho phép bất cứ một cuộc khai triển quân ñội nào kéo dài hơn 60 ngày Ngoài ra, Quốc hội cũng ñảm trách việc theo dỏi quyền lực quân sự của tổng thống qua việc kiểm soát các qui ñịnh và chi tiêu quân sự
Song song việc nắm giữ các lực lượng vũ trang, tổng thống cũng là người nắm giữ chính sách ngoại giao của Hoa Kỳ Qua Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ và Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, tổng thống có trách nhiệm bảo vệ người Mỹ ở hải ngoại và công dân ngoại quốc tại Hoa Kỳ Tổng thống có quyền quyết ñịnh việc có nên công nhận các quốc gia mới và chính phủ mới hay không, và thương thuyết các hiệp ñịnh với các quốc gia khác Các hiệp ñịnh này
có hiệu lực khi ñược Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận với 2/3 số phiếu tán thành
Mặc dù không ñược qui ñịnh trong hiến pháp nhưng tổng thống ñôi khi cũng có quyền thực hiện những "thỏa
ước hành pháp" trong quan hệ ñối ngoại Thường thường, những thỏa ước này có liên quan ñến các vấn ñề nằm
trong phạm vi quyền lực hành pháp; thí dụ, thỏa ước với một quốc gia nào ñó mà Hoa Kỳ có lực lượng quân sự hiện diện tại ñó, cách nào ñể một quốc gia thi hành các hiệp ñịnh về bản quyền, hay làm sao ñể thực hiện việc giao dịch thư từ ngoại quốc Tuy nhiên, thế kỷ 21 ñã cho thấy rằng có một sự mở rộng rất lớn về những thỏa hiệp hành pháp như thế Những người chỉ trích ñã chống lại việc nới rộng việc sử dụng những thỏa ước hành pháp như thế vì chúng ñã bỏ qua các qui trình tạo ra hiệp ñịnh và cũng như loại bỏ sự kiểm soát và cân bằng quyền lực mà hiến pháp ñã qui ñịnh ñối với ngành hành pháp trong quan hệ ñối ngoại Những người ủng hộ ñáp
Trang 4trả lại rằng những thỏa ước như thế tạo ra một giải pháp mang tính thời ñại khi nhu cầu hành ñộng nhanh chóng, bí mật và ñồng ñiệu ngày càng gia tăng
Quyền lực hành pháp
Tổng thống là viên chức hành chính trưởng của Hoa Kỳ và như thế ông là người ñứng ñầu ngành hành pháp của chính phủ Hoa Kỳ Trách nhiệm của tổng thống là "trông coi việc luật pháp ñược thi hành một cách trung thực." ðể thực hiện bổn phận này, tổng thống ñược giao trách nhiệm nắm giữ 4 triệu công chức ngành hành pháp liên bang
Tổng thống bổ nhiệm rất nhiều công chức trong ngành hành pháp: một vị tổng thống sắp nhận nhiệm sở có thể thâu nhận ñến 6.000 viên chức trước khi ông nhận chức và thêm 8.000 người nữa trong suốt nhiệm kỳ của mình Các ñại sứ, các thành viên Nội các Hoa Kỳ, và những viên chức liên bang khác là ñược tổng thống bổ nhiệm với sự góp ý và ưng thuận của ña số tại Thượng viện Hoa Kỳ Những cuộc bổ nhiệm viên chức ñược thực hiện vào thời ñiểm Thượng viện nghĩ họp chỉ có hiệu lực tạm thời và sẽ hết hạn vào lúc Thượng viện nhóm họp lại
Quyền của tổng thống sa thải các viên chức hành pháp từ lâu nay là một vấn ñề tranh chấp chính trị Thông thường, tổng thống có quyền sa thải các viên chức hành pháp theo ý của mình.[6] Tuy nhiên, theo luật ñịnh thì Quốc hội có thể ngăn chặn và kiềm chế quyền của tổng thống khi sa thải các ủy viên của các cơ quan ñộc lập
ñặc trách về các qui ñịnh kiểm soát về các vấn ñề ñặc biệt nào ñó hay một số các viên chức hành pháp cấp
thấp.[7]
Tổng thống có khả năng ñiều hành phần nhiều ngành hành pháp bằng các sắc lệnh hành pháp Những sắc lệnh này dựa vào luật liên bang hay quyền hành pháp mà Hiến pháp Hoa Kỳ ban cho và vì vậy có sức mạnh về luật pháp Những sắc lệnh hành pháp này có thể bị tòa án liên bang xem xét lại hoặc có thể bị vô hiệu quá bằng qui trình thay ñổi luật
Quyền tư pháp
Tổng thống cũng có quyền ñề cử các thẩm phán liên bang trong ñó bao gồm các phẩm phán tòa phúc thẩm và Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ Tuy nhiên, các thẩm phán ñược ñề cử này phải ñược Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận Thật không dễ dàng ñối với các vị tổng thống có ý ñịnh quay chiều hướng pháp lý liên bang về phía một lập trường tư tưởng ñặc biệt nào ñó bằng việc ñề cử các vị thẩm phán có tư tưởng ủng hộ lập trường ñó Khi ñề
cử các thẩm phán tòa án sơ thẩm, tổng thống thường tôn trọng truyền thống xưa nay là hỏi thăm ý kiến của thượng nghị sĩ Hoa Kỳ ñại diện cho tiểu bang mà thẩm phán sẽ ñược ñề cử Tổng thống cũng có thể ban hành lệnh ân xá hay giảm án và việc này thường hay xãy ra ngay trước khi kết thúc nhiệm kỳ tổng thống của mình
Tổng thống George W Bush ñọc Diễn văn về Tình trạng Liên bang năm 2007, cùng với Phó tổng thốngDick Cheney và Chủ tịch Hạ việnNancy Pelosi phía sau ông
ðặc quyền Hành pháp cho phép tổng thống cất giữ thông tin không cho Quốc hội và các tòa án liên bang xem
với lý do vì vấn ñề an ninh quốc gia Tổng thống George Washington là người ñầu tiên giành ñược ñặc quyền này khi Quốc hội yêu cầu xem sổ ghi chép của Thẩm phán trưởng Hoa Kỳ, John Jay có liên quan ñến một cuộc thương lượng ñiều ñình không ñược công bố với Vương quốc Anh Mặc dù không có ghi trong Hiến pháp Hoa
Kỳ hay trong bất cứ luật nào nhưng hành ñộng của Washington ñã tạo ra tiền lệ cho ñặc quyền này Khi Tổng thống Richard Nixon tìm cách sử dụng ñặc quyền hành pháp này như một lý do ñể không giao nộp những bằng
Trang 5chứng mà Quốc hội Hoa Kỳ ñòi cung cấp trong Vụ tai tiếng Watergate, Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ ñã phán quyết vụ Hoa Kỳ ñối ñầu Nixon, 418 U.S 683 (1974) rằng ñặc quyền hành pháp không có hiệu lực trong trường hợp một vị tổng thống cố tìm cách tránh né truy tố hình sự Khi Tổng thống Bill Clinton tìm cách sử dụng ñặc quyền hành pháp có liên quan trong Vụ tai tiếng Lewinsky, Tối cao Pháp viện phán quyết vụ Clinton ñối ñầu Jones, 520 U.S 681 (1997) rằng ñặc quyền hành pháp cũng không ñược sử dụng trong những vụ thưa kiện dân
sự Các vụ kiện này ñã lập nên tiền lệ rằng ñặc quyền hành pháp ñược công nhận tuy nhiên phạm vi giới hạn của ñặc quyền này vẫn chưa ñược ñịnh nghĩa rỏ ràng
ðề xuất và phụ trợ làm luật
Mặc dù tổng thống không thể trực tiếp giới thiệu luật nhưng ông có thể ñóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra luật, ñặc biệt nếu ñảng chính trị của tổng thống chiếm ña số ghế tại một hoặc hai viện của quốc hội Mặc
dù các viên chức ngành hành pháp bị ngăn cấm không ñược cùng lúc giữ ghế trong quốc hội và ngược lại nhưng các viên chức hành pháp thường hay thảo ra các qui trình luật và nhờ cậy vào các Thượng nghị sĩ và Dân biểu ñể giới thiệu luật thay cho họ Tổng thống có thể tạo thêm ảnh hưởng ñối với ngành lập pháp bằng những báo cáo thường kỳ mà Hiến pháp bắt buộc trước Quốc hội Những báo cáo này có thể bằng văn bản hay ñược
ñọc trước Quốc hội Tuy nhiên trong thời hiện ñại, các báo cáo này ñược ñọc trong hình thức "Diễn văn về Tình
trạng Liên bang" trong ñó tổng thống nêu ra những ñề nghị về luật của mình cho năm trước mắt
Theo ðoạn 2, Phần 3 của ðiều khoản II, Hiến pháp Hoa Kỳ, tổng thống có thể triệu tập một hoặc cả hai viện của Quốc hội Ngược lại, nếu cả hai viện không thể ñồng ý ñược với nhau về 1 ngày nhóm họp thì tổng thống
có thể chọn 1 ngày cho Quốc hội nhóm họp
Tiến trình bầu tổng thống
George Washington, tổng thống ñầu tiên của Hoa Kỳ
ð iều kiện ñể trở thành tổng thống
ðoạn 5, Phần 1, ðiều khoản II, Hiến pháp Hoa Kỳ có ấn ñịnh những ñiều kiện cơ bản mà một người cần hội ñủ
ñể trở thành Tổng thống Hoa Kỳ Một vị tổng thống phải:
• là một công dân Mỹ ñược sinh ra tại Hoa Kỳ;[8]
• ít nhất là 35 tuổi;
• là thường trú nhân tại Hoa Kỳ ít nhất là 14 năm
Một người hội ñủ các ñiều kiện nói trên nhưng vẫn không ñủ tư cách ñể giữ chức tổng thống vì một trong các
ñiều kiện sau ñây:
• Tu chính án 22 qui ñịnh rằng không có người nào hội ñủ ñiều kiện ñể ñược bầu làm tổng thống quá hai lần Tu chính án 22 cũng có nói rỏ rằng nếu bất cứ người nào hội ñủ ñiều kiện ñể làm tổng thống hay quyền tổng thống trên hai năm của một nhiệm kỳ mà một người khác ñược bầu làm tổng thống (thí dụ người này thay thế một vị tổng thống bị trất phế) thì người này chỉ có thể ñược bầu làm tổng thống một lần mà thôi Các học giả vẫn còn tranh cãi liệu có phải một người không còn hội ñủ ñiều kiện ñể ñược
Trang 6bầu làm tổng thống vẫn cĩ thể được bầu làm phĩ tổng thống theo như qui định về tiêu chuẩn đã được ấn
định dưới Tu chính án 12.[9]
• Theo ðoạn 7, Phần 3, ðiều khoản I, Hiến pháp Hoa Kỳ, sau khi truy tố qua những cuộc luận tội,
Thượng viện Hoa Kỳ cĩ thể tước quyền của những cá nhân bị buộc tội và khơng cho phép họ giữ các chức vụ liên bang trong đĩ gồm cĩ cả chức vụ tổng thống.[10]
• Theo Phần 3 của Tu chính án 14, Hiến pháp Hoa Kỳ nghiêm cấm khơng cho một người hội đủ điều kiện (làm tổng thống) trở thành tổng thống nếu người này đã tuyện thệ trung thành ủng hộ Hiến pháp Hoa Kỳ nhưng sau đĩ lại nổi loạn chống Hoa Kỳ Tuy nhiên, Quốc hội cĩ thể hủy bỏ lệnh cấm này bằng tỉ lệ 2/3 phiếu thuận ở cả hai viện quốc hội
ðề cử và chiến dịch tranh cử
Bài chi tiết: Bầu cử sơ bộ tổng thống Hoa Kỳ , ðại hội đề cử ứng cử viên tổng thống Hoa Kỳ , Tranh luận bầu cử tổng thống Hoa Kỳ , và Bầu cử tổng thống Hoa Kỳ
Trong thời hiện đại, chiến dịch tranh cử tổng thống sẽ bắt đầu trước khi cĩ các cuộc bầu cử sơ bộ Hai đảng chính trị lớn của Hoa Kỳ (Dân chủ và Cộng hịa) dùng các cuộc bầu cử sơ bộ để tìm ra một số ứng cử viên trong đảng của mình trước khi đại hội đề cử tồn quốc của đảng mình khai mạc Tại đại hội đảng đề cử tồn quốc, ứng cử viên nào thành cơng nhất trong các cuộc bầu cử sơ bộ sẽ được đề cử ra đại diện đảng của mình tranh cử chức vụ tổng thống Thường thường thì ứng cử viên tổng thống của đảng sẽ tự chọn ra ứng cử viên phĩ tổng thống cho liên danh của mình và rồi được đại hội đề cử thơng qua cho cĩ lệ
Các ứng cử viên tổng thống sau đĩ sẽ tham gia vào các cuộc tranh luận trực tiếp trên truyền hình tồn quốc Mặc dù các cuộc tranh luận trực tiếp trên truyền hình tồn quốc chỉ thu hẹp vào phạm vi dành riêng cho các ứng
cử viên thuộc đảng Dân chủ và Cộng hịa nhưng các ứng cử viên thuộc đảng thứ ba cũng cĩ thể được mời tham
dự, thí dụ như trường hợp của Ross Perot khơng thuộc đảng Cộng hịa hay Dân chủ được mời tham dự các cuộc tranh luận vào năm 1992 Các ứng cử viên sẽ vận động tranh cử khắp nơi tại Hoa Kỳ để giải thích quan điểm của họ, thuyết phục cử tri bầu cho họ và vận động gây quỹ tranh cử Phần nhiều tiến trình bầu cử hiện đại hay
tập trung quan tâm đến việc chiến thắng các tiểu bang chưa rỏ ràng thắng bại (swing states) bằng các cuộc
viếng thăm thường xuyên của các ứng cử viên đến các tiểu bang đĩ hay dựa vào chiến dịch vận động bằng quảng cáo rầm rộ qua các hệ thống truyền thơng đại chúng
Bầu cử và tuyên thệ
Bài chi tiết: ðại cử tri đồn Hoa Kỳ và Tuyên thệ nhậm chức Tổng thống Hoa Kỳ
Bản đồ Hoa Kỳ biểu thi số phiếu đại cử tri được phân bố cho mỗi tiểu bang; 270 phiếu đại cử tri cần cĩ để đạt
được đa số trong tổng số 538 phiếu đại cử tri
Tổng thống được bầu gián tiếp tại Hoa Kỳ Các đại cử tri, được gọi chung là đại cử tri đồn là những người chính thức bầu chọn tổng thống Vào ngày bầu cử, các cử tri tại mỗi tiểu bang và ðặc khu Columbia sẽ bỏ lá phiếu của mình để chọn các đại cử tri này Mỗi tiểu bang được phân bố một con số đại cử tri bằng với tổng số
đại diện của họ tại cả hai viện của Quốc hội cộng lại (tổng số dân biểu và thượng nghị sĩ đại diện cho mỗi tiểu
bang) Thơng thường, liên danh nào thắng được nhiều phiếu nhất tại mỗi tiểu bang sẽ giành được hết số phiếu
đại cử tri của tiểu bang đĩ Như thế khối đại cử tri thắng cử này sẽ được chọn đại diện cho tiểu bang mình ra bỏ
phiếu ở đại cử tri đồn
Trang 7Khối ñại cử tri thắng cử sẽ họp tại thủ phủ của tiểu bang mình vào ngày thứ hai ñầu tiên sau thứ tư lần thứ hai trong tháng 12, khoảng 6 tuần sau khi cuộc bầu cử ñể bỏ phiếu của mình Lúc ñó họ sẽ gởi một bản báo cáo về cuộc bỏ phiếu ñó ñến Quốc hội Phiếu của các ñại cử tri sẽ ñược phó tổng thống ñương nhiệm trong tư cách là Chủ tịch Thượng viện mở ra và ñọc lớn trước một phiên họp chung gồm có cả hạ viện và thượng viện của Quốc hội sắp tới (Quốc hội này ñược bầu cùng lúc với cuộc bầu cử tổng thống)
Theo Tu chính án 12, nhiệm kỳ của tổng thống bắt ñầu vào ñúng trưa ngày 20 tháng 1 của năm theo sau cuộc bầu cử Vào ngày này, ñược biết là ngày nhậm chức, ñánh dấu sự khởi ñầu nhiệm kỳ bốn năm của cả tổng thống và phó tổng thống Trước khi hành xử quyền lực chức vụ, một vị tổng thống, theo hiến pháp qui ñịnh, phải tuyên thệ nhậm chức:
Tôi trịnh trọng tuyên thệ (hay xác nhận) rằng tôi sẽ hành xử chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ một cách trung thành,
và sẽ cố gắng hết khả năng của mình bảo tồn, bảo vệ và che chở Hiến pháp Hoa Kỳ.[11]
Măc dù không bắt buộc nhưng các tổng thống có truyền thống sử dụng một quyển thánh kinh ñể tuyên thệ nhậm chức và ñọc thêm lời cuối "thế xin Thượng ñế giúp tôi!" ñể kết thúc lời tuyên thệ Hơn nữa, mặc dù không có luật lệ nào qui ñịnh rằng lời tuyên thệ nhậm chức phải ñược một người ñặc biệt nào ñó chủ trì nhưng các vị tổng thống thường theo truyền thống là ñược tuyên thệ bởi Thẩm phán trưởng Hoa Kỳ
Nhiệm kỳ và giới hạn nhiệm kỳ
Franklin D Roosevelt ñược bầu bốn nhiệm kỳ
trước khi Tu chính án 22 ñược thông qua
Nhiệm kỳ chức vụ tổng thống và phó tổng thống là
bốn năm George Washington, Tổng thống Hoa Kỳ
ñầu tiên, ñã tạo ra một tiền lệ không chính thức khi
chỉ phục vụ hai nhiệm kỳ bốn năm mà sau ñó ñã
ñược các tổng thống kế nhiệm làm theo cho ñến
năm 1940 Trước thời Tổng thống Franklin D
Roosevelt cũng ñã có hai tổng thống ñã tìm cách ra
tranh cử nhiệm kỳ ba vì ñược những người ủng hộ
khuyến khích, ñó là Tổng thống Ulysses S Grant và
Theodore Roosevelt Tuy nhiên cả hai ñều không
thành công Năm 1940, Franklin Roosevelt từ chối
ứng cử nhiệm kỳ ba nhưng ñã cho phép ñảng chính
trị của mình "chiêu mộ" mình làm ứng cử viên tổng
thống cho ñảng và sau ñó ñược bầu làm tổng thống nhiệm kỳ 3 Năm 1941, Hoa Kỳ lâm trận trong ðệ nhị Thế chiến Chính vì ðệ nhị Thế chiến nên cử tri sau ñó lại bầu Roosevelt lần thứ tư vào năm 1944
Sau chiến tranh và ñể ñối phó với tình trạng làm ñảo lộn tiền lệ của Roosevelt, Tu chính án 22 ñược thông qua
Tu chính án này nghiêm cấm không cho bất cứ một ai ñược bầu làm tổng thống quá hai lần hoặc quá 1 lần nếu như người ñó ñã phục vụ hơn phân nữa nhiệm kỳ của một vị tổng thống khác (thay thế hoặc làm quyền tổng thống) Tổng thống Harry S Truman, người làm tổng thống khi tu chính án này ñược thông qua, và vì thế theo qui ñịnh của tu chính án này ñược miễn nhiểm nên ông ñã tìm cách ứng cử lần thứ ba nhưng sau ñó rút lui khỏi cuộc bầu cử tổng thống năm 1952
Kể từ khi tu chính án 22 ñược thông qua, bốn vị tổng thống ñã phục vụ hết hai nhiệm kỳ của mình: Dwight D Eisenhower, Ronald Reagan, Bill Clinton và George W Bush Jimmy Carter và George H W Bush tái ứng cử lần thứ hai nhưng bị ñánh bại Richard Nixon ñược bầu vào nhiệm kỳ hai nhưng từ chức trước khi kết thúc nhiệm kỳ hai của minh Lyndon B Johnson là tổng thống duy nhất theo tu chính án 22 có quyền phục vụ hơn hai nhiệm kỳ vì ông thay thế chức vụ tổng thống có 14 tháng sau khi Tổng thống John F Kennedy bị ám sát (ít hơn 2 năm) Tuy nhiên, Johnson rút tên ra khỏi cuộc bầu cử sơ bộ của ñảng Dân chủ năm 1968 và làm cho người Mỹ ngạc nhiêm khi tuyên bố rằng "Tôi sẽ không tìm cách và tôi sẽ không chấp thuận sự ñề cử từ ñảng của tôi cho một nhiệm kỳ nữa trong vai trò tổng thống." Gerald Ford ra tranh cử cho một nhiệm kỳ sau khi phục
vụ 2 năm và 5 tháng cuối trong nhiệm kỳ thứ hai của Tổng thống Nixon nhưng thất cử
Trang 8Chức vụ bỏ trống hay tàn tật
Tổng thống , và Luận tội tại Hoa Kỳ
Ghế tổng thống bị bỏ trống có thể xãy ra trong một số tình trạng khả dĩ như sau: qua ñời, từ chức và bị truất phế
Phần 4, ðiều khoản II, Hiến pháp Hoa Kỳ cho phép Hạ viện Hoa Kỳ luận tội các viên chức cao cấp liên bang trong ñó có tổng thống vì tội "phản quốc, hối lộ, hoặc tội ñại hình và những sai trái khác." ðoạn 6, Phần 3, ðiều khoản I cho phép Thượng viện Hoa Kỳ quyền lực truất phế các viên chức bị luận tội bằng việc biểu quyết với tỉ
lệ 2/3 số phiếu ñể có hiệu lực Tính ñến nay, Hạ viện Hoa Kỳ ñã luận tội hai vị tổng thống: Andrew Johnson năm 1868 và Bill Clinton năm 1998 ðến cuối cùng cả hai ñều không bị Thượng viện kết tội; tuy nhiên,
Johnson ñược tha bổng bởi tỉ lệ bằng một lá phiếu
Theo Phần 3, Tu chính án 25, tổng thống có thể chuyển giao quyền lực và trách nhiệm của tổng thống cho phó tổng thống, người sau ñó trở thành quyền tổng thống bằng cách gởi 1 lời tuyên bố ñến Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ
và Chủ tịch Thượng viện Tạm quyền Hoa Kỳ nói rỏ những lý do vì sao có sự chuyển quyền Tổng thống nhận lại quyền lực và trách nhiệm tổng thống bằng việc chuyển một bản thông báo viết tay ñến hai viên chức kể trên, nói rỏ việc nhận lại quyền lực Sự chuyển giao quyền lực này có thể xãy ra vì nhiều lý do khi tổng thống nghĩ rằng thích hợp; năm 2002 và rồi năm 2007, Tổng thống George W Bush ñã chuyển giao quyền lực tổng thống ngắn ngũi cho Phó Tổng thống Dick Cheney Trong cả hai trường hợp, việc chuyển giao quyền lực ñược thực hiện ñể giúp tiện lợi cho 1 quá trình kiểm tra y khoa mà khi ñó Tổng thống Bush phải ñược gây mê; cả hai lần, Tổng thống Bush nhận lại quyền lực sau ñó trong ngày.[12]
Theo Phần 4, Tu chính án 25, phó tổng thống và ña số viên chức trong nội các có thể chuyển giao trách nhiệm
và quyền lực tổng thống từ tổng thống ñến phó tổng thống một khi họ chuyển ñạt một thông báo viết tay ñến Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ và Chủ tịch Thượng viện Tạm quyền rằng tổng thống không thể ñảm trách ñược quyền lực và trách nhiệm tổng thống Nếu ñiều này xãy ra, lúc ñó phó tổng thống sẽ nhận trách nhiệm và quyền lực tổng thống trong vai trò quyền tổng thống; tuy nhiên, tổng thống có thể tuyên bố rằng không có chuyện tổng thống không thể ñảm trách ñược trách nhiệm và quyền lực tổng thống và như vậy tổng thống có thể tiếp nhận lại quyền lực và trách nhiệm tổng thống của mình Nếu như phó tổng thống và nội các vẫn tranh chấp tuyên bố của tổng thống thì sự việc phải ñược ñưa ra Quốc hội quyết ñịnh Quốc hội phải họp trong vòng hai ngày nếu Quốc hội ñang trong lúc nghĩ họp ñể quyết ñịnh tính xác thật của lời tuyên bố nói trên
Hiến pháp Hoa Kỳ có nói ñến sự từ chức tổng thống nhưng không có qui ñịnh về hình thức của một sự từ chức như thế hay những ñiều kiện ñáng ñể từ chức Theo luật liên bang, bằng chức của việc từ chức tổng thống có giá trị duy nhất là một văn kiện viết tay ñề cập ñến hiệu lực của việc từ chức ñó, ñược tổng thống ký tên và
ñược chuyển giao ñến văn phòng của bộ trưởng ngoại giao.[13] Vào ngày 9 tháng 8 năm 1974, khi ñối mặt với một cuộc luận tội có thể xãy ra vì Vụ tai tiếng Watergate, Tổng thống Richard Nixon ñã trở thành vị tổng thống Hoa Kỳ duy nhất từ chức
Thứ tự kế nhiệm tổng thống
Hiến pháp Hoa Kỳ có nói rằng phó tổng thống sẽ trở thành tổng thống nếu như tổng thống ñương nhiệm bị truất phế, qua ñời hay từ chức Nếu như cả hai văn phòng tổng thống và phó tổng thống ñều bị bỏ trống hay có người
bị thương tật tàn phế thì viên chức kế tiếp trong thứ tự kế nhiệm tổng thống sẽ là Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ Thứ
tự kế nhiệm sau ñó ñược mở rộng xuống ñến Chủ tịch Thượng viện Tạm quyền, rồi ñến các thành viên nội các với một thứ tự ñã ñược ñịnh trước
Dưới ñây là danh sách thứ tự kế nhiệm tổng thống hiện thời,[14] như ñã ñược ghi rỏ chi tiết trong Hiến pháp Hoa
Kỳ và ðạo luật Kế nhiệm Tổng thống năm 1947 (Bản mẫu:USCode) và các tu chính án sau này ñể thêm vào các bộ trưởng mới ñược thành lập
ðảng chính trị
Trang 9Cộng hoà Dân chủ
Chú thắch
độc lập
3 Chủ tịch Thượng viện Tạm quyền Daniel Inouye
4 Bộ trưởng Ngoại giao Hillary Rodham Clinton
6 Bộ trưởng Quốc phòng Robert Gates[15]
9 Bộ trưởng Nông nghiệp Tom Vilsack
12 Bộ trưởng Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Kathleen Sebelius
13 Bộ trưởng Gia cư và Phát triển đô thịShaun Donovan
17 Bộ trưởng Cựu Chiến binh Eric Shinseki
Bổng lộc
Lịch sử lương tổng thống
Lương tắnh theo giá trị ự ô la Mỹ năm 2009
dollars
Nguồn:[16][17][18]
Tổng thống Hoa Kỳ nhận ựược tiền lương là $400.000/năm cùng với 1 tài khoản chi tiêu $50.000/năm, một tài khoản $100.000 không tắnh thuế dành cho du hành và $19.000 cho giải trắ.[19][20] Việc tăng lương tổng thống gần ựây nhất ựã ựược Quốc hội Hoa Kỳ và Tổng thống Bill Clinton chấp thuận vào năm 1999 và có hiệu lực vào năm 2001
Tòa Bạch Ốc ở Washington, D.C phục vụ trong vai trò là nơi cư ngụ dành cho tổng thống; ông ựược quyền sử dụng toàn bộ nhân viên và cơ sở của tòa nhà này trong ựó gồm có các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giải trắ, giúp việc nhà, và an ninh Cơ sở Hỗ trợ Hải quân Thurmont, nổi tiếng với biệt danh Trại David, là một trại quân sự nằm trên núi trong Quận Frederick, Maryland ựược dùng làm nơi nghĩ ngơi miền quê cũng như ựược dùng ựể bảo vệ tổng thống và khách mời của ông khi có mức báo ựộng cao Blair House, nằm gần Tòa Cựu Văn phòng
Trang 10Hành chính ở Khu phức hợp Tòa Bạch Ốc và Công viên Lafayette, là một tòa nhà phức hợp gồm có bốn ngôi nhà phố dính liền nhau có tổng diện tích sàn rộng hơn 70.000 foot vuông (6.500 m2) và phục vụ trong vai trò của một nhà khách chính thức của tổng thống và nó cũng là nơi cư ngụ thứ hai của tổng thống khi cần thiết.[21]
ðể du hành bằng ñường bộ, tổng thống sử dụng công xa tổng thống, ñây là một chiếc xe limousine bộc thép
ñược chế tạo với sườn xe Cadillac ñược cải tiến rất nhiều.[22] Một trong hai phi cơ Boeing VC-25 giống nhau, phiên bản cải tiến rất nhiều từ loại phi cơ chở khách Boeing 747-200B, phục vụ tổng thống trên những ñoạn
ñường du hành dài Chúng ñược gọi tên là Air Force One khi tổng thống có mặt trên phi cơ.[23][24] Tổng thống cũng dùng một chiếc trực thăng của Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ, ñược gọi tên là Marine One khi tổng thống lên chiếc phi cơ trực thăng này
Sở Mật vụ Hoa Kỳ có nhiệm vụ bảo vệ tổng thống ñương nhiệm và gia ñình của ông Như một phần của công việc bảo vệ họ, tổng thống, ñệ nhất phu nhân, con cái và thân nhân gần khác của họ, các yếu nhân khác hay những ñịa ñiểm khác ñều có mật danh do Sở Mật vụ Hoa Kỳ ñặt.[25] Lúc ñầu việc sử dụng những mật danh như thế là vì mục ñích an ninh và có lịch sử trở về thời kỳ mà việc liên lạc ñiện tử có yếu tố nhạy cảm chưa ñược
mã hóa; ngày nay, các mật danh này chỉ phục vụ vì mục ñích ngắn ngọn, rõ ràng và theo truyền thống.[26][27]
• Tiện nghi của tổng
thống
•
Tòa Bạch Ốc
•
Trại David
• Blair House
• Công xa Tổng thống
• Air Force One
• Marine One
Hậu tổng thống
Các tổng thống Gerald Ford, Richard Nixon, George H W Bush, Ronald Reagan và Jimmy Carter khai mạc Thư viện Tổng thống Ronald Reagan năm 1991