Béo phì và những nguy cơ tiềm ẩn Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe.. Hiện nay, tình hình thừ
Trang 1Béo phì và những nguy cơ tiềm ẩn
Béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không
bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến
mức ảnh hưởng tới sức khỏe Béo phì là tình trạng
sức khỏe có nguyên nhân dinh dưỡng
Một người trưởng thành khỏe mạnh, dinh dưỡng
hợp lý, cân nặng của họ dao động trong giới hạn
nhất định Tổ chức y tế thế giới thường dùng chỉ số
khối cơ thể (Body Mass Index - BMI) để nhận định
tình trạng gầy béo Công thức để tính chỉ số BMI như sau:
W = Cân nặng (kg)
H = Chiều cao (m)
Chỉ số BMI ở giới hạn 20-25 được coi là bình thường, trên 25 là thừa cân và trên
30 là béo phì
Hiện nay, tình hình thừa cân và béo phì đang tǎng lên với tốc độ báo động không những ở các quốc gia phát triển mà ở cả các quốc gia đang phát triển Đây thật sự
là mối đe dọa tiềm ẩn trong tương lai đối với toàn nhân loại
Nguy cơ mắc nhiều căn bệnh nguy hiểm
Người bị béo phì có nguy cơ mắc nhiều bệnh như rối loạn lipit máu, tăng huyết áp, bệnh tim mạch do mạch vành, sỏi mật, đái tháo đường, xương khớp và ung thư
Trang 2Ở phụ nữ mãn kinh, các nguy cơ ung thư túi mật, ung thư vú và tử cung tǎng lên ở những người béo phì, còn ở nam giới béo phì, bệnh ung thư thận và tuyến tiền liệt hay gặp hơn Tỷ lệ tử vong ở những người béo phì cũng cao hơn, nhất là trong các bệnh kể trên
Người béo phì thường có cảm giác khó chịu về mùa hè do lớp mỡ dày như một hệ thống cách nhiệt Người béo phì cũng thường xuyên cảm thấy mệt mỏi chung toàn thân, hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái
Nguyên nhân dẫn đến béo phì
Nǎng lượng (calorie) đưa vào cơ thể qua thức ǎn, thức uống được hấp thu và được
oxy hoá để tạo thành nhiệt lượng Nǎng lượng được cung cấp vượt quá nhu cầu sẽ được dự trữ dưới dạng mỡ
Khi vào cơ thể, các chất protein, lipid, gluxit đều có thể chuyển thành chất béo dự
trữ Chế độ ǎn giàu chất béo (lipid) có liên quan chặt chẽ với gia tǎng tỉ lệ béo phì,
nhưng các thức ǎn giàu chất béo thường ngon miệng nên chúng ta có xu hướng ǎn thừa mà không biết Khẩu phần nhiều mỡ, dù số lượng nhỏ cũng có thể gây thừa calorie và tǎng cân Ngoài ra, ǎn nhiều chất bột, đường, đồ ngọt đều có thể gây béo
Thường xuyên ăn nhiều đường, các món sào, rán, đặc biệt là vào bữa tối… là một đặc trưng của trẻ béo phì
Sự giảm hoạt động thể lực, thời gian dành cho xem tivi, đọc báo, làm việc bằng máy tính… cũng là những yếu tố gây béo phì
Di truyền cũng có vai trò nhất định đối với những trẻ béo phì thường có cha mẹ béo, tuy nhiên yếu tố này không lớn
Trang 3Ngoài ra, yếu tố xã hội cũng có một phần liên quan Ở các nước đang phát triển, tỉ
lệ người béo phì ở người nghèo thường thấp (thiếu ǎn, lao động chân tay nặng, phương tiện đi lại khó khǎn) và béo phì thường được coi là một đặc điểm của tầng lớp giàu có Ở các nước đã phát triển, khi thiếu ǎn không còn phổ biến nữa thì tỉ lệ béo phì lại thường cao ở tầng lớp nghèo, ít học so với ở các tầng lớp trên
Một số cách giảm cân hiệu quả
Để tránh tăng cân - béo phì, theo các chuyên gia dinh dưỡng, cần thực hiện ít nhất
2 việc là: có một chế độ ăn uống hợp lý và thường xuyên vận động thể lực cách thích hợp
- Giữa việc vận động cơ thể và ăn kiêng thì cần chú ý vai trò của việc ăn kiêng trong giảm cân là chính và có tính quyết định hơn so với việc vận động cơ thể Ngoài 2 yếu tố trên, các phương tiện khác cũng chỉ là những biện pháp hổ trợ
- Luôn có sẵn một thứ thức ăn nào đó, để ăn khi đói hay thèm ăn, không bao giờ nhịn đói hay chớ để bụng đói đến mức đụng cái gì cũng ăn
- Tích cực vận động cơ thể một cách đều đặn và thường xuyên từ 30 - 60 phút mỗi ngày, qua việc đi bộ, chạy bộ, đạp xe, thể dục thẩm mỹ… sẽ giúp giảm cân hoặc duy trì được trọng lượng cần
- Ăn rau nhiều rất tốt cho việc ăn kiêng nhưng cần chú ý trái cây, nhất là những loại có vị ngọt, không giúp ích gì cho việc giảm cân Rau có năng lượng không cao nhưng trong rau có nhiều loại vitamin
- Uống thật nhiều nước, bất kỳ lúc nào có thể uống, mỗi ngày nên uống từ 3 - 4 lít
nước lọc Nên uống nước trước bữa ăn và ngay khi ngủ dậy
- Khi có thời gian rảnh, nên chọn việc đọc sách, báo, đi dạo, tập trang điểm… thay
cho việc nấu nướng hay đi mua thức ăn