Nghề nuôi gà có ưu điểm không cần nhiêu vốn để đầu tư giống và thức ăn song thu hồi vốn lại nhanh vì chu kì nuôi gà ngắn Chính do những yêu điểm trên nên những năm gần đây, nghề nuôi gà
Trang 1
Tổng hợp- kỹ thuật
chăn nuôi gà
Trang 2I GIÁ TRỊ KINH TẾ NGHỀ CHĂN NUÔI GÀ
Nghề nuôi gà là một nghề được phát triển khá lâu đời và khá phổ biến ở mọi vùng trên đất nước ta Nhiều thập kỉ trước đây, nghề này chưa mang tính chất hàng hóa, người nông dân nuôi gà để giải quyết nguồn lao động phụ, tận dụng sản phẩm thừa, rơi vãi của trồng trọt đồng thời có thêm nguồn lương thực cải thiện bữa ăn hàng ngày Thịt gà là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, nhiều đạm, thịt gà thơm ngon
và dễ chế biến nên so với các loại thịt khác (trâu, bò, lợn ) thịt gà được ưa chuộng hơn Thịt gà còn là nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất đồ hộp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu
Trứng gà cũng là loại thực phẩm được nhiều người tiêu dùng ưa thích, trứng tươi
có tác dụng bồi bổ sức khỏe con người Trứng gà còn được dùng trong các nghành sản xuất khác như dược, thú y, thủy sản ( nhuộm lưới)
Chất thải của gà dùng làm phân bón, thức ăn nuôi cá
Nghề nuôi gà có ưu điểm không cần nhiêu vốn để đầu tư giống và thức ăn song thu hồi vốn lại nhanh vì chu kì nuôi gà ngắn
Chính do những yêu điểm trên nên những năm gần đây, nghề nuôi gà đã phát triển rất mạnh, là đối tượng nuôi quan trọng trong các chương trình xóa đói giảm nghèo Phương thức chăn nuôi gà chủ yếu hiện nay vẫn là quảng canh, bán thâm canh trong nông hộ (70-80%), với số lượng trung bình khoảng 20 đến 30 con trên mỗi hộ Tuy nhiên các biện pháp kỹ thuật trong chăn nuôi, cũng như các công tác phòng dịch chưa được áp dụng triệt để Tỷ lệ gà chết từ khi nở ra đến lúc trưởng thành là 47% Đặc biệt trong những năm gần đây, tình hình dịch bệnh diễn biến rất phức tạp Dịch bệnh bùng phát thường xuyên, và lan ra trên diện rộng
Hiện nay, chăn nuôi gà và chăn nuôi gai cầm nói chung chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội
II TRIỂN VỌNG NGHỀ NUÔI GIA CẦM
Nghề chăn nuôi gia cầm trên thế giới phát triển rất nhanh về số lượng và chất lượng.Nhiều giống gà mới có năng suất cao như gà hướng thịt lông trắng 38 – 42 ngày tuổi đạt khối lượng từ 2,0 – 2,3 kg, thức ăn cần cho1kg tăng trọng 1,7 - 1,9 kg Giống gà hướng trứng năng suất đạt 310 – 340 quả/năm, thức ăn tiêu tốn cho 1 kg trứng từ 2,0 – 2,2 kg
Chuyển đổi phương thức chăn nuôi từ phân tán sang phương thức chăn nuôi qui mô lớn và tập trung
- Về di truyền chọn giống: Các nhà chọn giống đã nghiên cứu thành công những giống mới thích nghi với điều kiện môi trường và khí hậu ở mỗi vùng trong nước đồng thời phù hợp với các công thức chăn nuôi như : Nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp,nuôi thả vườn Sản phẩm của chúng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
- Về thức ăn: Nghiên cứu thành công tiêu chuẩn khẩu phần thức ăn cho gia cầm Việt nam phù hợp các lọai giống, tuổi, tính năng sản xuất Tận dụng và chế biến có kết quả các lọai phụ phẩm nông nghiệp làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôigia cầm
- Nuôi dưỡng: Không ngừng cải tiến điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng,đặc biệt là hệ thống chuồng nuôi, chụp sưởi, máng ăn, máng uống, hệ thống thông gió, chống nóng,chống lạnh, chế độ chiếu sáng…có ý nghĩa rất lớn đến năng suất gia cầm
Trang 3- Vệ sinh phòng bệnh: ngày nay nuôi gia cầm được đảm bảo bởi việc sử dụng hợp
lí cung cấploại Vaccin và lịch tiêm chủng, nhờ đó mà ngăn chặn những bệnh nguy hiểm như bệnh newcastle, đậu gà, cầu trùng…
Trang 4CHƯƠNG I: KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC
BÀI 1: MỘT SỐ GIỐNG GÀ NUÔI PHỔ BIẾN Ở NƯỚC TA
I.Các giống gà nội.
1 Gà ri
Được chọn lọc và thuần hóa từ gà rừng
- Đặc điểm ngoại hình:
+ Gà mái: Lông có nhiều màu, phần lớn là vàng rơm, chân nhỏ vàng, đầu nhỏ, thanh
và có mào đơn, mỏ vàng, cổ và lưng dài
+ Gà trống: Lông màu đỏ tía, cánh và đuôi lông đen, mào đứng
- Chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng trưởng thành: gà trống 1,8-2,2 kg, gà mái: 1,2-1,4 kg
+ Tuổi đẻ quá trứng đầu tiên 135-140 ngày (19-20 tuần tuổi)
+ Gà trống: Lông màu nâu đậm; đỏ tía hoặc xanh đen, mào dưới (tích) to và dài, màu
đỏ tươi, cổ dài hơi cong
- Chỉ tiêu năng suất:
+ Khối lượng trưởng thành: gà trống 3,0 - 3,5 kg, gà mái 2,5 – 3,0 kg
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 180 – 200 ngày (26 đến 28 tuần tuổi)
3 Gà Đông Tảo
- Nguồn gốc: Là giống gà thịt có nguồn gốc từ tỉnh Hưng Yên
- Đặc điểm ngoại hình: Lông con trống màu đỏ nhạt và vàng đất; con mái màu vàng đất Mào nụ kém phát triển Tích và dái tai màu đỏ, kém phát triển Thể chất khoẻ, xương to, điển hình chân to cao, cơ ngực và cơ đùi phát triển
- Chỉ tiêu năng suất: Trọng lượng gà mái: 3,0 – 3,5 kg, gà trống: 3,5 – 4,0 kg Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 4 - 5 tháng Sản lượng trứng thấp (50 – 60 trứng/ năm) Gà mái bắt đầu đẻ lúc 200 – 215 ngày tuổi (27 đến 32 tuần)
4 Gà Hồ
- Nguồn gốc: từ làng Hồ, Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Đặc điểm ngoại hình: Tầm vóc to, chân to, lưng rộng Con trống có màu lông mận chín, thẫm đen, da đỏ, con mái có lông màu xám Thân hình chắc khỏe, chậm chạp
Cơ ngực và cơ đùi phát triển, cho nhiều thịt Gà con chậm lớn, chậm mọc lông
- Chỉ tiêu năng suất: Trọng lượng trưởng thành con mái: 3,0 – 3,5 kg, con trống: 3,5 – 4,0 kg Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 6 tháng Sản lượng trứng thấp 40 – 50 quả /năm Thời gian gà mái bắt đầu đẻ khoảng 200 – 210 ngày tuổi
5 Gà rốt ri:
- Nguồn gốc: Do Viện Chăn nuôi lai tạo nên từ hai giống gà Rhode và gà Ri
Trang 5Đặc điểm ngoại hình: Gà có lông nâu nhạt Mào đơn Chân vàng
Chỉ tiêu năng suất: Khối lượng gà lúc 9 tuần tuổi: 660gam/con, 19 tuần tuổi: 1500gam/con, đến 44 tuần tuổi: 1900gam/con Năng suất, sản phẩm: Tuổi đẻ trứng đầu là 135 ngày Khối lượng trứng 49gam Năng suất trứng một năm đạt 180-200 quả Thích hợp với phương thức nuôi chăn thả ở nông thôn Gà mái có thể nuôi nhốt để lấy trứng theo lối công nghiệp Thịt thơm ngon
II Giống gà nhập nội
ở màu lông và da Lông của chúng có đốm trắng, sẫm, đen pha lẫn lộn
- Chỉ tiêu năng suất: 5 tháng tuổi đã sinh sản, năng suất trứng cao - 220 quả/năm/mái (gà ta từ 110 - 120 quả; gà lương phượng 160 - 170 quả/mái/năm); thịt dai, trắng, chắc thơm ngon như gà ta, tỷ lệ lòng đỏ trứng, dinh dưỡng cũng rất cao Giống gà này có thể nuôi thả vườn, nuôi công nghiệp, bán công nghiệp, chịu được kham khổ, có khả năng phù hợp điều kiện tập quán chăn nuôi và rất thích hợp với môi trường Việt Nam,
Trang 6gà kháng bệnh cao, Tỷ lệ sống 97%, chưa thấy dịch bệnh (tất nhiên là phải luôn tiêm phòng vaccin theo định kỳ như các loại gia cầm khác) có tiềm năng kinh tế cao.
Bài 2: KỸ THUẬT CHỌN GIỐNG
I Kỹ thuật chọn gà con:
Nên chọn gà ngay lúc 1 ngày tuổi
Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình
Khối lượng sơ sinh lớn
Lông bông, tơi xốp
Vẹo mỏCách chọn:
Chọn theo các đặc điểm nêu trên theo trình tự sau đây:
Bắt lần lượt từng con và cầm gà trên tay, quan sát toàn diện từ lông, đầu, cổ, chân bụng và hậu môn để phát hiện các khuyết tật
Sau đó thả gà để quan sát dáng đi lại
Loại những con không đạt yêu cầu
II Kỹ thuật chọn gà hậu bị.
Có hai thời điểm chọn:
Lúc 6 tuần tuổi
Lúc 21 tuần tuổi
Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình và khối lượng cơ thể
Những đặc điểm ngoại hình của gà mái hậu bị có khả năng đẻ tôt và đẻ kém
* Màu vàng, bóng, ngón chân ngắn
* Màu nhợt nhạt, thô ráp, ngón chân dài
* Xơ xác, kém phát triển
* Dữ tợn, hoặc uể oái
III Kỹ thuật chọn gà mái đẻ.
Trong qua trình nuôi dưỡng gà mái đẻ cần chọn định kỳ, để loại thải những cá thể kém nhằm tiết kiệm thức ăn
Trang 7Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình: Mào, khoảng cách giữa xương lưới hái và xương hông, lỗ huyệt, bộ lông,
Những đặc điểm ngoại hình của gà mái đẻ tôt và đẻ kém
* Khô, bé, ít cử động
* Đã thay nhiều lông cánh
ở hàng thứ nhất
* Màu vàng vẫn giữ nguyên
Kiểm tra gà mái đẻ hay không
Muốn biết gà đang đẻ hay không thì ta kiểm tra khoảng cách giữa cuối xương lưỡi hái
và xương háng:
Nếu để vừa 4 ngón tay là gà đang đẻ
Nếu chỉ để vừa 2 ngón tay là gà không đẻ
Bài 3: THIẾT KẾ XÂY DỰNG CHUỒNG TRẠI TRONG CHĂN NUÔI GÀ
1 Xây dựng chuồng trại.
Chọn khu đất cao ráo, thoáng mát để cất chuồng gà Nên cất chuồng theo hướng Đông hoặc Đông Nam để hứng được nắng sáng và tránh được nắng chiều
Nếu nuôi nhốt hoàn toàn, chú ý mật độ nuôi thích hợp (8 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên sàn, 10 con/m2 nếu nuôi gà thịt trên nền)
Nếu nuôi gà thả vườn,chuồng là nơi để tránh mưa nắng và ngủ đêm, mật độ vườn thả
Kích thước 2m x 1 m cao chân 0,5 m đủ nuôi cho 100 con gà
Sưởi ấm cho gà bằng đèn (hai bóng 75 W dùng cho 100 con gà)
Trang 8c Máng uống: Đặt hoặc treo xen kẻ các máng uống với máng ăn trong vườn Thay
nước sạch cho gà 2-3 lần/ngày
và ỉa phân lên nhau
Làm ổ đẻ cho gà để nơi tối Một ổ đẻ cho 5-10 con gà mái
Vườn chăn thả: 1 m2/1 gà
Bài 4: NUÔI DƯỠNG GÀ CON GIAI ĐOẠN TỪ 0 ĐẾN 4 TUẦN TUỔI
Trước khi nuôi gà con cần phải nắm bắt được các thông tin về nguồn gốc đàn gà,
uy tín của trại giống và nắm vững đặc tính năng suất của đàn gà sắp nuôi…
1 Công tác chọn gà con
- Gà con giống phải được ấp từ trứng của đàn gà giống đã được lựa chọn kỹ lưỡng, được nuôi dưỡng đúng quy trình, được nhận kháng thể từ mẹ truyền sang để phòng một số bệnh như: Gumboro, Newcastle
- Chỉ chọn những gà con khỏe mạnh, độ đồng đều cao, phản ứng nhanh nhẹn, không
bị dị tật, mỏ và chân vững chắc, màng da chân bóng (tránh chọn những gà con nở quá sớm hoặc quá muộn (nở ở ngày 21), những gà quá nhỏ, lông xơ xác, hở rốn, da chân nhăn, chảy nước mũi…)
- Chọn gà dựa vào chỉ tiêu trọng lượng của gà ở 1 ngày tuổi: gà hướng trứng có trọng lượng từ 38g, gà hướng thịt từ 40g trở lên
2 Chuồng trại và trang thiết bị
- Chuồng úm cho gà con có kích thước: 2m x 1m x 0,5m đủ để nuôi 100 con Nên bố trí chuồng ở đầu hướng gió, cách xa chuồng gà trưởng thành Dọn vệ sinh, sát trùng
và để trống chuồng ít nhất 2 tuần trước khi nuôi đợt mới
- Chuẩn bị đầy đủ chụp sưởi bằng bóng đèn điện có công suất 60 – 100W, treo cách nền chuồng 30 - 40 cm
Trang 9- Vị trí đặt máng uống phải bố trí cho gà con dễ tiếp cận không bị máng ăn che khuất.
4 Thức ăn và cách cho ăn
a Chất lượng thức ăn
Tùy theo giống gà với tốc độ sinh trưởng khác nhau mà nhu cầu dinh dưỡng trong những tuần đầu sẽ khác nhau Gà thịt nặng cân có tốc độ sinh trưởng cao ở giai đoạn đầu nên cần mức protein 22 – 23% và giảm dần ở giai đoạn sau Những giống gà chuyên trứng nhẹ cân có tốc độ tăng trọng thấp hơn nên thức ăn khởi đầu chỉ cần mức protein 20 – 21%, sau 4 tuần mức protein trong thức ăn giảm dần
Gà con mới nở thường bị thiếu vitamin A nên trong tuần đầu cần cung cấp lượng vitamin A khoảng 2000 IU
b Cách cho ăn.
- Sau khi gà con mới nở phải cho uống nước, sau 2 giờ mới được bắt đầu tập ăn Cho
gà ăn tự do để kích thích gà ăn nhiều và ăn hết số lượng trong ngày để bảo đảm đủ nhu cầu cho gà phát triển tốt Trong những ngày đầu tiên cần cho ăn nhiều lần trong ngày (tuần đầu: 5 – 6 lần/ngày, sau đó giảm còn 3 – 4 lần/ngày)
- Gà con từ 1- 3 ngày tuổi có thể dùng giấy ximăng, giấy báo cũ trãi lên chất độn chuồng, sau đó rắc cám lên để gà con dể ăn và phòng nhiễm trùng rốn Khi gà được 1 tuần tuổi trở lên có thể sử dụng khay ăn bằng tôn hoặc nhựa với các kích cỡ thích hợp
có bán sẵn trên thị trường Để tránh cho thức ăn rơi vãi gây mất vệ sinh, nên đổ lên máng ăn một lượng nhỏ thức ăn, khi gà con ăn hết lại đổ vào tiếp
- Nếu sử dụng máng treo, cần phải thường xuyên điều chỉnh độ cao sao cho ngang với vai gà để gà ăn thoải mái và thức ăn không bị rơi vãi
5 Chăm sóc và nuôi dưỡng
a Vận chuyển gà con
Cần tiến hành vận chuyển gà con nhanh và tránh những lúc trời quá nóng hay quá lạnh vì sẽ làm mất sức gà con Khi vẫn chuyển nên đựng gà trong thúng giấy với mật độ: 0,4 m x 0,6 m cho 100 con
b Nhiệt độ úm gà con
- Cần phải quan sát phản ứng của gà con với nhiệt độ:
+ Nếu gà con tập trung gần nguồn nhiệt, chen lấn chồng đống lên nhau là chuồng không đủ nhiệt độ, gà bị lạnh
+ Nếu gà tản ra xa nguồn nhiệt, trạng thái nháo nhác, khát nước, há mỏ để thở là
gà bị quá nóng cần phải giảm nhiệt độ
+ Nếu gà tụm lại một phía là bị gió lùa rất nguy hiểm, cần phải che kín hướng gió thổi
+ Khi đủ nhiệt, gà con vận động, ăn uống bình thường, ngủ nghỉ tản đều
Bảng 1 : Nhiệt độ tại vùng ủ úm gà con ( o C)
Ngày
tuổi
Chuồng có chụp sưởi Nhiệt độ chuồng nuôi
bằng hơi ấmNhiệt độ tại chụp
úm Nhiệt độ chuồng nuôi
Trang 10c Ẩm độ chuồng úm
Tốt nhất ở mức từ 60 – 75% để hơi nước trong phân bay nhanh, nên phân khô, gà khỏe mạnh
d Chế độ chiếu sáng:
- Tuần đầu úm gà con cần chiếu sáng 24 giờ/ ngày
- Từ tuần thứ 2 trở đi sẽ giảm 1 giờ chiếu sáng trong ngày/ tuần cho đến khi thời gian chiếu sáng trong ngày còn 12 giờ ổn định suốt thời kỳ sinh trưởng
e Cường độ chiếu sáng
Khoảng 3,5 – 4 W/m2, vừa đủ cho gà con nhìn thấy thức ăn (nên dùng ánh sáng trắng hoặc màu vàng cam nhẹ)
g Mật độ chuồng úm
- Úm trên lồng trong 2 tuần đầu có thể nuôi với mật độ 50 con/m2
- Từ ngày thứ 5 tăng diện tích vùng quây đảm bảo mật độ nuôi khoảng 20 - 25 con/m2
để gà có thể di chuyển một cách thoải mái đến máng ăn, máng uống
h Cắt mỏ, cắt móng, đeo số đánh dấu đầu gà
- Để tránh hiện tượng cắn mổ, bới thức ăn làm rơi vải gây lãng phí ta nên cắt mỏ cho gà con vào lúc gà được 10 – 21 ngày tuổi Cắt mỏ trên của gà ở khoảng ½ từ ngoài vào, mỏ dưới chỉ đốt nóng đầu mỏ để hạn chế phát triển Cắt mỏ sớm vào những ngày đầu sẽ gây hại cho gà con vì sẽ gặp khó khăn cho việc uống nước lẫn tập
ăn, mặt khác mỏ nhanh chóng phát triển nên phải cắt lại trong khoảng thời gian ngắn
- Thiết bị cắt mỏ với lưỡi dao phải được nung nóng và bén Khi cắt mỏ cần kết hợp với việc đốt vết cắt để bịt những mạch máu tránh chảy nhiều máu Sau khi cắt mỏ nên tăng mực nước và lượng thức ăn trong máng ăn để tránh đau cho gà
- Tiến hành cắt móng và đeo số đánh dấu đầu gà giống trước khi thả gà vào
- Nếu gà con hở rốn hoặc còn dây rốn dài phải cắt bỏ và sát trùng bằng cồn iot 0,5% hoặc dung dịch xanh metylen 1%
Quy trình phòng bệnh bằng vacxin cho gà như sau:
Bảng 2: Quy trình phòng bệnh cho gà con
1 – 4 Phòng bệnh đường ruột bằng 1 trong các loại thuốc sau: Úm gà vịt con,
Furazolidon, Tetracylin, Clorocid
5 – 6 Phòng bệnh CRD bằng tylosin, cocci-stop
Phòng bệnh Gumboro lần 1 bằng vắc xin Gumboro
7 – 10 Phòng bệnh newcastle bằng vắc xin lasota
Chủng đậu bằng vắc xin đậu gà
15 Phòng Gumboro lần 2 bằng vắc xin Gumbor
17 – 18 Phòng cầu trùng bằng furazolidon hoặc cocci-stop
Trang 1121 Phòng newcastle lần 2 bằng vắc xin lasota
Gà dò cơ thể đã phát triển hoàn thiện nên ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh Trong chuồng nuôi không cần nguồn sưởi, quây, rèm che và có thể nuôi chăn thả ngoài sân vườn…
Khi nuôi gà hậu bị cần chú ý đến:
+ Giữ cho tốc độ sinh trưởng của gà ở mức trải đều trong suốt quá trình sống, đảm bảo cho sự phát triển các đặc tính sinh lý hài hòa và cân bằng
+ Đặc điểm sinh trưởng theo từng hướng sản xuất: gà hướng chuyên thịt có tốc độ sinh trưởng cao, khả năng tích lũy mỡ cao nên dễ mập mỡ và giảm khả năng đẻ trứng;
và ngược lại đối với gà hướng trứng Vì vậy khi nuôi gà hậu bị hướng thịt cần theo dõi chặt chẽ lượng thức ăn và mức tăng trọng của gà hàng tuần
1 Lựa chọn gà trong giai đoạn hậu bị
(Xem lại ở Bài 2)
2 Chế độ định mức ăn cho gà hậu bị
- Nhu cầu dinh dưỡng: Năng lượng trao đổi tối thiểu từ 2750 Kcal/kg đến 2850 Kcal/kg; Đạm từ 16 – 18%
- Hạn chế số lượng thức ăn hàng ngày từ 5 tuần tuổi Khống chế thức ăn để gà đạt khối lượng chuẩn Thức ăn hàng ngày có thể giảm 20 – 30% tùy vào mức sinh trưởng của gà
- Thay thức ăn dần (trong 1 tuần) từ thức ăn của gà con sang thức ăn gà dò, và từ thức
ăn của gà dò sang thức ăn gà đẻ vào các tuần tuổi thích hợp
3 Chế độ chiếu sáng của gà hậu bị
- Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị ảnh hưởng lớn đến tuổi đẻ trứng đầu tiên Tăng thời gian chiếu sáng trong giai đoạn hậu bị sẽ dẫn đến tình trạng phát dục sớm Gà đẻ quá sớm khi cơ thể chưa phát triển đầy đủ về thể chất nên trứng sẽ nhỏ và thời gian khai thác trứng ngắn, năng suất trứng không đạt đỉnh cao, gây tổn hại về kinh tế
- Chế độ chiếu sáng cho gà trong giai đoạn hậu bị trung bình là 10 giờ /ngày Nếu ánh sáng tự nhiên tăng hay giảm không phù hợp với chế độ chiếu sáng thì phải dùng rèm che hoặc chiếu sáng bổ sung cho đủ
4 Chăm sóc và nuôi dưỡng
- Nhiệt độ: Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng thức ăn hàng ngày và mức độ
sinh trưởng của đàn gà, từ đó sẽ ảnh hưởng đến tuổi thành thục và năng suất trứng sau này Nhiệt độ thích hợp cho gà giống hậu bị sau 2 -3 tuần úm ở khoảng 21 – 270C, tùy theo điều kiện khí hậu mà có thể tăng hoặc giảm
Trang 12- Ẩm độ: Ẩm độ thích hợp cho sự phát triển của gà hậu bị trong khoảng 50 – 75%
Với mức ẩm độ này sẽ dễ cho việc quản lý điều kiện vệ sinh chuồng trại, gà khỏe mạnh
- Mật độ:
Bảng 3: Mật độ nuôi dưỡng gà hậu bị
Tuổi và loại gà Nuôi trên lồng hoặc sàn Nuối dưới nền
Gà hướng trứng Gà giống thịt Gà hướng trứng Gà giống thịt
8 - 10
3015
Sau 45 ngày tuổi phòng bệnh cho gà hậu bị
Bảng 4: Quy trình phòng bệnh cho gà hậu bị
Ngày tuổi Thuốc dùng
49 Phòng cầu trùng bằng furazolidon: 0,15 gr/1 kg thức ăn gà
(dùng 2 ngày nghỉ 2 ngày)
63 Tiêm vắc xin newcastle hệ 1
65 - 74 Tetracylin hoặc furazolidon: 0,15 gr/ 1 kg thức ăn gà, bổ sung
thêm B.comlex, viton và biovit
Gà ta bắt đầu đẻ từ 24 – 26 tuần tuổi, còn các giống gà Trung Quốc (Tam Hoàng,
Lương Phượng, gà BT ) thì đẻ sớm hơn Gà công nghiệp hướng trứng như gà Leghorn, gà Gold-line bắt đầu đẻ lúc 20 tuần tuổi…
1 Chọn giống
( Xem lại Bài 2)
2 Chuồng trại và trang thiết bị chuồng nuôi
a Nuôi gà trên lồng:
- Ưu điểm:
+ Tận dụng tối đa diện tích chuồng nuôi
+ Tiêu tốn thức ăn cho vận động ít
+ Trứng đẻ trên lồng có chất lượng tốt vì không tiếp xúc với phân, chất độn chuồng
+ Dễ theo dõi, quản lý năng suất và thực hiện vệ sinh phòng bệnh cho đàn gà
- Nhược điểm:
Trang 13+ Vốn đầu tư ban đầu cho để xây dựng hệ thống lồng cao.
+ Thức ăn phải cân đối dưỡng chất
+ Điều kiện chuồng chật hẹp, không thuận lợi cho việc đạp mái nên nuôi gà giống trên lồng phải gieo tinh nhân tạo
- Kỹ thuật nuôi gà trên lồng: Lồng gà đẻ làm bằng kẽm với chiều dài 1,2m, chiều sâu trên nắp 40cm, đáy thêm phần chứa trứng là 65cm Máng ăn với chiều cao 17cm được lắp dọc theo lồng, ngang lưng gà Máng uống tự động có núm uống đặt song song phía dưới máng ăn, mỗi máng uống tự động đủ cho 3 gà
b Nuôi gà trên nền chất độn chuồng:
- Ưu điểm:
+ Không cần vốn ban đầu nhiều để trang bị lồng
+ Gà có khoảng không gian rộng để vận động nên bộ xương vững chắc, dự trữ Ca tốt để tạo vỏ trứng, gà trống có thể đạp mái dễ dàng
+ Gà mái có thể tìm kiếm nguồn thức ăn trong phân và chất độn chuồng nên ít khi
bị thiếu protein, khoáng và vitamin
- Nhược điểm:
+ Gà được vận động nhiều nên nhu cầu dinh dưỡng cho vận động và duy trì tăng,
từ đó dẫn đến tăng tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng làm tăng giá thành trứng
+ Trứng đẻ dưới nền nên tỷ lệ trứng bị dơ do dính phân hoặc hấp thu các chất khí như amoniac, sulphur cao
+ Việc quản lý đàn sẽ gặp khó khăn, không dễ dàng phát hiện kịp thời những gà bệnh, đẻ kém, dễ bị lây lan nếu có dịch bệnh nổ ra
+ Công tác thay chất độn chuồng sẽ làm xáo trộn đàn gà gây dập trứng
- Kỹ thuật nuôi gà trên nền chất độn chuồng:
+ Máng ăn: Kiểu máng tự động hình trụ tròn hoặc hình nón cụt có đường kính đáy khoảng 33 cm, đáy chứa mâm cản làm thức ăn rơi xuống từ từ khi gà ăn hết thức ăn trong mâm, máng treo cao ngang lưng gà, mỗi máng dành cho 15 – 17 gà mái đẻ Hoặc máng dài có chiều cao 17 cm có gờ cong vào trong để cản thức ăn tránh rơi ra ngoài
+ Máng uống: Máng uống bán tự động hình chuông có dung tích 3 – 5 lít, thay nước 1 – 2 lần/ ngày, mỗi máng cho khoảng 15 – 20 con gà Máng uống tự động hình chuông
sẽ cung cấp được cho 50 – 80 con/ bình hoặc máng uống tự động có gắn núm uống
3 Thức ăn và cách cho ăn
- Đối với gà đẻ trứng thương phẩm thức ăn cần thiết cung theo nhu cầu duy trì và nhu cầu sản xuất trứng Vì vậy phải tính nhu cầu năng lượng và protein theo thể trọng gà mái đẻ và số trứng đẻ ra của mỗi gà mái hàng ngày
Bảng 5: Nhu cầu dinh dưỡng cho gà đẻ thương phẩm
3 -5
Trang 143,8 - 4,00,5 - 0,60,6 - 0,70,5 - 0,650,14 - 0,18
Nguồn "sách chăn nuôi gia cầm - PGS.TS.Lâm Minh Thuận”
- Đối với thức ăn hỗn hợp hoặc cám hỗn hợp trộn đồng đều máng, đảo đều thức ăn ít nhất là 2 - 3 lần/ ngày để thức ăn được phân bố đều trong máng kích thích gà ăn được nhiều hơn Không được giảm khẩu phần thức ăn khi tỷ lệ đẻ của đàn gà con cao, chỉ giảm khi tỷ lệ đẻ tụt xuống Cho gà ăn 2 lần trong ngày: lần 1 cho ăn vào buổi sáng với 75% lượng thức ăn trong ngày, lần 2 vào buổi chiều với 25% lượng thức ăn trong ngày
- Trong quá trình khai thác trứng phải chú ý giữ cho tỷ lệ đẻ ổn định bằng cách xác định các điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc một cách tối ưu Mọi thay đổi đều tác động xấu đến năng suất trứng Gà đẻ có nhu cầu tiêu thụ năng lượng và protein cao vào buổi sáng, nhưng lại cần Ca nhiều vào buổi tối để tạo vỏ trứng
- Nước uống phải luôn đảm bảo số lượng 250 ml/con, luôn sạch và mát 260C
4 Chăm sóc và nuôi dưỡng
- Mật độ nuôi
Phụ thuộc vào điều kiện khí hậu và phương thức nuôi
Bảng 6: Mật độ nuôi gà đẻ phụ thuộc vào phương thức nuôi
Tuần tuổi Nuôi nền (chuồng hở)
con/m2
Nuôi nền (chuồng kín)
con/m2
Nuôi lồngcon/m2
- Nhiệt độ chuồng nuôi
Nhiệt độ chuồng nuôi ảnh hưởng lớn đến trọng lượng trứng và tỷ lệ đẻ Nhiệt độ tối ưu cho gà đẻ là 21 - 250C Nếu nhiệt độ thấp hơn thì gà sẽ ăn nhiều, năng suất trứng không giảm nhưng tiêu tốn thức ăn sẽ tăng lên
Khi nhiệt độ tăng lên 270C năng suất trứng giảm nhẹ, nếu nhiệt độ lên 300C thì năng suất trứng giảm nhanh, trọng lượng trứng giảm nhiều Khí hậu nóng gà ăn ít nên hàm lượng protein và Ca trong thức ăn phải tăng lên để đảm bảo cho nhu cầu tạo trứng Cần lưu ý đến các axit amin giới hạn như methionin và lysin
Gà thải nhiệt nhiều nên lượng khí CO2 thải ra tăng mạnh dẫn đến thiếu nguyên liệu tạo ra vỏ trứng, do đó vỏ mỏng, dễ vỡ, giảm chất lượng trứng
- Ánh sáng
Ánh sáng có tác động tới cơ chế sinh tổng hợp các hoocmon sinh dục có tham gia vào những quá trình phát triển trứng, trứng chín, rụng trứng, hình thành quả trứng hoàn chỉnh và đẻ trứng Vì vậy nên duy trì chế độ chiếu sáng cho gà 16 giờ/ ngày
- Từ 4 - 6 giờ sáng: dùng ánh sáng đèn
- Từ 6 - 18 giờ chiều: dùng ánh sáng tự nhiên
- Từ 18 - 20 giờ đêm: dùng ánh sáng đèn
Trang 15Cường độ ánh sáng duy trì 4w/m2 cho suốt thời kỳ đẻ Trong giai đoạn này tốc độ tăng trọng của gà phải chậm (đặc biệt trong 5 - 6 tháng đầu thời kỳ đẻ) Khi bắt đầu có
sự giảm trọng lượng thường dẫn tới năng suất đẻ giảm và gà thay lông, đây là lúc cần nâng cao chất lượng thức ăn, bên cạnh đó cần bổ sung Methionin trong khẩu phần để giúp gà mọc lông tốt hơn
5 Quy trình vệ sinh phòng bệnh
- Hiện nay trên thị trường thuốc thú y có nhiều loại vacxin phòng bệnh cho gà nên tùy theo thực trạng của đàn gà và tình hình dịch bệnh xung quanh để chọn vacxin và lịch chủng ngừa hiệu quả nhất
- Trước khi gà đẻ cần tiến hành tẩy giun cho gà
- Thực hiện công tác tiêm phòng cho đàn gà hậu bị đúng đã đưa ra ở trên, ngoài ra cũng cần tiêm phòng một số bệnh như CRD, hội chứng giảm đẻ (ESD) chủng 1 lần trước khi đẻ 2 tuần, bệnh tụ huyết trùng và E.coli
BÀI 7: KỸ THUẬT CHỌN, BẢO QUẢN VÀ ẤP TRỨNG BẰNG PHƯƠNG
- Chỉ dùng duy nhất một quả trứng mồi bằng cách đánh dấu quả trúng đó
- Tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào trứng ấp
Nhỏ Không bẩn do phân và vết máu Không rửa trứng
Trứng của gà đẻ bị bệnh Trứng để qua dài ngày Trứng quá to hoặc quá nhỏ Trứng méo mó, quá to hoặc quá dài Quá mỏng hoặc quá dày, sần sùi, có sọc (dọc dưa), bị rạn dập
Quá to hoặc ở đầu nhỏ Trứng quá bẩn
c Bảo quản trứng
* Yêu cầu chế độ bảo quản trứng
- Nhiệt độ: 18 – 24 0C
- Ẩm độ: 70 – 80 %
- Thời gian: Không nên quá 7 ngày
- Vị trí bảo quản: Để nơi thoáng mát, khô ráo sach sẽ, tiện đảo trứng
- Cách xếp trứng: Nằm ngang hoặc thẳng đứng đầu to hướng lên trên
Ngày đảo trứng 2 lần bằng tay để tránh phôi dính vào vỏ dẫ đến hiện tượng gà con nở
bị sát vỏ, xù lông
Chỉ vận chuyển trứng khi trời mát, sau khi vận chuyển xa phải để đứng ổn định tổi
thiếu 3 giờ mới đưa vào ấp
Trang 16- Đặt ổ ấp những nơi ấm về mùa đông và thoáng mát về mùa hè
- Ổ ấp phải để nơi yên tĩnh
- Số lượng trứng ấp khoản 25 đến 30 quả
* Lưu ý trong thời gian con mái ấp
- không nên thay đổi vị tí ổ ấp, nếu thay thì phải thay đổi về ban đêm
- Phải cho con mái ăn uống kịp thời và đầy đủ để nhanh chóng lên ổ ấp, đảm bảo trứng ấp không thiếu nhiệt
- Thay lót và vệ sinh ở lót cho đợt sau
Bài 8: NHU CẦU DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CỦA GÀ
I- NHU CẦU NHỮNG CHẤT DING DƯỠNG CẦN CHO CƠ THỂ GÀ
Bảng 7: Nhu cầu nước uống của gà
Loại gà Tuổi (tuần) Lượng nước tiêu thụ hằng ngày cho 1000 gà (lít/ngày)
25100280140400400
50210600220400400
3 Gluxit (bột đường) cung cấp năng lượng cho hoạt động sống cơ thể như: vận động
các cơ, hô hấp, tiêu hóa, sinh sản
Nếu thừa, gluxit được dự trữ ở gan hoặc chuyển thành mỡ
Trang 174 Lipít (chất béo): Là nguồn cung cấp năng lượng và tham gia vào thành phần cấu
tạo cơ quan nội tạng và tích lũy mỡ trong sản phẩm
- Lipít còn là dung môi hòa tan và vận chuyển vitamin A, D, E, K để cơ thể hấp thụ
5 Chất xơ: Không có giá trị dinh dưỡng đối với gà Nhưng với tỉ lệ 3%- 5% chất xơ
trong khẩu phần ăn hàng ngày có tác dụng kích thích nhu động ruột và hạn chế gà mổ cắn lẫn nhau
6 Chất khoáng và nguyên tố vi lượng: Chất khoáng tham gia cấu tạo xương, là
thành phần của các cơ quan và các mô bào Chất khoáng còn giữ vai trò quan trọng trong trao đổi nước và giúp cho quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng
Chất khoáng tạo môi trường thích hợp cho hoạt động tim mạch, thần kinh và cơ bắp.Trong khẩu phần thức ăn hàng ngày nếu thiếu hoặc thừa chất khoáng sẽ dẫn đến giảm tốc độ sinh trưởng, khả năng sinh sản và sức chống bệnh của gia cầm
Dựa vào khối lượng có trong khẩu phần thức ăn, người ta chia chất khoáng thành hai nhóm:
* Nhóm khoáng đa lượng: (có số lượng tương đối nhiều trong khẩu phần ăn) gồm có:
- Canxi (Ca) cần cho cấu tạo xương , tạo nên vỏ trứng và tham gia các chức năng sinh
lí như: thành phần của máu và trong các mô, các xương
Canxi có nhiều trong mai mực, vỏ sò, vỏ hến, bột xương
- Phốtpho: Cùng với canxi tạo nện bộ xương và nhân tế bào Phốtpho có trong bột xương, thức ăn hạt, cám và bột cá, bột thịt
- Muối ăn (Nacl) chứa trong các mô mềm và lỏng, tham gia cần bằng và giữ ổn định dung dịch đệm và áp lực thẩm thấu trong cơ thể
* Nhóm khoáng vi lượng: (có số lượng ít trong khẩu phần ăn)
- Sắt, đồng, coban kết hợp với nhau tạo nên hồng cầu
- Kẽm: Duy trì sự phát triển của cơ thể.Nếu thức ăn thiếu kẽm gia cầm lông mọc chậm.xương mềm, vỏ trứng mỏng
- Magie: tham gia cân bằng hệ thống đệm, kích thích họat tính men phốtphotaza, tham gia quá trình trao đổi gluxít
- Kali: điều hòa dịch thể và duy trì sự trao đổi chất
- Iốt: cần cho tuyến giáp trạng thiếu hócmôn thyroxin điều hòa quá trình trao đổi năng lượng Thiếu iốt gà còi cọc, chậm lớn
- Mangan: tham gia kích thích họat động của các enzim và quá trình biến đổi gluxít, lipít và protein trong cơ thể
Bảng 8: Nhu cầu các nguyên tố khoáng ở các loại gà
1.1 – 1.30.80.3 – 0.4253.550502.51.0
1.0 -1.20.80.3 – 0.4253.550502.51.0