Công cụ và môi trường phát triển hệ thống Hệ thống ITLib được xây dựng trên các công cụ và môi trường sau: - Công cụ phân tích và thiết kế: Rational Rose 2001 - Môi trường cài đặt ứng d
Trang 1Chương 8 – ITLib
8.3.1 Sơ đồ lớp đối tượng của hệ thống
Hình 8.11 - Sơ đồ lớp đối tượng của hệ thống
Trang 28.3.2 Chi tiết một số lớp đối tượng
8.3.2.1 Các lớp boundary
Hình 8.12 - Các lớp boundary
Trang 3Chương 8 – ITLib
8.3.2.2 Các lớp control
Hình 8.13 - Các lớp control
Trang 48.3.2.3 Các lớp entity
ThesisEntity
//MakeNewCol()
//Import()
//BuildCol()
//Save()
//LoadListThesis()
//LoadThesisInfo(ID : String) : DataSet
//AddThesis(thesis : ThesisInfo) : Boolean
//UpdateThesis(thesis : ThesisInfo) : Boolean
(from ACl ass)
<<entity>>
GeneralEntity
//GetFileSet(filename : String, compare : String) : String //LoadMetadata(path : String, compare : String) : PairCollection //SaveMetadata(filename : String, content : String) : Boolean
(from ACl ass)
<<entity>>
CollectionEntity
//GetMetadataset(filename : String) : PairCollection //GetTagControl(filename : String) : HashTable //ReadXMLContent(filename : String) : XMLDocument
(from ACl ass)
<<entity>>
Hình 8.14 - Các lớp entity
8.3.3 Thiết kế dữ liệu
8.3.3.1 Mô hình dữ liệu
Trang 5Chương 8 – ITLib
Hình 8.15 - Mô hình dữ liệu
Trang 68.3.3.2 Danh sách các bảng dữ liệu
Bảng 8.3 - Danh sách bảng dữ liệu
8.3.4 Thiết kế giao diện
Một số màn hình :
Trang 7Chương 8 – ITLib
8.3.4.1 Màn hình Chuẩn hoá Tài liệu
Hình 8.16 - Màn hình chuẩn hoá tài liệu 8.3.4.2 Màn hình thu thập dữ liệu (cho tất cả các bộ sưu tập)
Hình 8.17 - Màn hình thu thập dữ liệu
Trang 88.3.4.3 Màn hình quản lý thông tin bộ sưu tập (cho tất cả các bộ sưu tập)
Hình 8.18 - Màn hình quản lý thông tin BST 8.3.4.4 Màn hình tiến hành xây dựng bộ sưu tập (cho tất cả các bộ sưu tập)
Trang 9Chương 8 – ITLib
8.3.4.5 Màn hình quản lý thông tin Luận văn
Hình 8.20 - Màn hình quản lý thông tin Luận văn 8.3.4.6 Màn hình quản lý thông tin Sách/Giáo trình
Hình 8.21 - Màn hình quản lý thông tin Sách/Giáo trình
Trang 108.3.4.7 Màn hình quản lý thông tin một bộ sưu tập tổng quát
Hình 8.22 - Màn hình quản lý thông tin BST nói chung
8.4 Cài đặt
8.4.1 Công cụ và môi trường phát triển hệ thống
Hệ thống ITLib được xây dựng trên các công cụ và môi trường sau:
- Công cụ phân tích và thiết kế: Rational Rose 2001
- Môi trường cài đặt ứng dụng: Microsoft Windows XP Professional
- Môi trường lập trình: Microsoft Visual Studio NET Enterprise Developer Edition
Trang 11Chương 8 – ITLib
- Hệ thống còn được phát triển trên các công cụ hỗ trợ lập trình giao diện như Janus Systems Controls Syncfusion
8.4.2 Mô hình cài đặt
8.4.2.1 Mô hình
ITLib Presentation Layer
ITLib Database Layer
ITLib Business Layer
.NET Framework
UI
Library
Greenstone
Hình 8.23 - Mô hình cài đặt 8.4.2.2 Diễn giải
8.4.2.2.1 ITLib Presentation Layer
dữ liệu và tương tác với người dùng
8.4.2.2.2 ITLib Business Layer
vai trò giao tiếp giữa lớp Presentation và Database
8.4.2.2.3 ITLib Database Layer
tin của hệ thống
Trang 128.4.2.2.4 Greenstone
sưu tập sau khi đã được các thành phần bên trên xử lý
8.4.2.2.5 .NET Framework
Nền chạy ứng dụng
8.4.2.2.6 UI Library
Bộ thư viện hỗ trợ lập trình giao diện, bao gồm hai thư viện chính là Janus System Controls và Synfusion
Trang 13PHẦN 3 TỔNG KẾT
Phần cuối cùng của Luận văn này sẽ tổng kết những nghiên cứu về thư viện
số Greenstone và đánh giá về hệ thống phần mềm ứng dụng Greenstone – Thư viện
số Khoa CNTT ITDL Trong phần này cũng xác định hướng mở rộng, phát triển Greenstone và ITDL
; Chương 9 – Đánh giá và hướng phát triển
Trang 14CHƯƠNG 9 ĐÁNH GIÁ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
9.1 Đánh giá
Greenstone là hệ thống thư viện số đơn giản, nhưng không kém phần hiệu quả trong việc quản lý tài nguyên điện tử Các thư viện số xây dựng bởi Greenstone tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế chung, giúp cho tiến trình liên kết các thư viện, vốn đang là xu hướng hiện nay, trở nên dễ dàng hơn Mặt khác, khả năng tuỳ biến linh hoạt của Greenstone cho phép mỗi thư viện tạo cho mình những đặc trưng riêng Greenstone đã dung hoà được cả hai mặt đối ngược nhau đó Đặc biệt, Greenstone hoàn toàn miễn phí và được người dùng trên toàn thế giới sử dụng và đóng góp cho sự phát triển Những yếu tố này rất có ý nghĩa với những thư viện hạn chế về năng lực tài chính như ở Việt Nam Phiên bản Greenstone 2.6 với mô-đun kèm theo GLI 2.6 hiện nay còn một số hạn chế trong việc xây dựng bộ sưu tập nhưng trong tương lai không xa, sẽ dần được khắc phục
Nhóm nghiên cứu đã thực hiện được những mục tiêu đặt ra ban đầu: tìm hiểu cấu trúc và cơ chế hoạt động của Greenstone, từ đó, xây dựng ứng dụng Thư viện số ITDL cho Khoa Hệ thống ITDL, ngoài việc thực hiện được các chức năng cơ bản như Greenstone, còn bổ sung thêm các tính năng riêng, xây dựng các bộ sưu tập đặc thù, giao diện đẹp, dễ sử dụng
Tuy nhiên, hệ thống ITDL còn hạn chế trong việc chưa cung cấp đầy đủ các chức năng quản lý thông tin trong cơ sở dữ liệu (nhập thông tin cho các bảng dữ liệu), thể loại các bộ sưu tập còn ít
9.2 Hướng phát triển
Greenstone là phần mềm mã nguồn mở, khả năng phát triển trong tương lai
là rất lớn
Trong hệ thống ITDL, mô-đun ITLibWeb cần bổ sung các chức năng khác :
Trang 15Phụ lục A – Giới thiệu về Search Engine
PHỤ LỤC A GIỚI THIỆU VỀ SEARCH ENGINE
Tổng quan về Search Engine (bộ máy tìm kiếm)
Chúng ta thường nghe nói đến các trang web tìm kiếm như Google, Yahoo!, MSN… và đồng nhất chúng cùng là những Search Engine (SE) Thực ra, có hai
dạng bộ máy tìm kiếm: Web Directory và Search
Engine Dạng thứ nhất,
Web Directory, tiêu biểu là Yahoo! (www.yahoo.com)
sử dụng các trình soạn thảo
để xếp đặt các website vào những mục (category) xác định Do vậy nó còn được gọi là "human-based" search
engine Dạng thứ hai,
Search Engine, sử dụng các phần mềm robot, gọi là “con bọ” (spider hoặc là crawler) thu thập thông tin từ các trang web trên mạng Dạng này còn gọi "spider-based" hoặc "crawler-"spider-based" search engine
Search Engine (SE):
Một SE có ba thành phần cơ bản:
sách các từ, ngữ tìm thấy trong các trang đó thành CSDL
indexer
trong CSDL SE so khớp từ khoá người dùng cung cấp để tìm trang web thoả mãn những thông tin người dùng yêu cầu Bộ phận này gọi là query processor (bộ xử lý truy vấn)
Hình 0.1 - Biểu tượng một số SE
Trang 16Khi người dùng yêu cầu tìm kiếm, SE tìm từ khoá người dùng cung cấp theo chỉ mục trong CSDL Thường hệ thống chỉ mục này được cập nhật 4-6 tuần một lần
Để tìm ra những trang web gần đúng nhất với câu truy vấn, các SE cũng gắn trọng số cho từng từ, ngữ trong trang web Có nhiều cách để gán trọng số Ví dụ như từ đó càng xuất hiện nhiều lần trong trang web, trọng số của nó càng cao Cũng
có thể gán trọng số lớn cho những từ xuất hiện ở đầu trang, hoặc xuất hiện ở những
thức tính toán trọng số riêng Những công thức sử dụng cho mỗi SE hầu như thay đổi từng ngày để bảo đảm tính an toàn, bảo mật
Web Directory
Khác với SE, Web Directory sử dụng các trình soạn thảo để tạo danh sách kết quả tìm kiếm Khi bạn muốn đưa trang web của mình vào một Directory (thư mục), nhà quản lý Directory sẽ dùng các trình soạn thảo và xem xét để trang web của bạn chỗ nào trong thư mục
Mỗi trang web hiển thị trong một Directory theo nhiều cách, nhưng nói chung vẫn là chia theo từng mục Cách tổ chức ta thường thấy là theo dạng cây Từ
đó, các công cụ tìm kiếm như Yahoo! sẽ tìm trong Directory những trang web liên quan bằng cách duyệt cây hoặc tìm theo từ khoá
Hầu hết Web Directory thường nhỏ, do vậy kết quả tìm kiếm thường được bổ sung thêm bằng những kết quả tìm kiếm sử dụng SE Khi không tìm thấy thông tin mong muốn trong Directory, kết quả có thể được hiển thị nhờ sử dụng kết quả tìm kiếm gần đúng của SE, và ghi trong phần tiêu đề trang kết quả là “Những trang web tương tự” hoặc gần như vậy
Trang 17Phụ lục A – Giới thiệu về Search Engine
Biết được cách thức hoạt động của SE, ta sẽ hiểu được cơ chế xử lý bên trong của Greenstone, qua thành phần nòng cốt của nó – Managing Gigabyte (MG), sẽ được giới thiệu chi tiết trong phần Phụ lục C
Trang 18PHỤ LỤC B CÁC THƯ VIỆN SỐ Ở VIỆT NAM
Chỉ tính riêng ở Việt Nam năm 1995, cũng đã có hơn 20.000 thư viện các loại, bao gồm thư viện địa phương (do chính quyền địa phương quản lý), thư viện giáo dục (của các trường, trung tâm giáo dục), thư viện khoa học công nghệ (của các trung tâm khoa học công nghệ) v.v…
Hiện nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nhiều thư viện điện tử đang được xây dựng và mở rộng Tính đến thời điểm này, trên thị trường trong nước có 3 nhà cung cấp các sản phẩm hệ thống thư viện chính: công ty CMC, công ty Lạc Việt và công ty Tinh Vân
Công ty trách nhiệm hữu hạn CMC (CMC Co., Ltd)
CMC là công ty chiếm lĩnh thị phần với hệ thống iLib Thành lập năm 1995, CMC phát triển phần mềm ở nhiều lĩnh vực khác nhau và phát triển hệ thống thư viện từ năm 1998 Phiên bản release đầu tiên của iLib vào năm 1999 và hiện đang được sử dụng trong Thư viện Quốc gia, Thư viện Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Cần Thơ, Đại học Vinh và một số thư viện thuộc các tỉnh khác Hệ thống iLib tích họp tất cả các chuẩn mô-đun ILMS (catalogue, OPAC (Online Public Access Catalog – tra cứu trực tuyến), circulation (lưu thông), acquisitions (thu thập) …) Hiện nay CMC cũng đang phát triển mô-đun ILL iLib tuân theo các chuẩn quốc tế
về thư viện như UNIMARC, MARC21, AACR2, ISBD, Z39.50 và ISO 10161 Tuy nhiên CMC cũng chỉ phát triển trong việc quản lý thư viện truyền thống Trước sự phát triển mạnh mẽ của các loại tài nguyên điện tử, và thư viện điện tử, CMC đang
có những bước đi thăm dò vào lĩnh vực này với việc đưa vào hệ thống website đơn giản, cung cấp dạng forum, tin tức và những liên kết đơn giản
Công ty Tin học Lạc Việt (LAC VIET Computing Corp)
Lạc Việt là một công ty công ty phần mềm lớn Năm 2000, Lạc Việt tham
gia vào dự án phát triển Trung tâm Tài nguyên Thông tin Đà Nẵng (Da Nang
Trang 19Phụ lục B – Các thư viện số ở Việt Nam
có thể so sánh ngang tầm với sản phẩm iLib CMC, mặc dù đây không phải là sản phẩm đặc trưng của Lạc Việt VeBrary gồm những mô-đun như cataloguing, Web OPAC, Circulation (bao gồm cả kiểm kê), Acquisitions, ILL, VeBook (hỗ trợ sách điện tử) và Hệ thống Quản lý System Administration Cũng như iLib, VeBrary hỗ trợ tương thích Unicode và các chuẩn như UNIMARC, MARC 21, AACR2, ISBD, Z39.50 và ISO 10161 Giao diện sử dụng bằng Tiếng Việt, Tiếng Anh và một số ngôn ngữ nước ngoài khác
Công ty Tin học Tinh Vân (TINH VAN Informatic Technology Co.)
Trong 3 công ty đề cập ở phần này, Tinh Vân là nhà cung cấp nhỏ nhất, và chủ yếu tập trung vào sản phẩm thư viện duy nhất – Libol Phần mềm này có nhiều hạn chế hơn so với iLib của CMC và VeBrary của Lạc Việt Hạn chế lớn nhất là không hỗ trợ dịch vụ mạng / LAN Tính đến thời điểm tìm hiểu, nó đã có trên 13 trang ở Việt Nam, bao gồm Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Luật Hà Nội, và Đại học Kinh tế Quốc Dân Hà Nội Phiên bản Release hiện tại là Libol 5.0, gồm những mô-đun như Cataloguing, OPAC, Circulation, Reserve, ILL, Acquisitions, Administration, và hỗ trợ một phần cho tài liệu điện tử Cũng như hai sản phẩm kể trên, Libol hỗ trợ Unicode, và các chuẩn thông thường như UNIMARC, MARC 21, AACR2, ISBD, Z39.50 và ISO 10161
Tóm lại, các sản phẩm iLib (CMC), VeBarary (Lạc Việt) và Libol (Tinh Vân) có nhiều nét tương đồng Riêng CMC và Lạc Việt, cung cấp hỗ trợ network/Lan trọn gói