Phần mềm Crocodile Physics là phần mềm được dùng để thiết kế các thí nghiệm ảo môn vật lý trong nhà trường phổ thông, có rất nhiều phiên bản của phần mềm đã được đưa ra và phiên bản mới nhất hiện nay là phiên bản Crocodile Physics 605, ra đời vào năm 2006 với rất nhiều tính năng mới so với các phiên bản trước đó.
Trang 1Hướng dẫn sử dụng phần mềm Crocodile Vật lý
Phần mềm thí nghiệm ảo Crocodile Ph ysics sẽ giúp cho giáo viên tạo ra những bài giảng thú vị với không gian thực hiện thí nghiệm trực quan, sinh động
Crocodile Vật lý có khả năng thiết lập được hầu hết các thí nghiệm trong chương trình phổ thông tại Việt Nam, cung cấp một số chủ đề có sẵn theo chương trình và có thể tạo ra được các chủ đề mới theo từng nội dung thí nghiệm Khi xây dựng thí nghiệm ảo bằng phần mềm Crocodile Physics 605 chúng ta có thể đưa vào các hình ảnh được ghi lại sẵn từ ngoài chương trình, có thể sắp xếp các dụng cụ thí nghiệm trong một hoạt cảnh giống như không gian của một phòng thí nghiệm
Giao diện làm việc chính của Crocodile được thiết kế rất chuyên nghiệp, tiện cho người
sử dụng có thể lựa chọn các nút công cụ một cách nhanh chóng Giao diện sử dụng ngôn ngữ quốc tế là Tiếng Anh Người dùng có thể dễ dàng dùng chuột máy tính để thay đổi hay di chuyển các dụng cụ thí nghiệm, tiến hành thí nghiệm một cách trực quan nhất Hơn những thế, Crocodile vật lý cho phép bạn có thể copy toàn bộ hình ảnh của thí nghiệm đã xây dựng sang môi trường Word để làm hình ảnh minh hoạ cho bài giảng của mình
GIAO DIỆN CHÍNH
Ngay khi phần mềm mở, trên màn hình luôn hiện lên cửa sổ và lời chào như hình dưới đây:
Trang 2
A Thành phần cơ bản
I Thanh công cụ ngang
Tên mục Chức năng cơ bản
1 Dùng để xoá một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm đã chọn
2 Tạo một thí nghiệm mới
3 Mở một thí nghiệm đã dựng sẵn
4 Lưu thí nghiệm bạn vừa thiết kế
5 In một mô hình thí nghiệm
6 Cắt một hay nhiều dụng cụ đã chọn
7 Copy một hay nhiều dụng cụ thí nghiệm đã chọn
8 Dán một hay nhiều dụng cụ đã copy hoặc cắt
10 Phóng to hoặc thu nhỏ dụng cụ thí nghiệm đã chọn
11 Thuộc tính của không gian thí nghiệm
12 Tạm ngừng thí nghiệm
13 Tốc độ thí nghiệm
- Contents: Xem các ví dụ theo
chủ đề có sẵn trong phần mềm
- New model: Sử dụng các mô
hình của Crocodile tạo những thí
nghiệm mô phỏng
- Turorials: Mở nội dung hướng
dẫn sử dụng Crocodile Physics
Trang 3II Thanh trình đơn
B Các thanh công cụ dọc
I Content (Các chủ đề đã thiết kế sẵn)
Contents là phần rất mới bao gồm các ví dụ đã được thiết kế sẵn theo các chủ đề như: cơ học, sóng, các mạch điện,…với việc hướng dẫn thao tác thực hiện thí nghiệm Mỗi modun đã có các dụng cụ thí nghiệm phù hợp với chủ đề và bạn chỉ cần chọn bổ sung những dụng cụ thích hợp để thực hiện thí nghiệm Tuy nhiên, các thí nghiệm này mới chỉ
là một số chủ để cơ bản vì vậy bạn cần xem và bổ sung thêm các dụng cụ cần thiết để bài học thêm đầy đủ và sinh động
I.1 Getting started (Mở đầu)
Trang 4I.2 Describing Motion (Mô tả chuyển động)
I.3 Force and Acceleration (Lực và gia tốc)
Trang 5I.4 Energy and Motion
I.5 Circuits (Mạch điện)
I.6 Electrical Energy (Năng lượng điện)
Trang 6I.7 Waves (Sóng)
I.8 Optics (Quang học)
Trang 7I.9 Online content
II Part library ( Thư viện dụng cụ thí nghiệm)
Đây là thư viện các dụng cụ thí nghiệm vật lý ảo đã được sắp xếp thành từng phần
Điện – Quang – Cơ – Sóng – Công cụ hỗ trợ Với các dụng cụ thí nghiệm trong từng phần
này, bạn hoàn toàn có thể tự thiết kế được các thí nghiệm vật lý trong trường phổ thông Tuy nhiên, để thí nghiệm trở nên chuyên nghiệp hơn thì phải kết hợp sử dụng các với các
công cụ hỗ trợ thí nghiệm trong foder Presentation của phần này
II.1 Electrolics
Trang 8Một số thiết bị
và dụng cụ điện
Varible voltage supply
Nguồn điện xoay chiều Vontage rail
Zero volt rail
Constant current source
Nguồn điện không đổi
Power Supplies (nguồn điện)
Thermistor LDR with Lamp LDR and Lamp Ligth dependent resistor
Đèn phụ thuộc vào điện trở Photo transit with
lamp Opto-isolator
Input Component (các thành phần)
Potentiometer
vô hạn
Electrolytic Capacitor
Tụ đã tích điện Passive Component
Zener Thyristor N-Channel MOSFET P-Channel MOSFET NPN -transistor
Discrete Semiconductors(các Dụng cụ bán dẫn)
PNP -transistor 1.1
Trang 9Integrated Circuits Vi mạch
Signal gelerator
Máy phát tín hiệu điện
Signal Generators and sound
sáng đỏ
giản)
Light out puts
Seven segment display
Meter
II.2 Optics
1 Optical Space
Near Object Marker
Vật thật
2 Ray Diagrams
chùm sáng phân
kì
chùm sáng song song
3 Light Sources(nguồn sáng)
song song
Trang 10Concave Lens TK họi tụ
4 Lenses(các loại thấu kính)
5 Mirrors
Transparent objects(vật thể trong suốt)
Semi- circular Block
Gương cầu Adjustable Slit
sáng
khối lập phương Opaque Objects
tam giác
chia vạch
6 Measurement Tools (dụng cụ đo)
dùng giới hạn độ dài và ghi nhãn
II.3 Motion and Forces
không gian thí nghiệm thật Grounds(metal
ground, rubber ground… )
Nền của chuyển động, có nhiều loại: nền bằng kim loại, nềnt bằng cao su Slopes(wooden
slope, ideal elactic ground)
Mặt phẳng nghiêng (bằng
gỗ, bằng nhựa phẳng lí tưởng-không ma sát )
1.3
Motion & Forces
Balls(soccer ball,circket ball,…)
Bóng :chất điểm trong các thí nghiệm,có nhiều
Trang 11loại(bóng đá, bóng circket)
điểm trong chuyển động)
2 Mechanism(các cấu phần của động cơ)
Constant speed motor
Động cơ có vận tộc quay không đổi
Flywheel
răng Generator
của giá răng cưa
và bánh xe răng cưa
mômen-chiều quay của động
cơ
điện tử
II.4 Waves
propagation space
Sóng truyền trong không gian Wave penetration
space
Hình ảnh sóng khi trong môi trường truyền có vật cản Wave reflection
space
Hình ảnh sóng khi
có hiện tượng phản
xạ
Wave interference space
Hình ảnh sóng giao thoa
Waves
Wave pinned space
Hình ảnh dao động của sợi dây một đầu
cố định
Trang 12Wave plucking space
Hình ảnh dao động của sợi dây khi hai đầu cố định
Electromagnetic wave space
Điện trường
Sound wave space
Trường chứa sóng
âm Water wave space Nước Sources(point
source,line source,moting point source)
Nguồn dao động(nguồn là một điểm, một khe thẳng,nguồn điểm chuyển động) 2.2D
Reflectors(plane reflector)
Vật dùng để phản
xạ ánh sang(trong phần mềm sử dụng tấm kính )
thư viện có các vật cản với các hình khối : lập phương,nêm,tam giác,cầu
Slits Single slits,double slits
Khe cản , có hai loại: một khe và hai khe
Measurement Derector
Dụng cụ đo -máy rò
II.5 Presentation (trình diễn)
Kích và kéo vào trang trình chiếu chính
Đồ thị Điều chỉnh đồ thị bằng thanh công cụ xuất hiện
khi di con trỏ vào đối tượng
Tạo văn bản Điều chỉnh thanh công cụ xuất hiện khi di con
trỏ vào đối tượng tương tự như phần trên Thêm lời chỉ dẫn Điều chỉnh thanh công cụ xuất hiện khi di con
trỏ vào đối tượng tương tự như phần trên
Trang 13Chèn tranh, ảnh Muốn chèn từ folder riêng vào phần: chọn đối
tượng là ảnh vừa được kéo ra có sẵn trong phần mềm Chọn properties, sau đó chọn :
nếu chèn ảnh riêng
nếu không muốn chen ảnh nữa Hiệu ứng
Số lượng Hiển thị và điều khiển tính chất
Xem tính chất của đối tượng thay đổi như thế nào theo tiến trình thực hiện thí nghiệm: vận tốc, gia tốc, phản lực
Xem các tính chất của trang trình chiếu
Chọn lựa: tùy thích đối tượng
Tạo box Tạo text box cho đối tượng
Thực hiện và tạm dừng chương trình
Thực hiện và tạm dừng chương trình
Xem lại Xem lại phần trình chiếu
Khay đựng hoá chất và dụng cụ
Đựng các dụng cụ lấy ra từ các mục
C Cách thực hiện một thí nghiệm
Để tiến hành thực hiện một thí nghiệm ảo bằng phần mềm Crocodile Physics bạn thường làm theo các bước sau đay:
Bước 1: Lựa chọn dụng cụ thí nghiệm
Bạn có thể lấy các dụng cụ thí nghiệm trong phần Part Library
Bước 2: Bố trí, sắp xếp dụng cụ thí nghiệm
Sau khi đã lựa chọn được các dụng cụ bạn có thể di chuyển, lắp ghép, thay đổi thông
số, hoặc xoá các dụng cụ theo phương pháp sau:
Khi cần di chuyển dụng cụ bạn cần di chuyển con trỏ đến dụng cụbấm-giữ chuột trái
và di chuyển đến vị trí cần chuyển đến rồi thả chuột
Trang 14Khi cần kết nối các dụng cụ bạn cần di chuyển các các dụng cụ để các điểm nối lại trùng nhau (điểm nối của các vật ở tâm)
Khi cần thiết lập các thông số của dụng cụ bạn cần di chuyển con trỏ đến dụng cụ, bấm chuột phải và chọn Properties thì trong menu dọc Properties sẽ hiện ra các tuỳ chọn
về các thông số dụng cụ để bạn thay đổi
Khi cần xoá dụng cụ bạn cần di chuyển con trỏ đến dụng cụ bấm chuột trái rồi bấm
Delete hoặc bấm chuột phải và di chuyển chọn Delete trong menu Nếu bạn muốn xoá
nhiều dụng cụ trước khi đặt lệnh xoá bạn lựa chọn các dụng cụ cần xoá trước
Bước 3: Chọn hình thức thể hiện thông số của thí nghiệm
Sau khi lắp đặt các dụng cụ thí nhiệm bạn cần phải lựa chọn các công cụ hỗ trợ để thể hiện các thông số của thí nghiệm, phần này rất quan trọng của thí nghiệm Bởi nếu bạn đã thiết lập thí nghiệm thành công nhưng không đưa ra được kết quả thì việc thiết lập thí nghiệm của ban sẽ không mang lại kết quả gì Trong Presentation bao gồm các công
cụ hỗ trợ như thước đo, đồ thị, tranh vẽ, các nút dừng thí nghiệm hay thực hiện lại thí nghiệm… Khi thiết lập thí nghiệm chúng ta cần thiết phải biết cách biểu diễn kết quả thí nghiệm bằng đồ thị hoặc bằng số đo cụ thể
a) Phương pháp biểu diễn kết quả thí nghiệm bằng đồ thị
Di chuyển con trỏ đến biểu tượng của đồ thị (Graph) trong Presentation, giữ chuột và chuyển đến nơi cần đặt, thả chuột rồi thiết lập thông số cho đồ thị bằng cách bấm chuột phải, di chuyển chuột và chọn Properties sẽ hiện lên danh mục các tuỳ chọn của đồ thị trong Properties bao gồm:
- Trances (các đường đồ thị): có thể lựa chọn thêm, bớt đi số đường biểu diễn trong
đồ thị; kiểu của các đường đồ thị bao gồm: màu sắc, cách vẽ, độ dày nét vẽ và mức độ rộng hẹp
- Y-axis (trục tung 0y): có thể có thể lựa chọn độ rộng (Range) gồm mức thấp nhất
và cao nhất, bớt đi số đường biểu diễn đường kẻ (Gridliner) về khoảng cách giữa các đường kẻ
- X-axis (trục hoành 0x): có thể có thể lựa chọn đại lượng đo (Measure) gồm: toàn
bộ thông số của thí nghiệm (Golban property), một số thông số của thí nghiệm Local part property), (specific part property) thông số riêng của thí nghiệm Có thể có thể lựa chọn
độ rộng (Range) gồm mức thấp nhất và cao nhất, bớt đi số đường biểu diễn đường kẻ (Gridliner) về khoảng cách giữa các đường kẻ
Trang 15- Visual settings (thiết lập màu sắc của đồ thị): có thể lựa chọn màu sắc cho các đường kẻ đồ thị (Apperance) gồm: màu của các đường kẻ chính (Major grid), các đường
kẻ phụ (Minor grid), trục hoành 0x (X-axis), trục tung 0y (Y-axis)
Sau khi tuỳ chọn kiểu các thông số của đồ thị bạn di chuyển chuột vào vùng kẻ của
đồ thị sẽ xuất menu gồm: mở rộng kích thước trục hoành, mở rộng kích thước trục tung, phóng to, thu nhỏ đồ thị và khởi động lại đồ thị
b) Phương pháp biểu diễn kết quả thí nghiệm bằng số
Di chuyển con trỏ đến biểu tượng thể hiên bằng số (Number) trong Presentation, giữ chuột và chuyển đến nơi cần đặt rồi thả chuột
Bước 4: Chạy thí nghiệm và chuyển các thông số thí nghiệm ra ngoài
Để chạy chương trình trước hết bạn cần thay đổi thông số của đường biểu diễn trên đồ thị và thể hiện bằng số theo cách di chuyển chuột vào vòng tròn kí hiệu, thông số sẽ xuất hiện dòng chữ (Click and drag to choose a part), bạn rê chuột đến dụng cụ cần kết nối để
đo, khi đó chữ mờ Property sẽ đậm lên màu đen và có viền đỏ
Bạn tiếp tục di chuyển chuột vào chữ Property con chuột sẽ đổi sang kí hiệu bàn tay
và nổi lên chữ Property khi đó bạn bấm chuột vào chữ Property sẽ hiện lên một loạt danh mục các tuỳ chọn ban di chuyển chuột để lựa chon mục thể hiện thích hơp bao gồm:
Acceleration (magniude) Độ lớn gia tốc
Acceleration (x) Gia tốc theo trục hoành
Acceleration (y) Gia tốc theo trục tung
Anglar acceleration Gia tốc góc
Displacement (x) Độ lệch theo phương ngang
Trang 162 Driving force (magniude) Độ lớn của lực kéo
3 Driving force (x)
Lực tác dụng theo phương thẳng đứng
4 Driving force (y) Lực tác dụng theo phương ngang
6 Gravitatinal potential enery Thế năng trong trường
7 Kinetic enery (rotational) Động năng chuyển động quay
8 Kinetic enery (total) Động năng toàn phần
9 Kinetic enery (translational) Động năng chuyển động tịnh tiến
5 Net force (translational) Độ lớn hợp lực
Trang 17Sau khi bạn chọn được thông số của đường biểu diễn trên đồ thị và thể hiện bằng số thích hợp bạn dừng thí nghiệm, khởi động lại đồ thị và chạy lại thí nghiệm với tốc độ được chọn từ 1 10 trong menu ngang ta sẽ quan sát được trình tự của thí nghiệm, các đường biểu diễn của các thông số cần khảo sát trên đồ thị và đọc được các thông số đó trên công cụ hiển thị số
Nếu thấy kết quả chưa hợp lí bạn có thể dừng lại (nút dừng trên menu ngang hoặc lấy
ra từ Presentation), thay đổi các thông số, khởi động lại đồ thị và chạy lại thí nghiệm để thu được kết quả thích hợp, bầm nút tạm dừng để qua sát tính toán kế quả hoặc chuyển kết quả thí nghiệm ra môi trường Word hoặc Powerpoint