1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

ĐLVN 94:2002 ppsx

17 431 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 194,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4 Tính độ không đảm bảo đo mở rộng của hệ số hiệu chính của đồng hồ tại các lưu lượng hiệu chuẩn: theo mục 5.4.. Trường hợp lưu lượng lμm việc không được quy định cụ thể, đồng hồ được

Trang 1

văn bản kỹ thuật đo lường việt nam ĐLVN 94 : 2002

Đồng hồ xăng dầu - Quy trình hiệu chuẩn

Flow meters for oils and oil products - Methods and means of calibration

1 Phạm vi áp dụng

Văn bản kỹ thuật nμy quy định phương pháp vμ phương tiện hiệu chuẩn các đồng hồ xăng dầu kiểu thể tích (gọi tắt lμ đồng hồ) theo các khái niệm vμ định nghĩa trong ĐLVN 22:1998

2 Các phép hiệu chuẩn

2.1 Kiểm tra bên ngoμi: theo mục 5.1

2.2 Kiểm tra kỹ thuật: theo mục 5.2

2.3 Xác định hệ số hiệu chính của đồng hồ tại các lưu lượng hiệu chuẩn: theo mục 5.3

2.4 Tính độ không đảm bảo đo mở rộng của hệ số hiệu chính của đồng hồ tại các lưu lượng

hiệu chuẩn: theo mục 5.4

3 Phương pháp vμ phương tiện hiệu chuẩn

3.1 Phương pháp hiệu chuẩn: việc hiệu chuẩn được thực hiện theo phương pháp so sánh trực tiếp số chỉ của đồng hồ với số chỉ của bình chuẩn hoặc của đồng hồ chuẩn, hoặc gián tiếp với số chỉ của cân vμ tỷ trọng kế chuẩn

3.2 Phương tiện hiệu chuẩn lμ một hệ thống gồm chuẩn vμ các thiết bị phụ Sơ đồ nguyên lý

vμ các yêu cầu cơ bản đối với phương tiện hiệu chuẩn tương tự như đối với phương tiện kiểm

định, được mô tả vμ quy định cụ thể trong ĐLVN 22:1998, phụ lục 1

4 Điều kiện hiệu chuẩn

4.1 Đồng hồ phải đảm bảo nguyên vẹn, không có các vết nứt ở vỏ vμ bộ phận chỉ thị Mặt

số, kim chỉ, ký nhãn hiệu phải sáng sủa, rõ nét

Trang 2

4.2 Đồng hồ phải có hồ sơ kỹ thuật kèm theo Trường hợp không có thì phải lập lại hồ sơ kỹ

thuật với các nội dung sau:

ĐLVN 94 : 2002

- Đường kính danh định;

- Kiểu chế tạo;

- Số chế tạo;

- Nơi vμ năm chế tạo;

- Phạm vi lưu lượng;

- Cấp chính xác;

- Chất lỏng lμm việc;

- Phạm vi nhiệt độ vμ áp suất lμm việc

4.3 Địa điểm hiệu chuẩn phải sạch sẽ, thoáng, không có các chất ăn mòn hoá học, không có

các nguồn gây thay đổi lớn về nhiệt độ môi trường vμ nhiệt độ chất lỏng hiệu chuẩn, không gây rung động trong quá trình hiệu chuẩn vμ đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy chữa cháy

4.4 Đồng hồ được lắp đặt vμo phương tiện hiệu chuẩn phải đảm bảo đồng trục với đường

ống hoặc ống nối của hệ thống Đường ống vμ ống nối tại nơi lắp đặt đồng hồ phải có cùng

đường kính danh định với đồng hồ

4.5 Nhiệt độ vμ áp suất của chất lỏng hiệu chuẩn phải phù hợp với phạm vi nhiệt độ vμ áp

suất lμm việc của đồng hồ

4.6 Chất lỏng hiệu chuẩn phải đảm bảo sạch, không có các vật lạ có thể gây tắc dòng chảy

hoặc lμm hỏng buồng đo của đồng hồ

4.7 Chất lỏng hiệu chuẩn phải có độ nhớt tương đương với độ nhớt chất lỏng lμm việc của

đồng hồ

5 Trình tự hiệu chuẩn

5.1 Kiểm tra bên ngoμi

Kiểm tra sự phù hợp của đồng hồ với các quy định trong điều 4.1 vμ 4.2 bằng cách quan sát

5.2 Kiểm tra kỹ thuật

Trang 3

Mở các van chặn cho chất lỏng chảy qua đồng hồ ở lưu lượng lớn nhất để kiểm tra độ kín của các van, chỗ nối vμ đồng hồ; kiểm tra hoạt động đồng bộ của bộ phận chỉ thị của đồng

hồ Đồng thời kiểm tra sự ổn định của dòng chảy, nhiệt độ vμ áp suất lμm việc, khả năng tách khí của hệ thống

ĐLVN 94 : 2002

5.3 Xác định hệ số hiệu chính của đồng hồ tại lưu lượng hiệu chuẩn

5.3.1 Nguyên tắc

5.3.1.1 Lưu lượng hiệu chuẩn

Đồng hồ được hiệu chuẩn tại các lưu lượng lμm việc cụ thể Trường hợp lưu lượng lμm việc không được quy định cụ thể, đồng hồ được hiệu chuẩn tại ít nhất 3 lưu lượng gồm: lưu lượng lớn nhất, lưu lượng nhỏ nhất vμ lưu lượng bằng giá trị trung bình giữa của lưu lượng lớn nhất

vμ lưu lượng nhỏ nhất

Tại mỗi lưu lượng hiệu chuẩn thực hiện không ít hơn 3 phép đo

5.3.1.2 Thể tích hiệu chuẩn tối thiểu

Thể tích chất lỏng hiệu chuẩn không được nhỏ hơn các giá trị sau:

- 1000 lần giá trị độ chia nhỏ nhất của đồng hồ;

- Lượng chất lỏng chảy qua đồng hồ trong thời gian 90 giây ở lưu lượng hiệu chuẩn

5.3.2 Trình tự các thao tác, vận hμnh

5.3.2.1 Theo phương pháp so sánh với bình chuẩn

Cho chất lỏng chảy qua đồng hồ vμo bình chuẩn Dùng van điều chỉnh xác định giá trị lưu lượng cần hiệu chuẩn Khi mức chất lỏng đạt tới vạch dấu dung tích danh định của bình chuẩn thì đóng van chặn ở lối vμo bình chuẩn

Xả hết chất lỏng ra khỏi bình chuẩn vμ kiểm tra sự chảy hết chất lỏng bằng kính quan sát (hoặc van kiểm tra) ở phía sau van xả của bình chuẩn Đóng van xả vμ đọc số chỉ của đồng

hồ

Cho chất lỏng chảy qua đồng hồ vμo bình chuẩn Khi mức chất lỏng đạt tới vạch dấu dung tích danh định của bình chuẩn thì đóng van chặn ở lối vμo bình chuẩn Đọc số chỉ của đồng

hồ

Trang 4

Đọc giá trị thể tích vμ nhiệt độ của chất lỏng trên bình chuẩn

Giá trị nhiệt độ vμ áp suất của chất lỏng tại đồng hồ được đọc không ít hơn 2 lần trong khi nạp chất lỏng vμo bình chuẩn Nhiệt độ vμ áp suất trung bình của chất lỏng tại đồng hồ lμ giá trị trung bình cộng của các lần đọc trong khi tiến hμnh các phép đo

ĐLVN 94 : 2002

5.3.2.2 Theo phương pháp so sánh với đồng hồ chuẩn

Cho chất lỏng chảy qua đồng hồ vμ đồng hồ chuẩn, dùng van điều chỉnh xác định lưu lượng cần hiệu chuẩn, sau đó đóng van chặn phía sau đồng hồ chuẩn

Đọc số chỉ của đồng hồ vμ đồng hồ chuẩn

Cho chất lỏng chảy qua đồng hồ vμ đồng hồ chuẩn ở lưu lượng đã chọn cho tới khi lượng chất lỏng qua đồng hồ không nhỏ hơn giá trị quy định ở mục 5.3.1.2 Đọc số chỉ của đồng

hồ vμ đồng hồ chuẩn

Giá trị nhiệt độ vμ áp suất chất lỏng tại đồng hồ vμ đồng hồ chuẩn được đọc không ít hơn 2 lần trong khi cho chất lỏng chảy qua đồng hồ vμ đồng hồ chuẩn Nhiệt độ vμ áp suất trung bình của chất lỏng tại đồng hồ vμ đồng hồ chuẩn lμ giá trị trung bình cộng của các lần đọc trong khi tiến hμnh phép đo

5.3.2.3 Theo phương pháp so sánh cân vμ tỷ trọng kế chuẩn

Cho chất lỏng chảy qua đồng hồ vμo bình cân Dùng van điều chỉnh xác định giá trị lưu lượng cần hiệu chuẩn Khi lưu lượng đạt tới giá trị cần thiết thì đóng van chặn ở lối vμo bình cân

Xả hết chất lỏng ra khỏi bình cân vμ kiểm tra bằng kính quan sát (hoặc van kiểm tra) ở phía sau van xả của bình cân Đóng van xả vμ xác định khối lượng của bình cân

Đọc số chỉ của đồng hồ

Cho chất lỏng chảy qua đồng hồ tới giá trị thể tích (xác định bằng số chỉ của đồng hồ hoặc cân chuẩn) không nhỏ hơn giá trị quy định ở mục 5.3.1.2 thì đóng van chặn ở lối vμo bình cân

Đọc số chỉ của đồng hồ

Đọc số chỉ của cân chuẩn vμ nhiệt độ của chất lỏng trong bình cân Xác định tỷ trọng của chất lỏng trong bình cân bằng tỷ trọng kế chuẩn

Trang 5

Giá trị nhiệt độ vμ áp suất của chất lỏng tại đồng hồ được đọc không ít hơn 2 lần trong khi xả chất lỏng vμo bình cân Nhiệt độ vμ áp suất trung bình của chất lỏng tại đồng hồ lμ giá trị trung bình cộng của các lần đọc trong khi tiến hμnh các phép đo

ĐLVN 94 : 2002

5.3.3 Xác định số hiệu chính của đồng hồ tại lưu lượng hiệu chuẩn

Hệ số hiệu chính của đồng hồ tại lưu lượng hiệu chuẩn được tính bằng tỷ số giữa thể tích thực tế đi qua đồng hồ (được đọc trên thiết bị chuẩn vμ quy đổi về thể tích tại giá trị nhiệt độ

vμ áp suất như giá trị đo được tại đồng hồ) vμ thể tích được chỉ thị bởi đồng hồ theo công thức:

Tuỳ theo phương pháp hiệu chuẩn cụ thể, thế tích thực tế đi qua đồng hồ được tính theo các công thức sau:

a) Theo phương pháp so sánh với bình chuẩn:

Vchc = Vc[1+βc(Tc – 20)][1 + βl (Tđ - Tc)][1 - F.Pđ] (2) b) Theo phương pháp so sánh với đồng hồ chuẩn:

Vchc = Vm[1 + βl (Tđ - Tm)][1 – F(Pđ - Pm)] (3)

c) Theo phương pháp so sánh cân vμ tỷ trọng kế chuẩn:

Vchc = M[1 + βl (Tđ - Tb)][1 - F.Pđ]/ρ (4)

Trong đó:

K(Q) - hệ số hiệu chính của đồng hồ tại lưu lượng hiệu chuẩn;

Vchc - thể tích thực tế đi qua đồng hồ, m3;

Vđ - số chỉ của đồng hồ (bằng hiệu thể tích chỉ thị thực tế sau vμ trước phép đo), m3;

Vc - số chỉ của bình chuẩn, m3;

Vm - số chỉ của đồng hồ chuẩn(bằng hiệu thể tích chỉ thị thực tế sau vμ trước phép

đo), m3;

Trang 6

M - số chỉ của cân chuẩn(bằng hiệu khối lượng của bình cân khi có chứa chất lỏng lúc dừng phép đo vμ khi rỗng, kg;

ρ - khối lượng riêng của chất lỏng hiệu chuẩn đo tại bình cân, kg/m3;

Tđ - nhiệt độ trung bình của chất lỏng đo tại đồng hồ, °C;

Tc - nhiệt độ trung bình của chất lỏng đo tại bình chuẩn, °C;

Tm - nhiệt độ trung bình của chất lỏng đo tại đồng hồ chuẩn, °C;

ĐLVN 94 : 2002

Tb - nhiệt độ trung bình của chất lỏng đo tại bình cân, °C;

Pđ - áp suất trung bình của chất lỏng đo tại đồng hồ, bar;

Pm - áp suất trung bình của chất lỏng đo tại đồng chuẩn, bar;

βl - hệ số giãn nở nhiệt của chất lỏng, °C -1;

βc - hệ số giãn nở nhiệt của vật liệu lμm bình chuẩn, °C -1 ;

F - hệ số nén của chất lỏng, bar -1

Các hệ số βl, βc, F được tra cứu theo tiêu chuẩn ASTM - 01250 hoặc các bảng tra cứu tương

đương khác

Giá trị số hiệu chính tính theo các công thức (1) có thể được lμm tròn đến chữ số có nghĩa thứ năm

Các kết quả đo được ghi vμo biên bản theo mẫu ở các phụ lục 1, 2 vμ 3

5.4 Tính độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp của hệ số hiệu chính

5.4.1 Theo phương pháp so sánh với bình chuẩn

5.4.1.1 Mô hình toán học của phép đo

K = Vchc/Vđ = Vc[1+βc(Tc – 20)][1 + βl (Tđ - Tc)][1 - F.Pđ]/ Vđ 5.4.1.2 Độ không đảm bảo chuẩn loại A

ước lượng tốt nhất : K = (K1 + K2 + + Kn)/n

Trong đó:

Ki; i = 1,n: kết quả quan trắc;

n: số lượng quan trắc

Trang 7

Độ lệch chuẩn: s = [Σ(Ki – K)2/(n-1)]1/2

Độ không đảm bảo chuẩn: uA(K) = s/

5.4.1.3 Độ không đảm bảo chuẩn loại B của từng đại lượng đầu vμo

ĐLVN 94 : 2002

V c: phân bố chuẩn, ν = ∝

Giá trị: Vc

u(Vc) – lấy theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn của bình chuẩn

Hệ số nhạy: CVc = ∂K/∂Vc = [1+βc(Tc – 20)][1 + βl (Tđ - Tc)][1 - F.Pđ]/ Vđ

V đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Vđ

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng:

• 1/2 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia chạy liên tục;

• 1 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia chạy ngắt quãng; u(Vđ) = d/

Hệ số nhạy: CVđ = ∂K/∂Vđ = - Vc [1+βc(Tc – 20)][1 + βl (Tđ - Tc)][1 - F.Pđ]/ Vđ2

T đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Tđ

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của nhiệt kế

u(Tđ) = d/

Hệ số nhạy: CTđ = ∂K/∂Tđ = βl Vc [1+βc(Tc – 20)][1 - F.Pđ]/ Vđ

T c: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Tc

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

n

3 3

Trang 8

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của nhiệt kế

u(Tc) = d/

Hệ số nhạy: CTc = ∂K/∂Tc = {βc[1 + βl (Tđ - Tc)] - βl [1+βc(Tc – 20)]}[1 - F.Pđ] Vc/Vđ

P đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Pđ

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

ĐLVN 94 : 2002

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của áp kế

u(Pđ) = d/

Hệ số nhạy: CPđ = ∂K/∂Pđ = - FVc [1+βc(Tc – 20)][1 + βl (Tđ - Tc)]/ Vđ

βc – hằng số

βl – hằng số

F – hằng số

5.4.1.4 Độ không đảm chuẩn loại B của hệ số hiệu chính

uB(K) = [u2(Vc) C2

Vc + u2(Vđ) C2

Vđ + u2(Tđ) C2

Tđ + u2(Tc) C2

Tc + u2(Pđ) C2

Pđ]1/2

5.4.1.5 Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp

uC(K) = [u2B(K) + u2A(K)]1/2

5.4.2 Theo phương pháp so sánh với đồng hồ chuẩn

5.4.2.1 Mô hình toán học của phép đo

K = Vchc/Vđ = (Vm + δVm)[1 + βl (Tđ - Tm)][1 – F(Pđ - Pm)]/ Vđ

Trong đó δVm lμ độ không đảm bảo của phép đọc đồng hồ khi bắt đầu vμ kết thúc phép đo

5.4.2.2 Độ không đảm bảo chuẩn loại A

ước lượng tốt nhất : K = (K1 + K2 + + Kn)/n

Trong đó:

3

3

Trang 9

Ki; i = 1,n: kết quả quan trắc;

n : số lượng quan trắc

Độ lệch chuẩn: s = [Σ(Ki – K)2/(n-1)]1/2

Độ không đảm bảo chuẩn: uA(K) = s/

ĐLVN 94 : 2002

5.3.2.3 Độ không đảm bảo chuẩn loại B của từng đại lượng đầu vμo

V m: phân bố chuẩn, ν = ∝

Giá trị: Vm

u(Vm) – lấy theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn của đồng hồ chuẩn

Hệ số nhạy: CVm = ∂K/∂Vm = [1 + βl (Tđ - Tm)][1 – F(Pđ - Pm)]/ Vđ

δV m: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị : 0

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng:

• 1/2 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia nhỏ nhất chạy liên tục;

• 1 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia nhỏ nhất chạy ngắt quãng;

u(δVm) = d/

Hệ số nhạy: Cδ Vm = ∂K/∂(δVm) = [1 + βl (Tđ - Tm)][1 – F(Pđ - Pm)]/ Vđ

V đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị : Vđ

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng:

• 1/2 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia chạy liên tục;

• 1 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia chạy ngắt quãng; u(Vđ) = d/

n

3

3

Trang 10

Hệ số nhạy: CVđ = ∂K/∂Vđ = -Vm[1 + βl (Tđ - Tm)][1 – F(Pđ - Pm)]/ Vđ2

T đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Tđ

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của nhiệt kế

u(Tđ) = d/

Hệ số nhạy: CTđ = ∂K/∂Tđ = βl Vm [1 – F(Pđ - Pm)]/ Vđ

ĐLVN 94 : 2002

T m: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Tm

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của nhiệt kế

u(Tm) = d/

Hệ số nhạy: CTm = ∂K/∂Tm = -βl Vm [1 – F(Pđ - Pm)]/ Vđ

P đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Pđ

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của áp kế

u(Pđ) = d/

Hệ số nhạy: CPđ = ∂K/∂Pđ = -FVm[1 + βl (Tđ - Tm)]/ Vđ

P m: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Pm

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của áp kế

u(Pm) = d/

Hệ số nhạy: CPm = ∂K/∂Pm = FVm[1 + βl (Tđ - Tm)]/ Vđ

βl – hằng số

F – hằng số

3

3

3

3

Trang 11

5.4.2.4 Độ không đảm chuẩn loại B của hệ số hiệu chính

uB(K)=[u2(Vm)C2Vm+u2(δVm)C2δ Vm+u2(Vđ)C2Vđ+u2(Tđ)C2Tđ +u2(Tm)C2Tm+u2(Pđ)C2Pđ+

+u2(Pm) C2

Pm]1/2

5.4.2.5 Độ không đảm chuẩn tổng hợp

uC(K) = [u2B(K) + u2A(K)]1/2

ĐLVN 94 : 2002

5.4.3 Theo phương pháp so sánh với cân vμ tỷ trọng kế chuẩn

5.3.3.1 Mô hình toán học của phép đo

K = Vchc/Vđ = (M +δM )[1 + βl (Tđ - Tb)][1 - F.Pđ]/ρVđ

Trong đó δM lμ độ không đảm bảo của phép đọc cân chuẩn khi bắt đầu vμ kết thúc phép đo 5.3.3.2 Độ không đảm bảo chuẩn loại A

ước lượng tốt nhất : K = (K1 + K2 + + Kn)/n

Trong đó:

Ki; i = 1,n: kết quả quan trắc;

n : số lượng quan trắc

Độ lệch chuẩn : s = [Σ(Ki – K)2/(n-1)]1/2

Độ không đảm bảo chuẩn : uA(K) = s/

5.3.3.3 Độ không đảm bảo chuẩn loại B của từng đại lượng đầu vμo

M: phân bố chuẩn, ν = ∝

Giá trị: M

u(M) – lấy theo giấy chứng nhận hiệu chuẩn của bình chuẩn

Hệ số nhạy: CM = ∂K/∂M = [1 + βl (Tđ - Tb)][1 - F.Pđ]/(ρVđ)

n

Trang 12

δM: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: 0

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia nhỏ nhất của cân chuẩn

u(δM) = d/

Hệ số nhạy: CδM = ∂K/∂δM = [1 + βl (Tđ - Tb)][1 - F.Pđ]/(ρVđ)

ĐLVN 94 : 2002

ρ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của tỷ trọng kế chuẩn

u(ρ) = d/

Hệ số nhạy: Cρ = ∂K/∂ρ = - M[1 + βl (Tđ - Tb)][1 - F.Pđ]/(ρ2Vđ)

V đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Vđ

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng:

• 1/2 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia chạy liên tục;

• 1 giá trị độ chia trường hợp bộ phận chỉ thị có giá trị độ chia chạy ngắt quãng; u(Vđ) = d/

Hệ số nhạy: CVđ = ∂K/∂Vđ = - M[1 + βl (Tđ - Tb)][1 - F.Pđ]/(ρVđ2)

T đ: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị : Tđ

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của mhiệt kế

u(Tđ) = d/

Hệ số nhạy: CTđ = ∂K/∂Tđ = βlM[1 - F.Pđ]/(ρVđ)

3

3

3

3

Trang 13

T b: phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị : Tb

Khoảng giá trị : [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của nhiệt kế

u(Tc) = d/

Hệ số nhạy: CTb = ∂K/∂Tb = - βlM[1 - F.Pđ]/(ρVđ)

ĐLVN 94 : 2002

P đ: loại B, phân bố chữ nhật, ν = ∝

Giá trị: Pđ

Khoảng giá trị: [+a,-a] = [+d,-d]

Trong đó d lấy bằng 1 giá trị độ chia của áp kế

u(Pđ) = d/

Hệ số nhạy: CPđ = ∂K/∂Pđ = -FM[1 + βl (Tđ - Tb)]/ρVđ

βl – hằng số

F – hằng số

5.3.3.4 Độ không đảm chuẩn loại B của hệ số hiệu chính

uB(K) = [u2(M) C2M + u2(δM) C2δ M + u2(ρ) C2ρ + u2(Vđ) C2Vđ + u2(Tđ) C2Tđ + u2(Tb) C2Tb +

+ u2(Pđ) C2

Pđ]1/2

5.3.3.5 Độ không đảm chuẩn tổng hợp

uC(K) = [u2B(K) + u2A(K)]1/2

5.4 Tính độ không đảm chuẩn mở rộng của hệ số hiệu chính

U(K) = k.uc

Hệ số phủ k – đ−ợc tra bảng theo mức tin cậy lấy bằng 95 % vμ bậc tự do hiệu dụng tính theo công thức :

ν = uc4(K)/[ Σ uNi4(xi)/ νi]

i=1

3

3

Ngày đăng: 29/07/2014, 22:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN