Các tín hiệu số được truyền đi liên tục với tốc độ không đổi.. đồng bộ với tín hiệu số đầu vào trong suốt thời gian truyền dẫn... ghép vào với nhau và có thể được dùng để điều chế một
Trang 1Chương 3
Trang 3 Quá trình điều chế PCM cho tiếng nói
Trang 5 Ưu điểm so với hệ thống tương tự:
độ, pha không cần phải tính chính xác mà chỉ cần xác định các mức.
hơn.
truyền dẫn đường dài
Trang 6 Nhược điểm:
tự cũ.
Page
Trang 7Đ ng b là gì? ồ ộ
Trang 8M t đ ng b ấ ồ ộ
hiệu đồng hồ
Trang 9 Truyền dẫn không đồng bộ
Trang 10 Trước khi dữ liệu truyền đi phải có ký hiệu khởi động
Page
Trang 12 Các tín hiệu số được truyền đi liên tục với tốc độ không
đổi
đồng bộ với tín hiệu số đầu vào trong suốt thời gian
truyền dẫn
Page
Trang 14 Các hệ thống số đều làm việc với một dạng xung cụ thể nào đó.
cùng
biến dạng
Page
Trang 15 Sử dụng xung có độ rộng phổ hữu hạn
đó khi các xung này được truyền đi dạng sóng của chúng
sẽ chồng lên nhau.-> lỗi ISI (intersymbol interference)
Trang 16 Các xung sinc có biên độ khác không tại tâm và bằng
không tại các Tb
thời điểm lấy mẫu các xung không ảnh hưởng tới nhau
Page
Trang 17Xung vẫn thoả mãn điều kiện trên nhưng phải có tốc độ
giảm nhanh hơn, và có thể thực hiện được -> dung xung cosin nâng
2 2 2
4 1
)
cos(
) (
sin )
(
t R r
t R
r t
R c
t
p
b
b b
−
Trang 18 Ghép kênh: truyền dẫn thông tin từ nhiều nguồn tới nhiều đích đến trên cùng môi trường truyền dẫn
Page
Trang 20 Tất cả các phương pháp đều thực hiện dựa trên nguyền tắc chia khả năng kênh thành những khe nhỏ, tín hiệu mỗi nguồn vào gán cho một hoặc nhiều khe đó.
Page
Trang 23Nguyên lý: Dải băng tần
của kênh được chia ra
thành nhiều khoảng nhỏ,
mỗi khoảng gán cho 1
kênh lối vào, giữa các
khoảng trên có dải bảo vệ
Trang 25 Thực hiện bên phát:
dụng để điều chế một mang khác nhau.
ghép vào với nhau và có thể được dùng để điều chế một sóng mang chính của hệ
thống rồi được truyền trên một kênh
Trang 26 Ở bên thu
tần tín hiệu tại các kênh khác nhau
thu ta có thể dễ dàng nhận thông tin từ
các điểm phát khác nhau
Page
Trang 28 Điện thoại (Trước kia); truyền hình, phát thanh,… Nguyên tắc ghép kênh theo tần số cũng được sử dụng trong hệ thống điện thoại di động tế bào ở đó mỗi người dùng
chiếm một kênh tần số trong suốt thời gian cuộc gọi
Trong trường hợp này ta gọi là đa truy cập phân chia theo tần số (FDMA: Frequency Division Multiple Access) bởi vì phương pháp phân chia theo tần số được sử dụng để cho phép nhiều người có thể truy cập vào mạng tại cùng một thời điểm
Page
Trang 29Khoảng thời gian trống có thể chèn xung của kênh khác
Trang 30 Nguyên tắc:
Độ rộng xung lấy mẫu ngắn hơn nhiều so với
thời gian trôi qua cho đến khi tín hiệu được lấy mẫu lần nữa.
Trong khoảng thời gian trên có thể chèn nhiều xung của các kênh khác nhau.
Mỗi kênh đều chiếm băng tần như nhau nhưng được truyền ở những thời điểm khác nhau trên kênh.
Khoảng thời gian kênh được chia thành nhiều
khoảng nhỏ, gọi là khe thời gian Time Slot (TS)
Page
Trang 31 Mỗi TS dùng để chứa dữ liệu từ một nhánh vào
cho nhánh đó
dùng để đồng bộ khung
Trang 32 Mỗi tín hiệu tương tự được lấy mẫu cùng tốc độ và tại
những thời điểm khác nhau
phát trên đường truyền
+ xung báo hiệu vị trí bắt đầu khung
Page
Trang 35 Bên phát và thu phải hoạt động đồng bộ với nhau (cùng nhịp) thì bên thu mới tách được dữ liệu trong luồng TDM tới.
Trang 36 Tín hiệu clock nơi phát và nhận phải giống nhau.
hồ từ một đồng hồ chuẩn hoặc nơi thu có thể tách tín hiệu đồng hồ từ luồng TDM tới
Page
Trang 37BPF hay PLL Hiệu chỉnh pha Bình phương
Vrefy(t) dạng NRZ
y 2 (t) v(t) u(t) Clock
Trang 38 Để nơi nhận biết đâu là vị trí bắt đầu khung thì tín hiệu đồng bộ khung thược được chèn vào cùng với các tín hiệu vào và đặt ở TS0.
bộ khung được tạo ra từ các phương pháp tạo ngẫu nhiên sao cho nó không trùng với dữ liệu của bất cứ nhánh nào cũng như từ đồng bộ ở khung khác
Page
Trang 39 Ghép theo từng bít: xen kẽ từng bít từng nhánh vào luồng TDM tổng.
các nhánh vào luồng TDM tổng
Trang 40Trường hợp 1: Khi các nhánh vào có tốc độ hơn nhau một
hằng số nhân
Đối với nhánh có tốc độ cao gán nhiều khe thời gian hơn
- Ví dụ: Kênh1 có tốc độ f1, kênh 2 có tốc độ f2, kênh 3 có tốc độ f3 mà f1=f3 đồng thời f2 = 2f1 Khi đó ta có cách ghép như sau:
Kênh 1 Kênh 2
Kênh 3
Tốc độ luồng tổng là f = 4f1
Page
Trang 41 Trường hợp 2: Chèn âm
là tốc độ nhánh nhanh hơn tốc độ của bộ ghép kênh có thể xử lý Khi nhánh đó được ghép vào MUX thì lối ra sẽ bị thiếu các bít của nhánh đó Việc xử lý các bít thiếu này được thực hiện bằng cách chèn thêm các bít thiếu vào nhánh đó ở lối ra
Xung thiếu cần chèn vào tại lối ra của bộ
Trang 42 Trường hợp 3: chèn dương
hơn tốc độ mà bộ ghép kênh có thể xử lý Khi đó tới các khe thời gian mà không có
dữ liệu thì bộ ghép kênh sẽ chèn thêm các bít vào khe thời gian thừa đó Việc chèn
này được gọi là chèn dương Các bít chèn vào có thể là 0 hay 1 tuỳ vào thiết kế.
Tới xung này không có dữ liệu của nhánh đưa vào Bộ MUX
phải chèn them bít vào Chèn
dương F 0 /N > f nhánh
Page
Trang 43 Có 4 kênh tốc độ bằng nhau và bằng 100byte/s được ghép TDM theo kiểu từng byte Hỏi?
Trang 45 Thiết kế bộ ghép kênh với các nhánh lối vào như sau:
Nhánh 1: Là nguồn tương tự với băng thông là 2Khz
Nhánh 2: Là nguồn tương tự với băng thông là 4Khz
Nhánh 3: Là nguồn tương tự với băng thông là 2Khz
Nhánh 4- 11: Là các nhánh số đồng bộ với tốc độ 7200bps
Các tín hiệu từ nhánh tương tự được lấy mẫu với tốc độ
Nyquist và được mã hoá với 4bít/mẫu.
Trang 46 Tính tốc độ luồng TDM và việc ấn định các khe thời gian cho các nhánh vào có tốc độ như sau:
Page
Trang 48 - Kênh E1 là kênh được ghép theo nguyên tắc phân chia theo thời gian từ 32 kênh E0, mỗi kênh có tốc độ 64kbps theo cách ghép từ - từ.
nói, 2 kênh dùng cho các chức năng đồng bộ và báo hiệu
Page
Trang 49 Kênh E0: là kênh PCM tốc độ cơ sở nó được tạo thành bởi quá trình số hoá tiếng nói theo phương pháp mã hoá
PCM Tín hiệu tiếng nói được lấy mẫu ở tốc độ 8Khz, mỗi mẫu trên được mã hoá bởi từ mã 8bít Vì vậy tốc độ của
dữ liệu là 8Kmẫu/s x 8bít/mẫu = 64Kb/s
làm 32 TS Mỗi một TS được chèn vào một từ mã 8bít (1 mẫu biên độ tiếng nói)
Trang 50 TS0 được dùng cho tín hiệu đồng bộ khung
lấy mẫu PCM Như vậy tốc độ của kênh E1 là: 8000lần/s x
32 TS x 8bít / TS = 2.048 Mbps
Page
Trang 52 Từ đồng bộ khung cần thiét để báo cho bộ giải ghép biết
vị trí của các kênh riêng lẻ trong luồng 2.048 Mbps
thay đổi lần lượt ở từng khung
giải ghép bám vào đó để phân dữ liệu ra từng kênh riêng biệt Mỗi kênh nhận một từ 8 bít trong chu kỳ 125us và tạo ra luồng 64Kbps như ban đầu
Page
Trang 53 TS16 được định nghĩa để dùng cho báo hiệu kênh liên kết, nó mang thông tin báo hiệu cho tất cả người
dùng trong khung đó CÁc thông tin báo hiệu như:
thiết lập cuộc gọi, giữ cuộc gọi, giải phóng cuộc gọi.
Thông tin báo hiệu ở trong TS16, trong cùng Frame với dữ liệu tiếng nói , hình thức báo hiệu như vậy
được gọi là báo hiệu kênh kết hợp (CAS: Channel
Assosiated Signalling).
Ngoài hình thức báo hiệu trên, các tổng đài điện tử số hiện nay còn sử dụng hệ thống báo hiệu kênh chung CCS, trong đó báo hiệu của các kênh thoại được
truyền trên một đường riêng Điển hình của phương thức báo hiệu này là hệ thống báo hiệu số 7: CSS-7.
Trang 54Time Slot 0 (8 bits) 1
Time Slot 16 Signalling Bits 1
0
1 0
1 0
1 0
1 0
1 0
1 0
1 0
chẵn)
Frame Alignment Word
Multi-Changes to 1 on loss of distant multiframe
Changes to 1 on loss of distant frame (remote alarm) Not-Frame
alignment word (đối với các khung lẻ) Đặt bằng 1 để tránh phỏng tạo từ mã đồng bộ khung
X = bits dự phòng , đặt 1 nếu không dùng N= Bits quốc gia I =bit cho mạng quốc tế
Y = Cảnh báo (Mất đồng bộ đa khung)
(0 = Normal | 1 = Loss of MFAS)
Page
Trang 56 CCITT G.704, Timeslot 16 có thể dùng cho
thông tin CAS hoặc dùng để truyền data nếu CCS
Trong CCS, Một giao thức báo hiệu số được dùng giữa hai thiết bị kết nối E1: SS7, ISDN,
sau:
Page
Trang 57 4 bit đầu Timeslot 16, Frame 0 dùng cho MultiFrame
Alignment Signal (MFAS)
Trang 58 Timeslot 16 của Frames 1-15 là các bít báo hiệu
MultiFrame Alignment Signal
ch30
Page
Trang 59X = bits dự phòng , đặt 1 nếu không dùng N= Bits quốc gia I =bit cho mạng quốc tế
Y = Cảnh báo (Mất đồng bộ đa khung)
(0 = Normal | 1 = Loss of MFAS)
Trang 60X = bits dự phòng , đặt 1 nếu không dùng N= Bits quốc gia I =bit cho mạng quốc tế
Y = Cảnh báo (Mất đồng bộ đa khung)
(0 = Normal | 1 = Loss of MFAS)
60
Trang 61 Quá trình báo hiệu cho cuộc gọi nội hạt?
37305315 Off hook
Dial tone 3
5
….
Ringing tone Ringback tone
Off hook
Conversation
Trang 63bit/frame) =
1.536 Mbps + 0.008 Mbps (framing) =1.544 Mbps
1 8 bit 8 bit 8 bit 8 bit
Trang 64 Chuẩn Bắc Mỹ và Nhật Bản
1 st level
multiplexer
2 nd level multiplexer
3 rd level multiplexer
4 th level multiplexer
5 th level multiplexer
Trang 65Chuẩn Bắc Mỹ và Nhật Bản
Digital Signal Number Bit rate, R (Mbps) No of 64kbps
PCM channels
Transmission media used
DS-0 0.064 1 Wire pairs DS-1 1.544 24 Wire pairs DS-2 6.312 96 Wire pairs, fiber DS-3 44.736 672 Coax., radio, fiber DS-4 274.176 4032 Coax., fiber
Trang 66 Chuẩn Châu Âu
1 st level
multiplexer
2 nd level multiplexer
3 rd level multiplexer
4 th level multiplexer
5 th level multiplexer