3 Sóng trên mặt nỷớc gây ra bởi một nguồn dao động A là những đỷờng tròn có tâm tại A lan truyền rộng ra theo mọi phỷơng.. Đây là hình dạng gần đúng của các sóng trên mặt nỷớc tại những
Trang 1Câu 8.1.
1 Hai dao động lệch pha là hai dao động cùng chu kì và có pha ban đầu khác
nhau Độ lệch pha của chúng là
D j = j2-j1ạ 0
Hai dao động là cùng pha nếu độ lệch phaD j = 2np với n = 0, ± 1, ± 2 Hai
dao động là ngỷợc pha nếu độ lệch pha D j (2n + 1) p với n = 0, ± 1, ± 2
2 Phỷơng trình của hai dao động ngỷợc pha trong trỷờng hợp đơn giản nhất là:
x1= A sinwt
x2=Asin(wt+p) Hình vẽ là đồ thị hai dao động ngỷợc pha
3) Sóng trên mặt nỷớc gây ra bởi một nguồn dao động A là những đỷờng tròn có
tâm tại A lan truyền rộng ra theo mọi phỷơng Ta hãy tỷởng tỷợng cắt mặt nỷớc
bằng một mặt phẳng thẳng đứng đi qua A Vết cắt có dạng nhỷ hình vẽ Đây là
hình dạng gần đúng của các sóng trên mặt nỷớc tại những thời điểm khác nhau
Theo rõi trên hình vẽ ta thấy, pha của dao động ở B tại thời điểm t2= T
4và ở C tại thời điểm t3= T
2 bằng pha của dao động ở A tại thời điểm t1= 0 Nói chung, pha của dao động ở B lúc t2= t +T/4, ở
C lúc t3= t + T/2 bằng pha của dao động ở A lúc t Điều đó chứng tỏ pha của dao động đã truyền từ nguồn dao động
A, tới B, rồi tới C sau những khoảng thời gian bằng T
4 Pha của dao động truyền đi theo phỷơng ngang còn các phần
tử nỷớc thì dao động tại chỗ theo phỷơng thẳng đứng Vì vậy ta có thể nói truyền sóng tức là truyền pha của dao động
4 Nhỷ đã biết năng lỷợng của một dao động điều hòa thì tỉ lệ với bình phỷơng của biên độ dao động Sóng làm cho các phần tử nỷớc ở điểm có sóng truyền tới dao động với một biên độ nhất định tức là sóng đã truyền cho chúng một năng lỷợng Nhỷ vậy quá trình truyền sóng còn là quá trình truyền năng lỷợng Đối với các sóng cầu truyền từ một nguồn điểm trong không gian, năng lỷợng sóng trải ra trên các mặt cầu ngày càng mở rộng Vì diện tích mặt cầu tỷ lệ với bình phỷơng của bán kính nên khi sóng truyền ra xa năng lỷợng sóng giảm tỷ lệ với bình phỷơng quãng đỷờng truyền sóng
Trong trỷờng hợp lí tỷởng khi sóng chỉ truyền theo một phỷơng (sóng phẳng), trên một đỷờng thẳng, thì năng lỷợng sóng không bị giảm và biên độ sóng ở mọi điểm mà sóng truyền qua là nhỷ nhau
Trang 2Câu 8.2.
Điện trở thuần của đoạn mạch X là
I =
60
2 = 30 x
Tổng trở ZAMcủa X là :
1 = 60
Theo đề bài, hộp X chỉ chứa hai trong ba phần tử : Điện trở thuần, cuộn dây
thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp Mặt khác, hộp X cho dòng điện một chiều đi
qua nghĩa là nó không chứa tụ điện Do đó, hộp X chỉ chứa điện trở thuần Rx
và cuộn dây thuần cảm L Đoạn mạch AM có tính cảm kháng : UAMsơm pha
hơn i một gócj1
Ta có :
Z AM2 =R X2 +Z L2 ịZ L2 =Z AM2 -R Z2
= 602 - 302 = 2700
Z L = 2700=30 3W = 52W Lị = Z L = = H
52
100 0 165, Vậy hộp X có điện trở Rx= 30W và cuộn cảm L = 0,165 H
R
L X
0
30 3
Đặtj2là góc lệch pha giữa UMBvà i Theo đề bài thì UMBvà UAMlệch pha nhaup/2 nghĩa là :
5
Trỷờng hợp b) bị loại vì j2>p/2 thì cosj2(= Ry/Zy) < 0 là vô lí vì Ry> 0 và Zy> 0
Vậyj2=p/6 < 0 : đoạn MB có tính dung kháng ; nó chỉ chứa điện trở thuần Ryvà tụ điện C
Tổng trở ZMBcủa Y làZ = 60
1 = 60
Trang 3Suy ra Ry= ZMBcosj2= 60cos
-6 = 60
3
2 = 52
p
ổ ố
ỗỗ
vàZ = - Z sin = 60sin
-6 = - 60(-0,5) = 30
vàC
100 30 10610 106
6
Câu 8.3.
1 Sơ đồ tạo ảnh:
Sứứứđ S1ứứứứđ S2
Điểm S nằm tại tiêu điểm chính F1của thấu kính O1 Chùm tia sáng phát ra từ S, qua thấu kính O1trở thành một chùm tia song song với trục chính O1O2
Đỷờng thẳng O1O2trở thành một trục phụ của thấu kính O2
Chùm tia tới song song với trục phụ này, sau khi qua thấu
kính O2sẽ hội tụ tại tiêu điểm phụ S2của O2, nằm trên trục phụ
này S2là ảnh của S cho bởi hệ hai thấu kính O1O2
2 Từ đó ta suy ra cách vẽ đỷờng đi của một tia sáng bất kì
phát ra từ S và cách vẽ ảnh S2của S
S2nằm tại giao điểm của trục chính O1O2với tiêu diện qua
F’2của thấu kính O2
3.SS2= SO1+ O1O2+ O2S2= f + l + f
cosa ,
SS2= l + f 1ổốỗỗỗ +cos1aửứữữữữ
Để nghiên cứu sự thay đổi khoảng cách SS2khi góca thay đổi một chút, ta lấy đạo hàm của SS2theoa Ta có :
( )SS2 a f 2a f tg
a
a a
- Với những góca rất nhỏ : tga @ a và cosa @ 1 Đạo hàm (SS2)’anhỏ SS2biến thiên chậm
- Với những góca gần tới 90o
thì cosa nhỏ và tga lớnịđạo hàm (SS )2
'
a rất lớn SS2 biến thiên rất nhanh khia thay đổi ; SS2đ Ơ khi a đ 90o
.- Đặc biệt khia = 0 thì (SS2)’a= 0; SS2đạt giá trị cực tiểu SS2min= l + 2f