Ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, nê
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 108/2010/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp,
Trang 2hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam
có thuê mướn lao động;
Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số SGTVT ngày 30 tháng 3 năm 2011 về phê duyệt đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố
04/LSTC-Hồ Chí Minh; Ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 255/STP-VB ngày 13 tháng 01 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành đơn giá vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt; xe đưa rước
học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2011, nêu trong các phụ lục chi tiết đính kèm Quyết định này, bao gồm:
- Phụ lục 1a-buýt: Đơn giá chuẩn cho 01 km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;
- Phụ lục 1b-buýt: Đơn giá chuẩn cho 01 km vận chuyển hành khách đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II;
- Phụ lục 2a-buýt: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;
- Phụ lục 2b-buýt: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II;
Trang 3- Phụ lục 3a-HSSVCN: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn vùng I hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;
- Phụ lục 3b-HSSVCN: Đơn giá xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân cho 01 km vận chuyển đối với các tuyến hoạt động trên địa bàn vùng II;
- Phụ lục 4a-HSSVCN: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn vùng I hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II;
- Phụ lục 4b-HSSVCN: Hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các tuyến xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân hoạt động trên địa bàn vùng II
Điều 2 Giao cho Liên Sở Tài chính và Sở Giao thông vận tải xem xét thông báo điều chỉnh mức chênh lệch giá nhiên liệu tăng, giảm khi có thay đổi; xem xét, lập hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá chi phí được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này cho phù hợp khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương tối thiểu hoặc các chi phí khác làm cho đơn giá chi phí tăng, giảm từ 5% (năm phần trăm) trở lên
Điều 3 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký Trong quá trình thực hiện, Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung xử lý những vấn đề phát sinh cần thiết
Điều 4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Trang 4TM ỦY BAN NHÂN DÂN KT CHỦ
TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Thành Tài
Trang 6PHỤ LỤC 1A-BUÝT: ĐƠN GIÁ XE BUÝT CHO 01 KM VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 Đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I;
hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Tính theo các thông số:
- Tiền lương tối thiểu vùng: 1.350.000 đồng/tháng
- Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu: 1,00
- Km vận doanh một ca xe: 90 km/xe/ca
- Đơn giá nhiên liệu: Xăng A92 =16.400 đồng/lít; Dầu DO 0,05S =14.750 đồng/lít; Nhớt = 37.400 đồng/lít
- Chi phí quản lý chung: 5% Chi phí Ca máy
- Lợi nhuận định mức: 4,50% (Chi phí trực tiếp + Chi phí Quản lý chung)
- Phương pháp tính theo Thông tư 06/2008/TT-BXD
Nhóm 1 Nhóm
2A
Nhóm 2B
Nhóm 3A
Nhóm 3B
Nhóm 4A
Nhóm 4B
20-40HK (17-25 ghế) Máy lạnh
20-40HK
(17-25 ghế) Không ML
40-60HK (26-38 ghế) Máy lạnh
40-60HK
(26-38 ghế) Không ML
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
Trên 80HK (87ghế) Máy lạnh
1 Chi phí nhân công trực
Trang 8PHỤ LỤC 1B-BUÝT: ĐƠN GIÁ XE BUÝT CHO 01 KM VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH
ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 Đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Tính theo các thông số:
- Tiền lương tối thiểu vùng: 1.200.000 đồng/tháng
- Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu: 1,00
- Km vận doanh một ca xe: 90 km/xe/ca
- Đơn giá nhiên liệu: Xăng A92 =16.400 đồng/lít; Dầu DO 0,05S =14.750 đồng/lít; Nhớt = 37.400 đồng/lít
- Chi phí quản lý chung: 5% Chi phí Ca máy
- Lợi nhuận định mức: 4,5% (Chi phí trực tiếp + Chi phí Quản lý chung)
- Phương pháp tính theo Thông tư 06/2008/TT-BXD
Nhóm 1 Nhóm
2A
Nhóm 2B
Nhóm 3A
Nhóm 3B
Nhóm 4A
Nhóm 4B
ML
20-40HK (17-25 ghế) Máy lạnh
20-40HK
(17-25 ghế) Không ML
40-60HK (26-38 ghế) Máy lạnh
40-60HK
(26-38 ghế) Không ML
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
Trên 80HK (87ghế) Máy lạnh
1 Chi phí nhân công trực
Trang 10PHỤ LỤC 2A-BUÝT: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ
ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN XE BUÝT HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG I HOẶC VỪA HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA
BÀN VÙNG I VỪA HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011của Ủy ban nhân dân thành
Nhóm 3A
Nhóm 3B
Nhóm 4A
Nhóm 4B
Trang 18PHỤ LỤC 2B-BUÝT: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN HOẠT ĐỘNG
Trang 26PHỤ LỤC 3A-HSSVCN: ĐƠN GIÁ XE BUÝT ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN CHO 01 KM VẬN DOANH ÁP
DỤNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 Đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng I; hoặc vừa hoạt động trên địa bàn vùng I vừa hoạt động trên địa bàn vùng II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Tính theo các thông số:
- Tiền lương tối thiểu vùng: 1.350.000 đồng/tháng
- Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu: 1,00
- Km vận doanh một ca xe: 90 km/xe/ca
- Đơn giá nhiên liệu: Xăng A92 =16.400 đồng/lít; Dầu DO 0,05S =14.750 đồng/lít; Nhớt = 37.400 đồng/lít
- Chi phí quản lý chung: 5% Chi phí Ca máy
- Lợi nhuận định mức: 4,50% (Chi phí trực tiếp + Chi phí Quản lý chung)
- Phương pháp tính theo Thông tư 06/2008/TT-BXD
Nhóm 1 Nhóm
2A
Nhóm 2B
Nhóm 3A
Nhóm 3B Nhóm
4A
Nhóm 4B
Xe 02 tầng
20-40HK (17-25 ghế) Máy lạnh
20-40HK
(17-25 ghế) Không ML
40-60HK (26-38 ghế) Máy lạnh
40-60HK
(26-38 ghế) Không ML
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
Trên 80HK (87ghế) Máy lạnh
1 Chi phí nhân công trực
Trang 28PHỤ LỤC 3B-HSSVCN: ĐƠN GIÁ XE ĐƯA RƯỚC HỌC SINH, SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN CHO 01 KM VẬN DOANH ÁP DỤNG TỪ
NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2011 Đối với các tuyến xe buýt hoạt động trên địa bàn vùng II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Tính theo các thông số:
- Tiền lương tối thiểu vùng: 1.200.000 đồng/tháng
- Hệ số điều chỉnh lương tối thiểu: 1,00
- Km vận doanh một ca xe: 90 km/xe/ca
- Đơn giá nhiên liệu: Xăng A92 =16.400 đồng/lít; Dầu DO 0,05S =14.750 đồng/lít; Nhớt = 37.400 đồng/lít
- Chi phí quản lý chung: 5% Chi phí Ca máy
- Lợi nhuận định mức: 4,50% (Chi phí trực tiếp + Chi phí Quản lý chung)
- Phương pháp tính theo Thông tư 06/2008/TT-BXD
Nhóm 1 Nhóm
2A
Nhóm 2B
Dưới 20HK (12 ghế) Không ML
20-40HK (17-25 ghế) Máy lạnh
20-40HK
(17-25 ghế) Không ML
40-60HK
(26-38 ghế) Máy lạnh
40-60HK
(26-38 ghế) Không ML
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
60-80HK (≥
39 ghế) Máy lạnh
Trên 80HK (87ghế) Máy lạnh
1 Chi phí nhân công trực
Trang 30PHỤ LỤC 4A-HSSVCN: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ
ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN XE BUÝT HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG I HOẶC VỪA HOẠT ĐỘNG TRÊN
ĐỊA BÀN VÙNG I VỪA HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân
Trang 35PHỤ LỤC 4B-HSSVCN: HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ ĐỐI VỚI CÁC TUYẾN XE BUÝT HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG II
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành