Hệ thống đường xã ĐX : các đường nối cúc Irung tam Hành chính xã với các thơn xĩm và nối các xã đề phục vụ giao thơng cơng cộng trong địa phận xã: Đường đỏ thị DBT: ede phố và các đường
Trang 1Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế đường ơtơ 371
Phụ lục 5.A - Hệ thống phân cấp đường
5.A CAC HE THONG PHAN CAP DUONG
Việt Nam đã sử dụng rộng rãi bốn hệ thống quản lý và phản loại đường
5.4.1 PHAN CAP THEO CHUC NANG
Hệ thống dược bạn hành do Nghị định số L0/HĐBT và được dé cập trong Luật đường bộ Việt Nam hiện
đang được Bộ Giao thơng soạn thao (xem Điều 15) phân loại mạng lưới đường quốc gia thành sáu loại
sau đây
Hệ thống Quốc Lộ (QL) Các đường chính cúa mạng lưới đường quốc gia cĩ vai trị cực kỳ quan trọng
trong việc phục vụ cho nền kinh tế đất nước, an ninh chính trị, xã hội, văn hố, và quốc phịng Chúng
báo gồm:
Các đường nối Thủ đơ Hà Nội với các thành phố trực thuộc trung ương và với các trung tâm hành chính
"“¬ ẽ ee
Đường nối các đường chính với cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu chính (kế cả cảng quốc gia) và với các
khu cơng nghiệp lớn:
Các đường chính nối các trung tâm hành chính của nhiều tính (tt ba tỉnh trở lên) cĩ tim quan trọng
trong phực vu kinh tế an ninh chính trị, xã hội, văn hố quốc phịng của mỗi vùng
Hệ thống đường tỉnh (ĐT): các đường chính trong tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương; bao gồm
đường nối các thành phố hoặc trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện, và
đường nổi trung tâm hành chính của tỉnh với các nh lân cận
Hệ thống dường huyện (ĐH); các đường nối các trung tâm hành chính của huyện với các trung tâm xã
hộc (một nhĩm các xã trong huyện) và các đường nối trung tâm hành chính của huyện với các huyện
bẻn cạnh
Hệ thống đường xã (ĐX) : các đường nối cúc Irung tam Hành chính xã với các thơn xĩm và nối các xã
đề phục vụ giao thơng cơng cộng trong địa phận xã:
Đường đỏ thị (DBT): ede phố và các đường trong khu vực đơ thị nằm trong các Thành phố, các thị xã,
thị trấn
Đường chuyên dụng (ĐCD): các đường khơng phục vụ cho giao thơng cơng cộng nhưng phục vụ yêu
cầu đi lại riêng lẻ hoạc đường nội bộ của một hoặc nhiều tổ chức, hãng, hoặc các cá nhân
Các đường cao tốc được phân loại thành hai loại sau đây trong TCVN 5729-1997
Loại A (Đường tự do): Tất các nút giao với đường bộ đường sắt và các cơng trình khác là nút giao khác
cao độ,
Lowi B (Đường cao tốc): Nếu cĩ lưu lượng giao thơng thấp trên dường cao tốc cho phép làm các nút
giao đồng mức Cũng cĩ thể do hạn chế vé tài chính bất buộc phải liu nút giao đồng mức tuy nhiên
phái trú tiện si thơng trên các dưỡng cao tộc với ứũ tiên và an loặn quý định trong thiết Sẻ,
Trang 2Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế đường ôtô 372
5.A.2 PHÂN CẤP THEO QUẦN LÝ,
TCVN 4054-98 quy định phân cấp theo quan lý và cấp kỹ thuật hiện đang sử dụng ở Việt Nam Xem
Bang 5-A-1
Bảng 5-A-1: Phân loại theo quan ly
Cấp kỹ thuật (km/h)
I
II
Điều 17 của Luật đường bộ dự kiến phân nhóm mang đường bộ quốc gia theo Phân loại để quản lý như
6 Bang 5-2-1
1, Hé théng quéc lộ được tổ chức và quản lý bởi Bộ GTVT Bộ GTVT chỉ định các cơ quan tổ chức
quản lý nhà nước chuyên ngành đường bộ để quản lý hệ thống nầy một cách trực tiếp
2 Hệ thống đường Tính dược tổ chức và quản lý bởi Tỉnh Tỉnh chỉ định các tổ chức chuyên nghiệp
của tỉnh trực tiếp quản lý hệ thống này
3 Hệ thống đường Huyện được tổ chức và quản lý bởi UBND huyện là người trực tiếp quản lý
4, Hệ thống dường xã được tổ chức và quản:'lý bởi UBND xã UBND xã chỉ định các cán bộ của xã
quản lý đường trực tiếp
5 Hệ thống đường do thị được tố chức và quản lý bởi các UBND của thị xã, thị trấn và thành phố
6 Hệ thống đường chuyên dụng do từng nhà đầu tư tự quản lý
5.A.3 PHAN CAP THEO KY THUAT
Quy định trong TCVN 4054-98 là cấp theo kỹ thuật cho mạng lưới đường quốc gia Xem Bảng 5-A-2
Bảng 5-A-2: Cấp kỹ thuật của đường
Cấp kỹ thuật Tóc độ tính toán Vụ km/h Lưu lượng giao thông thiết kế tối thiểu xcqđ/nd
40 40 ° 3150
* đvxk/nd - đơn vị xe khách/ ngày đêm
TCVN 5729-1997 phân đường cao tốc thành 4 cấp đường hạn chế rẽ:
ø - Loại 60 cho tốc độ thiết kế 60 km/h
« Loại 80 cho tốc độ thiết kế 80 km/h
Trang 3Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế đường ôtõ 388
“
Phụ Lục 5.E- Thiết kế mong muốn và thiết kế
chấp nhận
Lựa chọn cấp đường theo chức năng
Lựa chọn các thông số thiết kế hình học phụ thuộc vào cấp đường theo chức năng
Lựa chọn cấp đường hợp lý là một quá trình phức tạp Trong phần lớn các trường hợp, quá trình này bắt
đầu từ sự phân biệt theo cách phản cấp tổng quát theo 5 - Ð - 1, rồi sau đó thu hẹp dần sự lựa chọn về
phạm vi các tốc độ thiết kế khả thi theo bảng 5.D.2
Tóc độ thiết kể của đường liên quan phải chặt chẽ đến tốc độ vận hành hay tốc độ quy định Nghiên cứu
chọn tốc độ phái cân nhắc đến điều kiện vận hành và an toàn: tốc độ thiết kế nên lớn hơn tốc độ quy
định trên biển báo là 20km/h
Quyết định chọn phương án lý tưởng hay phương án chấp nhận được thường phụ thuộc và điều kiện
kinh tế vào yêu cầu về mức độ an toàn và khả năng thông hành mà thiết kế mong muốn
Mọi cố gắng cần phải được chú ý để đưa vào áp dụng các tiêu chuẩn mong muốn cho đường cao tốc,
đường trục và đường gom chính mà chúng thường có sư liên quan mật thiết trong hệ thống đường Như
đã để cập ở chương 4 mục 4.3.1 tốc độ thiết kế chọn theo tiêu chuẩn mong muến thì khöng phải lúc
nào cũng thực tế và khả thi khi phải đối mặt với các yếu tố kinh tế phát triển đô thị, địa hình,
Việc lựa chọn thông số thiết kế hình học phụ thuộc vào phân cấp đường theo chức năng Cùng một
ˆ nguyên lý đối với việc lựa chọn tốc độ thiết kế giữa lý tường và chấp nhận được cũng được áp dụng cho ị việc lựa chọn các giá trị thích hợp đối với các thông số thiết kế hình học
Trang 4Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế đường ôtô 376
Phụ Lục 5.D - Hệ thống phân cấp đường ở Bắc Mỹ
5.D HỆ THONG PHÂN CẤP ĐƯỜNG THEO CHUC NANG 6 BAC MY
5.D.1 MỤC ĐÍCH PHẦN CẤP
Những yếu 16 chính phan e:
trên cử sở việc sử dung đất hiệ hệ thống đường lä xem xét các nhu cầu đi lại của xã hội chiếm dung tại và dự kiến cho tương lai và tính liên tục của toàn bộ mạng đường
lãi dựa
Hệ thống đường gồm các loại đường khác nhau thực hiện 2 chức năng cơ bản sau dây:
1 Tao điều kiên cơ động cho các phương tiện giuo thông di chuyển từ nơi xuất phát tới nơi đến và
2, Đường ra và vào các khu vue
Đường ra vào là một yêu cầu cố định cần thiết nối hai đầu của mỗi hành trình Phải có tính cơ đói
các mức độ phục vụ khác nhau trên suốt hành trình Mức độ phục phục vụ của đường có the bao g
šu tố định tính như tính thoái mái và tỉnh hoạt thay đổi tốc độ xe chạy, và các yếu tố định lượng cơ
ä tốc độ xe chạy và thời gian của hành trình
5.D.1 HỆ THỐNG PHAN CAP GIAO THÔNG VÀ MỐI QUAN HỆ CHỨC NĂNG
Hau bet mot hành trình là giao thông trên mạng lưới đường Hành trình này có thể phân loại theo chức
năng Sơ đồ mình hoa vấn để này được nêu ở Hình 5-D-I
Nửa trên của Hình là các tuyến đi lại giữa các diểm xuất phát và điểm đến Kích thước tương đổi của
các vòng tròn và bé rộng của các tuyến lần lượt thể hiện sức hãp dan hoặc xuất phút của địa điểm và
nhụ cầu đi lại tương đối Vì việc tạo ra các đường nổi trực tiếp cho mỗi tuyển vận chuyển mons muốn
là không thực tế, nên các hành trình đi lại được phân luồng trên một mạng lưới đường giới hạn theo một
\ có hiệu qua va logic như được thể hiên trong phẩn dưới của Hình 5-D-1 Các hành trình đi lại
nhiều thì được phục vụ trực tiếp hoặc gản như trong khi các hành trình đi lại íL hơn thì được phân
luéng theo những đường di gián tiếp nào đó Cúc đường giao thông thé hiện trong sơ đồ này có tên là
đường đía phường đường gom và đường trục chính hoặc dường cao tốc Đây là những thuật ngữ mô tả
mới quan hệ chức năng của các đường nà
Phân đưới của Hình 5-D-I mính hoạ khái niệm về phân luồng giao thông; nó không chỉ dẫn đến hệ thống
phản cấp đường theo chức năng mà còn là hè thống phân cấp đường theo chiều đài hành trình tương đối Đó
à ảnh trình thường tăng từ đường địa phương đến đường gom và đường trục chính, Hè thông
phan cấp theo các chiều dai lại thường liên quan đến các yêu cầu về lối ra vào và tính cơ động
§ 3 TĨNH TIẾP CAN VÀ TÍNH CƠ ĐỘNG
Tính tiếp cận và tính cơ động là hai yếu tổ được xem xét trong việc phn loai hé thong đường thẻo chức
nắng, Cúc màu thuận giữa phục vụ
giữa điểm xuất phát và điểm đến đồi hỏi cần phải phần cấp đường theo chức năng
nợ thông thông suốt và đảm bảo lôi vào ra cho mọi hành trình
Cúc công trình giao thông địa phương thường là đường ngắn chủ yếu có chức năng tiếp cận ba
bộ Đường trục chính và đường cao tốc thường là dười
cáo tốc có tính cử động tối ưu Các đường gom phục vụ cân
dược mình hoa ở Hình 5-D-2,
Trang 5
Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế đường ôtô
Hình 5-D-I : Hệ thống giao thông - Phản luồng
(a) Hướng xe chạy mong muốn
Trang trại từ
phế Thị trấn
{b) Mạng lưới đường
4 Đường địa phương
Đường gom
Đường trục chính hay đường cao tốc
Hình 5-D-2 : Tính cơ động giao thông và tính tiếp cận các khu vực
Tính cơ động Đường cao tốc hoặc đường trục chính
Đường som
Đưỡng địa phương
Trang 6Chỉ dẫn kỳ thuật thiết kế đường ôtô 378
§.D.4 CÁC MỤC TIỂU CHÍNH
Hệ thống phản cấp đường theo chức năng nhằm đạt được những mục tiêu sau:
1 Phân cấp các đường khác nhau trên cơ sở tính năng phục vụ giao thông cơ động và lối vào các khu vực
2 Phân cấp các đường khác nhau theo các tiêu chuẩn thiết kế hình học
3 Gắn với hệ thống pháp lý và các hé thong phan cấp đường hiện đang sử dụng
5.D.5, CAC PHÂN LOẠI CHÍNH
Hệ thống phân cấp đường theo chức năng được chia làm 8 loại chính như Bảng 5-D-| sau đây :
Bang 5-D-1 : Phân loại đường
Đường ngoài đô thị Đường đô thi
Đường trục chính Đường trục chính
Đường địa phương Đường địa phương
Đường địa phương, đường gom, đường trục chính và đường cao tốc khác nhau ở đặc tính chức năng
Thuật ngữ "đường ngoài đỏ thị” và "đường đô thị” phần ánh các đậc tính chủ yếu của vùng đất lân cận
đường Các khu vực ngoài đô thị và đô thị có các đặc điểm khác nhau cơ bản về mật độ và đặc tính đất
đại sử dụng, mật độ đường phổ và đường bộ đặc tính của mô hình giao thông và cách thức mà các yếu
tö này liên quan đến nhau Các khu vực công nghiệp, thương nghiệp và nhà ở có thể có những yêu cầu
về hình học hoàn toàn khác nhau
Để có hướng thiết kế, một môi trường đô thị được xem là những nơi có trên 50% các đoạn đường với
chiều dài không nhỏ hơn 100 m có nhà tầng xây hai bên và phát triển liền kể với đường và sự phát triển
5.D.6 CAC TIEU CHUAN THIET KE
Tám loại đường phan chia theo chức nang được chia nhỏ hơn phục vụ mục đích thiết kế bởi vì các”
đường khác nhau có cùng một mục đích phục vụ có thể đồi hỏi tiêu chuẩn thiết kế hoàn toàn khác nhau
Hai tiêu chuẩn thiết kế có khả năng ảnh hưởng lớn đến các thông số thiết kế hình học là:
« Đường có dái phản cách và không phản cách
« - Tốc độ thiết kế
§.D.6.1 Duong giao thong tach biệt (có dải phân cách) và không tách biệt (không có dải
phân cách)
Đường giao thông tách biệt thường được dùng ở những nơi mà tính cơ động quan trọng hơn tính tiếp
cận Lợi ích cúu người sử dụng đường là cái thiện chất lượng đường đảm bảo an toàn và tiện lợi (thoái
mái) củu người lái xe
Đường giao thông có dải phân cách thường ấp dụng cho đường cao tốc và dường trục chính
Bang 5-D-2 minh hoa việc áp dụng các tiêu chuẩn của đường tách biệt và không tách biệt dòng xe
ngược chiều trong hé thống phản cấp đường theo chức năng
Trang 7
Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế đường ôtô 379
Tốc độ xe chạy là một trong những yếu tố chủ yếu mà người đi đường cân nhắc khi lựa chọn tuyến
đường đi hoặc loại phương tiện di lại Giá trị của một công trình giao thông trong việc vận chuyển
người và hàng được xác định bởi tính tiện lợi và kinh tế của nó, những yếu tổ liên quan trực tiếp đến tốc
độ xe chạy
Mục tiêu thiết kế bất kỳ một tuyến đường giao thông công cộng nào là phải đáp ứng nhu cầu đi lại một
cách an toàn và kinh tế nhất, với sự chú ý đặc biệt đến yêu cầu về tốc độ xe chạy Một điều cần phải đạt
được trong thiết kế lầ tốc độ xe chạy sẽ thoả mãn hầu hết các lái xe trên đường
Để xem xét kỹ hơn vẻ tốc độ thiết kế xem Chương 4, Muc 4.3.1, Bang 5-D-2 minh hoa tốc độ thiết kế
áp dụng trong hệ thông phẫn cấp đường theo chức năng l »
§.D.6.3 Tinh phoi hyp chat ché trong thiét ké
Vì tất cá các yếu tố thiết kế đều có liên quan với nhau, nên điều quan trọng là phải đấm bảo tính phối
hợp chặt chế trong thiết kế đường mới hoặc nâng cấp lại Tính chặt chẽ trong thiết kể đạt được là khi
các yếu tổ hình học của đường phù hợp với các đặc tính vận hành mà người lái xe vận dụng được
Một cách tiếp cận truyền thống để đạt được chật chẽ nhất quấn trong thiết kế là áp dụng việc xử lý tốc
độ thiết kế Sau khí đã lựa chọn tốc độ thiết kế được dùng để xác định các kích thước thiết kế hình học
của đường theo các bảng thiết kế
Tinh chat chẽ trong thiết kế dược để cập ở Chương 4, mục 4.3.2
5,D.6.4” Lựa chọn tốc độ thiết kế
Những yếu tổ ảnh hưởng và hạn chế việc lựa chọn tốc độ thiết kế thích hợp cho một tuyến đường gồm:
© Dac diém dia hinh
e— Điểu kiện giao thông như lưu lượng xe, thành phẩn xe và chiều đài hành trình
¢ Các dac tính kinh tế - xã hội - chính trị của khu vực; Ví dụ mật độ dân cư, xu hướng phát triển và
thói quen đi lại của dân địa phương
© _ Chất lượng môi trường và thẩm mỹ
« - Tính kinh tế
Trang 8
Bảng 5-D-2: Hệ thống phản cấp đường theo chức nàng
Đường ngoài đô thị
Tốc độ thiết kế km/h | Đường cao tốc Đường trục chính Đường gom oe
RAU 100 RCU 100
RAU 90 RCU 90
Đường đô thị
120 _ UED 120
UAU 110
Các chữ việt tắt
CHỨTHỨHAI: E-Đường cao tốc CHỮ SỐ: Tốc độ thiết kế
A-Đường trục chính C-Đường gom
L-Đường địa phương
Thí dụ: REDI30 - Đường cao tốc ngoài đỏ thị, cú phân cánh giữa , tốc độ thiết kế 120kmih
Các tiêu chuẩn này được áp dụng để lựa chọn tốc độ thiết kế cụ thể trong một phạm vi logic vẻ các giá trị tốc độ thích hợp đối với cấp dường thiết kế Phạm vị tốc độ thiết kế của mỗi một cấp được giới thiệu
5-D-2 Để bần thêm về việc lựa chọn tốc độ thiết kể xem Chương +4, Mục 4.3.3
Trang 9oo
§.D.7 LỰA CHỌN CẤP HẠNG
Bước đâu tiên trong bất cứ một nghiên cứu dự án qui hoạch, thiết kế, quản lý đường ð tô là phải xác
định chức năng mà công trình đó phái phục vụ Bài toán này sẽ xác định các khía cạnh quan trọng của
chức năng như là mức độ cơ động giao thông và mức tiếp cặn các khu vực mà công trình phải thoả mãn
Mức độ phục vụ cần thiết để đáp ứng chức năng của đường phù hợp với lưu lượng giao thông dự báo và
thành phần các phương tiện giao thông là cơ sở hợp lý và có hiệu quả kinh tế để chọn tốc độ thiết kế và
tiêu chuẩn hình học
Cúc đặc tính quan trọng cần được xem xét sẽ trỉnh bày trong các mục dưới đây,
Tất cả các con đường có chức năng phải phục vụ giao thông, chức năng của lối vào và ra các khu vực,
hoặc là kết hợp của cả hai chức năng Đường cao tốc và đường trục chính có chức năng đám bảo giao
thông xuyên suốt, Đường đía phương được sử dụng hầu như chỉ với chức năng làm lối vào cho một khu
vực Đường gom có chức nàng phục vụ hồn hợp
Š,D.7.2 Lưu lượng giao thông
Lưu lượng giao thông lớn nhìn chung gặp ở các đường cao tốc và đường trục; lưu lượng nhỏ thường gặp
ở các đường gom và đường địa phương Lưu lượng Giờ Thiết Kế Lưu Lượng, Thiết Kế (D.H.V.) và Lưu
lượng ngày Trung Bình Năm (A.A.D.T.) trong năm thiết kế là hai yếu tố duy nhất được cân nhắc trong
việc phân cấp Giới hạn lưu lượng cho mỗi cấp hạng là rộng và chồng chéo lên giới hạn cửa phân loại
khác Chỉ tiết hơn về (D.H.V.) và (A.A.D.T.) tham khảo ở Chương 4 "Tiêu chuẩn thiết kế và qui định"
§Š.D.7.3 Dòng giao thông
Các đặc tính của dòng giao thông nhìn chung sẽ quyết định cấp loại của đường Ví dụ, đường chủ yếu
để phục vụ giao thông quan trọng như đường cao tốc, đường trục, thì được thiết kế để đảm bảo dòng
giao thông chụy liên tục không bị gián đoạn, Giao thông trên các đường địa phương và các phố, được
thiết kế đám bảo đơn thuần giải quyết lối vào và ra cho các khu vực chú ý hạn chế các đường giao
thóng cất ngang các đường đi vào và di ra khỏi đường và đặc biệt hạn chế các nơi xe cd đỗ Giao thông
vho người di bộ ở các mức độ khác nhau trên các đường địa phương đường gom, đường trục ảnh
hưởng đến dòng giao thông đặc biệt ở các khu vực đỏ thị
Š.D.7.4 Tốc độ xe chạy
Tốc độ xe chụy trung bình của giao thông trong điều kiện ngoài giờ cao điểm thay đổi giữa các con đường
khác nhau có cùng một cấp, phụ thuộc vào điều kiện cửa mặt đường, mức độ xây dựng ớ hai bên đường, các
lối đi ra vào đường, loại xe, các biện pháp khống chế dòng giao thông và các yếu tố hình học Tốc độ xe
chạy nhìn chung tăng từ đường địa phương đến đường gom dén đường trục đến đường cao tốc
S.D.7.S Các loại xe cò
Ty lẻ của các xe buÉt xe tải xe con chớ khách, chở hàng chạy trên đường nhìn chung phụ thuộc vào
mục đích của con đường và do vậy liên quan đến cấp loại đường Các đường địa phương nhìn chung
được sứ dụng là bởi xe con chờ khách, xe tải nhỏ và một tỷ lệ nhỏ xe tải lớn Đường cao tốc đường trục
nhìn chung có tỷ lệ cao cúc xe tải hơn so với đường gom và đường địa phương
5.D.7.6 Ty lệ phần trăm các cấp đường trong hệ thống mạng lưới đường
Nhìn chung có một mối quan hệ giữa tổng chiều dài của một cấp đường não đấy và chiều dài tổng co
của toàn bộ hệ thông mạng lưới đường của một vùng ngoài dõ thị cũng như trong khu vực đô thị Thỏ
thường chiều đãi dường dịa phương chiếm tỷ lệ rất cao và tý lệ thấp dẫn đối với đường #om đường trục,
dường cao tốc
Trang 10
5.D.7.7 Các đường nối
Trong một hệ thống đường, các đường nối giữa các cấp loại đường khác nhau như được giới thiệu trong
băng 5-D-3 là thích hợp
Bảng 5-D-3: Các đường nổi thích hợp
Ì Đườn ig CaO TOC Đường cao tốc
Đường trục
Đường huyết mạch
(đường trục)
Đường cao lốc
Đường trục
Đường gom
Đường trục Đường gom
Đường địa phương Đường gom
Cổ gắng nếu giảm thiểu các giao nối của đường địa phương với đường trục và của đường gom với đường cao tốc Đường địa phương nền hạn chế nối với đường cao tốc
5.D.8 MÔ TẢ VỀ CÁC CAP DUONG
s ˆ Các đặc trưng cơ bản của mỗi cấp trong số tám cấp đường cơ bản dược mô tá dưới đây
8,D.8,1 Chức năng phục vụ của đường cao tốc ngoài đô thị
5 - Chức năng phục vụ:
Đường cao tốc (qua vùng) ngoài đô thị được xãy dựng dế đảm nhận lưu lượng giao thông lớn với tốc độ cao theo điều kiện đồng xe chạy tự do Đường cao tốc ngoài đô thị nỡi các thành phố lớn, cúc vùng tập
trung công nghiệp và các khu vui chơi giải trí Chúng cũng phục vụ như các đường chính xuyên qua các khu vực phát triển cao và phục vụ các luồng giao thông lớn liên tỉnh và liên quốc gia Sự phát triển giao thông ở mức cao đòi hỏi phải sử dụng giao cất khác mức ở tất cả các nút giao,
ø - Lưu lương giao thông:
Một đường cao tốc có thể sẽ là cần thiết khi lưu lượng giao thông là 10.000 xe/ ngày và lớn hơn Trong ị khi lưu lượng tương đối cao nói chung là điều kiện tiên quyến đối với đường cao tốc, thì yêu cầu xe 3 chạy với tốc độ cao với điểu kiện các luồng xe chạy tư do cũng cần phải được xem xét
Trên đường cao tốc ngoài đô thị dòng giáo thông phải không bị gián đoạn và không bị hạn chế Các làn
xe ngược chiều phải được phản cách Lối ra vào phải được khống chế tại nơi quy định hoặc các giao cất khác mức, không liên thông hay có liên thòng (có đường nởi lên, xuống) tại tất cá các giao cất vor đường bộ đường sắt, đường người đi bộ Việc đỗ xe phải bị cấm bảng các văn bản pháp quy trên tất cả các đường cao tốc có khống chiế ra và vào
© Tốc dộ thiết kế:
"Tốc độ thiết kế phải được trọn trong phạm vị 100 - [20km/h 6 dia hinh đồng bằng và tối thiểu 60km/h ở
địa Hình vùng núi
© Tốc đệ xe chạy:
6Ö + 3£