ATM sẽ là nền tảng của B-ISDN trong tương lai.Kiểu truyền không đồng bộ bao gồm cả trong truyền dẫn và chuyển mạch, còn không đồng bộ là trong đó các gói trong cùng một cuộc kết nối có t
Trang 1
1
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
Kỹ thuật truyền số liệu Công nghệ ATM
Trang 2
Hiện nay, các mạng viễn thông hiện tại có đặc điểm chung là tồn tại một cách riêng lẽ, ứng với mỗi một loại dịch vụ thông tin lại có ít nhất một loại mạng viễn thông riêng biệt để phục vụ dịch vụ đó Thí dụ:
Mạng Telex: dùng để gởi các bức điện dưới dạng các ký tự đã được mã
hóa bằng mã 5 bit Tốc độ truyền rất thấp (từ 75 đến 300 bit/s)
Mạng điện thoại công cộng: còn gọi là mạng POTS (Plain Old Telephone
Service), ở mạng này tiếng nói được số hóa và chuyển mạch ở hệ thống chuyển mạch điện thoại công cộng PSTN (Public Switched Telephone Network)
1.1 Giới thiệu:
Trang 3
3
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
Mạng truyền số liệu: bao gồm các mạng chuyển mạch gói để trao đổi số
liệu giữa các máy tính dựa trên giao thức của X.25 và hệ thống truyền số liệu chuyển mạch kênh dựa trên các giao thức X.21
Các tín hiệu truyền hình: có thể được truyền theo 3 cách:
Truyền bằng sóng vô tuyến
Truyền qua hệ thống mạng truyền hình CATV (Community Antena TV)
bằng cáp đồng trục
Truyền qua hệ thống vệ tinh còn gọi là hệ thống truyền hình trực tiếp
DBS (Direct Broadcast System)
Trong phạm vi cơ quan, số liệu giữa các máy tính được trao đổi thông qua mạng cục bộ LAN thường là mạng: Ethernet, Token Bus, và Token Ring
1.1 Giới thiệu
Trang 4
Hậu quả là hiện nay có rất nhiều loại mạng khác nhau cùng song song tồn tại Mỗi mạng lại yêu cầu phương pháp thiết kế, sản xuất, vận hành, bảo dưỡng khác nhau Như vậy hệ thống mạng viễn thông hiện tại có rất nhiều nhược điểm mà quan trọng là:
Chỉ truyền được các dịch vụ độc lập tương ứng với từng mạng
Thiếu mềm dẻo: Sự ra đời của các thuật toán nén tiếng nói, nén ảnh,…
và tiếng bộ trong công nghệ VLSI ảnh hưởng mạng mẽ tới tốc độ truyền tín hiệu Hệ thống hiện nay rất khó thích nghi với yêu cầu của các dịch vụ khác nhau trong tương lai
Kém hiệu quả trong việc bảo dưỡng, vận hành cũng như việc sử dụng tài
nguyên Tài nguyên có trong một mạng không thể chia sẻ cho các mạng khác cùng sử dụng
1.1 Giới thiệu
Trang 5
5
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
Do cần có một mạng viễn thông duy nhất ngày càng trở nên bức thiết, chủ yếu
là do các nguyên nhân sau:
Các yêu cầu dịch vụ băng rộng đang tăng lên
Các kỹ thuật xử lý tín hiệu, chuyển mạch, truyền dẩn ở tốc độ cao (cỡ vài trăm Mbit/s đến vài Gbit/s) đã trở thành hiện thực
Tiến bộ về khả năng xử lý ảnh và số liệu
Sự phát triển của các ứng dụng trong lĩnh vực tin học và viễn thông
Sự cần thiết phải tổ hợp các dịch vụ phụ thuộc lẫn nhau ở chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói vào một mạng băng rộng duy nhất
Sự cần thiết thỏa mãn tính mềm dẻo cho các yêu cầu về phía người sử dụng
Vì vậy cũng như người quản trị mạng.mạng B-ISDN ra đời nhằm đáp ứng các điều kiện trên
1.2 Sự ra đời của hệ thống viễn thông mới B-ISDN:
Trang 6
ISDN theo ITU-T dựa trên cơ sở kiểu truyền không đồng bộ ATM (Asynchronous Tranfer Mode) ATM sẽ là nền tảng của B-ISDN trong tương lai.Kiểu truyền không đồng bộ bao gồm cả trong truyền dẫn và chuyển mạch, còn không đồng bộ là trong đó các gói trong cùng một cuộc kết nối có thể lập lại một cách bất thường như lúc chúng được tạo ra theo yêu cầu cụ thể mà không theo một chu kỳ nào cả
ATM còn có hai đặc điểm quan trọng:
ATM sử dụng các gói có kích thước nhỏ và cố định gọi là các tế bào (ATM cell), các tế bào nhỏ cùng với tốc độ truyền lớn sẽ làm cho trễ truyền và biến động trễ (Delay Jitter) giảm đủ nhỏ đối với các dịch vụ thời gian thực, ngoài ra kích thước nhỏ cũng tạo điều kiện cho việc hợp kênh
ở tốc độ cao được dể dàng
ATM còn có một đặc điểm rất quan trọng là khả năng nhóm một vài kênh
ảo thành một đường ảo nhằm giúp cho việc định tuyến được dể dàng
1.3 Khái niệm cơ bản về ATM:
Trang 7
7
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
Tính trong suốt về mặt nội dung: là chức năng đảm bảo việc truyền đúng
các bit từ đầu phát đến đầu thu (tức là sự chính xác về mặt nội dung) Khi mới
ra đời, trong các mạng chuyển mạch gói chất lượng truyền số liệu còn kém, do
đó để đảm bảo chất lượng truyền chấp nhận được người ta phải thực hiện chức năng điều khiển lổi trên mọi liên kết
Việc điều khiển lổi này được thực hiện bởi giao thức HDLC (High Level Data Link Control) bao gồm các chức năng: giới hạn khung, đảm bảo truyền bit chính xác, kiểm tra lổi, Ở đây quá trình điều khiển lỗi được thực hiện trên mọi liên kết thông qua nút chuyển mạch, do đó nút chuyển mạch phải xử lý một loạt các thủ tục phức tạp khác nhau làm ảnh hưởng đến tốc xử lý chung của hệ thống
1.4 Tính trong suốt của hệ thống:
Trang 8
Sau này, do chất lượng của hệ thống truyền dẫn và chuyển mạch tăng lên nên tỷ lệ lỗi trên mạng giảm Với một mạng chất lượng cao như vậy người ta chỉ cần thực hiện một số chức năng của thủ tục HDLC
Bằng cách này người ta giảm được khối lượng thông tin mà nút chuyển mạch cần xử lý, nhờ đó tốc độ của nút tăng lên
Như vậy lớp 2 trên mô hình OSI được chia thành hai lớp con Lớp 2a chuyên cung cấp các chức năng cơ bản của lớp 2, lớp 2b cung cấp các chức năng bổ sung Các hệ thống ứng dụng nguyên lý này được gọi là chuyển tiếp
khung (Frame Relay).
1.4 Tính trong suốt của hệ thống:
Trang 9
9
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
1.4 Tính trong suốt của hệ thống:
Đối với B-ISDN ý tưởng này cịn được mở rộng hơn nữa, các chức năng điều khiển lổi khơng cịn được cung cấp ở các nút chuyển mạch trong mạng nữa mà trong trường hợp cần thiết sẽ được cung cấp bởi các thiết bị đầu cuối
Do đĩ các nút của ATM cĩ độ phức tạp tối thiểu và vì thế cĩ tốc độ truyền rất
cao cĩ thể lên đến 600Mbit/s
Chức năng Chuyển mạch gói Chuyển tiếp khung ATM
-Các chức năng được thực hiện ở nút mạng của X.25, chuyển tiếp khung và AT
Trang 101.4 Tính trong suốt của hệ thống:
Tính trong suốt về mặt thời gian: Các dịch vụ thời gian thực yêu cầu
dòng bit có trễ rất ngắn khi được truyền từ đầu phát đến đầu thu, tức là chúng yêu cầu tính chính xác về thời gian
Có thể phân biệt hai loại trễ:
+ Trễ do chuyển mạch
+ Trễ từ điểm đầu đến điểm cuối
Mạng ATM chỉ cần những chức năng tối thiểu ở nút chuyển mạch, do đó
nó cho phép truyền số liệu tốc độ rất cao, trễ trên mạng và các biến động trễ giảm xuống, do đó quan hệ thời gian được đảm bảo như trong trường hợp chuyển mạch kênh
Trang 11
11
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
Các dịch vụ phục vụ cho các thuê bao gia đình: Các dịch vụ quan trọng
cho các thuê bao gia đình là những dịch vụ:
Truyền hình cáp CATV
Truyền hình số chuẩn SDTV (Standard Digital TV)
Tương lai là dịch vụ truyền hình độ phân giải cao HDTV (High
Definition TV)
Một ứng dụng quan trọng nữa là dịch vụ điện thoại truyền hình trong
đó các hình ảnh chất lượng cao được truyền đi ở tốc độ từ 2 tới 5 Mbit/s với giá thành phải chăng
1.5 Các dịch vụ tương lai của B-ISDN trên cơ sở ATM.
Trang 121.5 Các dịch vụ tương lai của B-ISDN trên cơ sở ATM.
Các dịch vụ phục vụ trong lĩnh vực kinh doanh và giao dịch: Các thuê
bao trong phạm vi công sở, văn phòng có những đặc điểm hoàn toàn khác so với các thuê bao gia đình Điểm chung duy nhất giữa hai lĩnh vực này là điện thoại truyền hình Tuy vậy, dịch vụ này cũng phải được mở rộng để tiến tới:
Điện thoại hội nghị truyền hình, sao cho người sử dụng có thể dùng
dịch vụ điện thoại truyền hình để liên lạc vài điểm cùng một lúc
Các hệ thống ATM-LAN được nối với nhau sẽ tạo khả năng truy nhập
hệ cơ sở dữ liệu phân tán với tốc độ rất cao
Ngoài ra, các dịch vụ truyền ảnh, y tế, sẽ có chất lượng phục vụ cao
hơn
Trang 13
13
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
1.5 Các dịch vụ tương lai của B-ISDN trên cơ sở ATM.
Dịch vụ Tốc độ (Mbit/s)
Truyền văn bản, tài liệu 1,5 - 45 Điện thoại truyền hình/Hội nghị truyền hình 1,5 - 130
Đặc điểm các dịch vụ băng rộng cơ bản
Trang 142.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Các frame trên đường truyền được chia thành các Pulse
Frame
Trang 15
15
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Mỗi Pulse Frame gồm 1 frame đồng bộ và các time slot
Mỗi Time slot chứa thông tin của một chanel
Trang 162.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Cách thức Multiplex: đồng bộ thành tín hiệu user sẽ có một vị trí cố định
(thứ tự time slot) so với SYNC Frame Một time slot chỉ được sử dụng cho một chanel.Với các băng thông rộng hơn thì nó có thể sử dụng thêm vài chanel
Trang 17
17
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Mạng chuyển mạch (Switching Network): Được sử dụng bởi các tổng đài
vì vậy hoạt động theo nguyên lý STDM
Trong quá trình bắt đầu khởi tạo kết nối, time slot thuê bao A sẽ được kết nối với time slot của thuê bao B
SN (Switching Network): thực hiện việc tương thích các time slot về lãnh vực thời gian và SS (Space stage)
Trang 182.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Trong đó:
TS: Time Slot.
SS: Space Stage.
Mổi 8 bit code của đầu vào multiplex line có thể
a-Chuyển đến bất kỳ time slot nào của đầu ra multiplex line
b-Chuyển đến cùng một time slot nào của bất kỳ đầu ra multiplex line
Trang 19
19
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Time Stage
Trang 202.1 Synchronous Transfer Mode (STM):
Space Stage:
Ngược lại với time stage, nó không làm thay đổi time slot SS chuyển 8 bit code từ incoming multiplex line sang outgoing multiplex line 1 cách ngẫu nhiên
Trang 21
21
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.2 Packet Transfer Mode (PTM)
Các gói data của các thuê bao được truyền đến line trung kế giữa 2 chuyển mạch gói (tại vị trí và thời điểm nó xuất hiện) Các chuyển mạch đầu cuối sẽ sắp xếp các gói và chuyển chúng đến user cần chuyển
Trang 222.2 Packet Transfer Mode (PTM)
Không có các Frame đặt biệt cho các gói truyền trên line.Vì vậy, bộ thu phải đồng bộ cho mổi gói mới
Kích thước của mổi gói data biến đổi từ vài byte đến vài Kbyte
Cấu trúc một gói data :
Thông tin trước khi truyền qua chuyển mạch gói, thông tin phải được tạo gói.Ở đích đến, thông tin sẽ được khôi phục lại giống như ban đầu
Trang 242.2.1 Chuyển mạch gói X25
Chuyển mạch gói X.25 là kết nối có hướng Kết nối setup phải được thực hiện đầu tiên nếu không việc truyền không thể xảy ra Sau khi thuê bao đích
nhận được CAR sẽ phát trả lời lại gửi CAC (Call Accept Packet).Khi đó thiết
lập được đường truyền xong sẽ phát data theo X.25 protocol
Trong quá trình truyền giữa các phần với nhau,sẽ có một bảng tóm tắt trung gian lưu trử các gói data, một gói đặt biệt sẽ kiểm tra Routing (tìm
đường trên mạng) của dữ liệu.Vì vậy phát sinh packet delay.
Chuyển mạch gói sẽ kiểm tra lỗi, thiếu dữ liệu, trùng lắp, Sau đó nó sẽ hiệu chỉnh lại Chuyển mạch gói sau khi nhận được một gói thông tin của thuê bao hay của một chuyển mạch gói khác thì nó sẽ trả lời bằng gửi RR (Receive Ready Packet)
Trang 25
25
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.2.1 Chuyển mạch gói X25
Khi một thuê bao muốn hủy bỏ kết nối nó sẽ phát gói CLR (Clear Request
Packet) và các chuyển mạch gói trả lời bằng CLC (Clear Confirm Packet).
Trang 262.2.2 Frame Relay
Nguyên nhân của Frame Relay: Bất chấp đường truyền tốc độ cao, chuyển mạch gói X.25 rất chậm trong việc thực thi và kết nối Mạch chuyển mạch chỉ tương thích với các thiết bị đầu cuối với cùng một tốc độ truyền và cùng một lưu lượng data với băng thông không đổi.Nói cách khác đây chính là sự lãng phí về tài nguyên
Còn nếu chúng ta thiết kết mạch kết nối là một đồ thị đầy đủ thì chi phí rất lớn Trên đây chính là những khuyết điểm, vì vậy chúng ta cần phải có một kỹ
thuật chuyển mạch sau cho nó có thể cung cấp độ rộng băng thông theo
yêu cầu (Bandwidth on Demand).
Lưu lại thời gian xử lý của những đoạn dữ liệu riêng biệt để có thể thực hiện được nếu đường truyền chất lượng cao và sửa chửa lổi có thể thực hiện thực hiện tốt cho các thiết bị đầu cuối
Trang 27
27
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.2.2 Frame Relay
Đặt tính của Frame Relay: Sự khác biệt giữa X.25 protocol và Frame Relay là
ở lớp 1, 2 của OSI (Open System Interconnect)
Trang 282.2.2 Frame Relay
Lớp vật lý dùng để xác định về mặt cơ học, điện tử, và các giá trị toán tử
Hiện nay tốc độ data 1,5 Mbit/sec (T1) và 2 Mbit/sec (E1) được sử dụng cho mạng FR
Lớp 2 chỉ dùng cho việc phát hiện lỗi mà không làm gì khác
Tóm lại: FR là dịch vụ kết nối có hướng với việc phân kênh tĩnh ở cấp
Network - Nework hay User- Network Vì vậy với một đường truyền có thể
vài kết nối ảo tới các đích đến khách nhau trong cùng một thời gian
Trang 29Tạm thời: SVC (Switched Virtual Connection) thuê bao có thể
khởi tạo hay xóa bỏ kết nối
Lâu dài: PVC (Permanent Virtual Connection) thuê bao không
thể khởi tạo hay xóa bỏ kết nối
Trang 302.2.2 Frame Relay
Chuyển mạch gói trong mạng nội bộ (Local Network):
Thông thường mạng LAN sử dụng chuyển mạch gói Tất cả các thiết bị giao tiếp giống nhau và sử dụng cùng một phương thức (Method) để truy xuất trong mạng LAN
Trang 31
31
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.2.2 Frame Relay
Chuyển mạch gói trong mạng nội bộ (Local Network):
Mỗi một thiết bị đều có một địa chỉ riêng biệt
Khi thông tin chuyển từ thiết bị đầu cuối này sang thiết bị đầu cuối khác thì nó phải được đóng gói và xử lý Mỗi một gói sẽ chứa địa chỉ nguồn và địa chỉ đích
ở phần header
Gói sau khi tạo xong sẽ được phát lên mạng LAN Các thiết bị đầu cuối sẽ so trùng địa chỉ của gói và địa chỉ đích của gói với địa chỉ hiện hành của thiết bị Nếu đúng thì lấy gói đó
Các dịch vụ mà thông tin phát lên mạng không có thiết lập độ ưu tiên kết nối được gọi là CLS (Connectionless Service)
Trang 322.2.2 Frame Relay
Chuyển mạch gói trong mạng nội bộ (Local Network):
Các mạng LAN có thể kết nối với nhau thông qua các router và cầu để có được mạng WAN
Trang 33
33
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
2.3 ATM (Ansynchronous Transfer Mode)
Bằng cách sử dụng mạch phân kênh thời gian bất đồng bộ, các message
được phân ra thành từng khối (cell, packet) Các cell phải được gán cho một
vị trí cố định trên đường truyền Và bất kể đó là dịch vụ gì thì các cell có cùng
kích thước bao gồm header và data
Trang 342.3 ATM (Ansynchronous Transfer Mode)
Ứng dụng của nguyên lý ATM
trong hệ thống chuyển mạch:
Các cell được trau đổi với
nhau qua hệ thống chuyển mạch
của mạng dựa vào các thông tin
chứa trong cell header
Hệ thống mạng chuyển mạch
như vậy gọi là hệ thống chuyển
mạch ATM theo nguyên lý ATM
chuyển tải các cell cho tất cả các
dịch vụ, và băng thông
Trang 35- Là mode kết nối có hướng
- Việc áp dụng các nguyên lý STDM vào đường truyền và chuyển mạch gọi là STM
Trang 36Tóm tắt các kỹ thuật
2 PTM: Truyền data với các gói có kích thước thay đổi Các gói được
truyền khi có yêu cầu Mode truyền là dạng kết nối có hướng hay connectionless
Trang 37- Dựa trên nguyên lý ATDM trong việc truyền các cell và chuyển mạch.
- ATM là mode kết nối có hướng
Trang 383 Cấu trúc phân lớp trong mạng ATM
Giải thích cấu trúc cơ bản của ATM cell
Định nghĩa các trạng thái của các loại cell khác nhau
Cấu trúc lớp vật lý của ATM
Cell format của NNI và UNI.
Các nhiệm vụ của ATM layer
Các loại AAL và đặc tính
Các loại dịch vụ và mô tả chúng
Các ứng dụng đầu tiên trong mạng ATM
Trang 39
39
Data Communication – Edit by.Lê Đắc Nhường
3.1 Cấu trúc của ATM Cell
-ATM cell có cấu trúc giống nhau cho bất kỳ loại dịch vụ nào
-Header:5 octet (5 bytes).Thông tin chứa trong header giúp cho việc tìm
đường của các ATM cell qua mạng.Do mạng ATM hoạt động theo cách kết nối
có hướng nên các cell chỉ có thể luân chuyển qua các vùng mà các kết nối tồn tại.Lưu ý:các cell header không dùng để khởi tạo bắt tay trong các kết nối
-Payload:48 octet (48 bytes).Chứa data của người sử dụng,và các tín hiệu
điều khiển tương ứng.Sau khi phát xong các cell,bên phần thu sẽ tổ chức lại các luồng data,gói data cho giống như ban đầu
Trang 403.1 Cấu trúc của ATM Cell
Các giá trị VCI (Virtual Chanel Indentifier) và VPI (Virtual Path Indentifier) được chức trong cell header
Trong mỗi kết nối VCI,VPI đều được nhận dạng.Tất cả các cell của một kết nối đều có mã nhận dạng giống nhau.Khi đi qua chuyển mạch của mang ATM thì VCI,VPI có thể sẽ thay đổi giá trị