1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bệnh Cúm – Phần 2 pot

5 98 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 119,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán cúm thường dựa vào : + Lâm sàng - Các triệu chứng nhiễm virus nói chung: sốt cao đột ngột, mệt mỏi, chán ăn... Chẩn đoán biến chứng Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét

Trang 1

Bệnh Cúm – Phần 2

5 Chẩn đoán

a Chẩn đoán cúm thường dựa vào :

+ Lâm sàng

- Các triệu chứng nhiễm virus nói chung: sốt cao đột ngột, mệt mỏi, chán ăn

- Hội chứng đau

- Dấu hiệu viêm long đường hô hấp trên

+ Yếu tố dịch tễ : Có nhiều người cùng mắc bệnh trong vùng bệnh nhân đang sống

+ Chẩn đoán xác định

- Phân lập virus : có thể phân lập virus trong dịch xuất tiết mũi họng hay khí

Trang 2

- Chẩn đoán huyết thanh:

Phương pháp ức chế ngưng kết hồng cầu (Hemagglutination inhibition) hoặc cố định bổ thể (Complement fixation)

Cần lấy máu 2 lần, cách nhau 7-10 ngày

Kết quả (+) khi hiệu giá đạt 1/1280 hoặc kháng thể lần 2 tăng gấp 4 lần so với lần đầu

(Các phương tiện chẩn đoán xác định bằng phương pháp huyết thanh học

hay phân lập virus rất đắt và không thực tế Chúng thường chỉ dành cho các nghiên cứu dịch tễ học, phục vụ công tác dự báo và làm vaccine)

b Chẩn đoán biến chứng

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng và các xét nghiệm liên quan

c Chẩn đoán phân biệt

- Trên lâm sàng, rất khó phân biệt với các bệnh do các loại virus khác như virus parainfluenza, rhinovirus, adenovirus gây ra

- Chủ yếu dựa vào yếu tố dịch tễ

- Phân biệt với viêm phổi do Mycoplasma, Chlamydia, viêm họng do các vi khuẩn Các bệnh này thường không tự giới hạn và đáp ứng với kháng sinh thích hợp

6 Điều trị

Trang 3

a Nguyên tắc

- Không có điều trị đặc hiệu

- Chủ yếu điều trị triệu chứng và các biến chứng

- Nâng cao thể trạng bệnh nhân

b Điều trị cụ thể

- Nghỉ ngơi, ăn uống và bù nước đủ cho bệnh nhân

- Chỉ hoạt động trở lại dần dần khi hồi phục, nhất là những trường hợp nặng

- Nếu bệnh nhân sốt cao : hạ nhiệt bằng Paracetamol 500 mg x 3-4 lần/ ngày

- Không dùng Aspirin hay các dẫn xuất có Salicylate khác, nhất là cho trẻ

em

- Vitamin C, 1 -2 g/ ngày

- Các thuốc điều trị triệu chứng (kháng histamin, long đàm, giảm ho ): chỉ dùng khi cần thiết

- Nếu có ho khan và đau sau xương ức có thể dùng Codeine, 16 - 64 mg mỗi

4 -6 giờ

- Đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao ( trẻ sơ sinh, người già, người có

Trang 4

- Thuốc chống virus đặc hiệu : Ribavirin, Amantadine và Rimantadine chỉ có hiệu lực nhưng không cao lắm với virus cúm typ A và phải dùng rất sớm ngay sau khi nhiễm virus

- Điều trị các biến chứng :

Kháng sinh thích hợp nếu có bội nhiễm vi khuẩn ( chủ yếu để kháng lại Tụ cầu, Phế cầu và H influenza )

Bảo đảm hô hấp Trường hợp hội chứng Reye’s: truyền Glucose, chống phù não

- Điều trị cúm ác tính :

Theo dõi và điều trị tại phòng Hồi sức cấp cứu

Hồi sức hô hấp và các biện pháp khác : thở Oxy, thở máy, cân bằng nước-điện giải, kháng sinh

7 Phòng bệnh

- Tuyên truyền rộng rãi kiến thức về cúm cho nhân dân

- Cách ly bệnh nhân nghi cúm

- Không cho những người có bệnh tim mạch mạn tính, già yếu tiếp xúc với bệnh nhân cúm

- Nếu có tiếp xúc, có thể dự phòng bằng Amantadine ( hay Rimantadine )

200 mg/kg/ngày x 3-7 ngày

Trang 5

- Khả năng bảo vệ khoảng 70% đợi với virus cúm A, nhưng khơng cĩ hiệu quả đối với virus B

- Thuốc kháng virus mới Ribavirin, dùng đường uống hoặc khí dung, tỏ ra

cĩ hiệu quả tốt trong dự phịng và điều trị bệnh cúm

- Trên thế giới, người ta thường chủng ngừa vaccine vào đầu mùa thu (trước mùa dịch hàng năm)

- Vaccine thường được sản xuất dựa trên các virus cúm gây dịch những năm trước, thường cĩ hiệu quả bảo vệ tốt (khoảng 65 - 70%) Thời gian bảo vệ 3

- 6 tháng

- Vì bệnh cúm thường tự giới hạn và tỷ lệ tử vong khơng cao nên vaccine cúm khơng được đưa vào chương trình tiêm chủng đại trà

- Tuy nhiên khi cĩ đột biến của virus thì người đã chủng ngừa vẫn cĩ thể mắc cúm

Ngày đăng: 29/07/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN