Sự sinh trưởng dị hình: ở vĩ độ thấp điều kiện dinh dưỡng ổn định quanh năm nên độ mỡ của của các cá thể dao động trong phạm vi nhỏ.. Các yếu tố sinh hoc.Các yếu tố sinh học ảnh hưởng l
Trang 1GVHD : Nguyễn Đình Huy
Trang 26 Lê Công Hoan.
7 Trương Quang Vân.
8 Trương Quang Vin 9.Nguyễn Ngọc Thiện 10.Nguyễn Viết Phúc 11.Đỗ Trường Thọ
Trang 3I Sinh trưởng
1 Khái niệm về sinh trưởng.
2 Các hình thức sinh trưởng của TSV.
3 Sự thích nghi của sinh trưởng TSV.
4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của TSV.
II Phát triển.
1 Khái niệm về phát triển.
2 Các hình thức phát triển của TSV.
3 Tính chu kỳ của phát triển.
III Năng lượng của sinh trưởng và phát triển.
1 Cường độ chuyển hóa năng lượng.
2 Hiệu suất sử dụng năng lương.
3 Cân băng chuyển hóa năng lương.
Nội dung sẽ trình bày
Trang 4Sinh trưởng là sự tăng lên theo một chiều về số
lượng, kích thước, khối lượng tế bào, mô, cơ
Trong quá trình sinh trưởng, muốn nhấn mạnh một
sự thay đổi về lượng
1 Khái niệm :
Trang 5Những ví dụ về sự sinh trưởng
Sự sinh trưởng của
cá từ tuần thứ 7-tuần thứ 11 đã tăng lên 5
cm
Trang 7Trong quá trình phát triển cá thể , kích thước của cá thể tăng lên nhưng vẫn nhưng vẫn giữ sự giống nhau về mặt hình học.
2 Các hình thức của sinh trưởng :
Sinh trưởng đồng đẳng (isometric)
Ví dụ: sự sinh trưởng đồng đẳng của cá, cá lớn lên vẫn giữ được tỷ lệ của các phần trên cơ thể
W = a.L3
a: Hệ số tỉ lệ L: Chiều dài cơ thể
Trang 8Sinh Trưởng bất đẳng (allometric):
Trong quá trình phát triển cá thể , kích thước của cá thể tăng lên nhưng tỷ lệ của các phần thân biến đổi
khác nhau theo tuổi
Trong trường hợp tăng trưởng bất đồng đẳng thì phương trình tăng trưởng dưới dạng:
W = a.Lb
b ≠ 3, b < 3
Chiều rộng (hay chiều cao thân tăng chậm hơn
chiều dài) và ngược lại khi b > 3
Trang 9Sự sinh tưởng bất đẳng của các phần phụ của tôm sú trong
vòng đời của nó.
Trang 10Sự sinh tưởng bất đẳng của cá Hồi đực trong mùa
sinh sản
Trang 11Ví dụ: Sinh trưởng bất đẳng của con người Trong giai đoạn thai đến sơ sinh cơ thể phát triển mạnh mẽ về hệ tiêu hóa Nhưng từ lúc 2-22 tuổi thì lại phát triển mạnh mẽ hệ sinh dục.
Trang 12 Sinh trưởng đồng hình (Hetorogenic)
Là sự tăng trưởng mà không làm mất đi sự cân đối của các mô.Sự tăng trưởng về chiều cao phần lớn là dang sinh trưởng đồng hình.
Thừng bắt gặp kiểu sinh trưởng này ở các sinh vật có điều kiện sống ít biến đổi, đặc biệt là điều kiện dinh dưỡng
ổn định Các sinh vật này thường phân bố ở vĩ độ thấp
Sự tăng trưởng đồng hình của cá khi các mô đồng đều, làm cơ thể
cá to dài ra một cách đồng đều.
hetorogenic
Trang 13 Sinh trưởng dị hình (homogenic)
Là sự tăng trưởng trong đó tỉ lệ khối lượng của các
mô riêng biệt thay đổi
Sự tăng trưởng có chu kỳ xảy ra do ngừng sinh
trưởng ở một giai đoạn nào đó rồi lại được tiếp tục
theo những chu kỳ xác định (thay đổi theo mùa, theo trạng thái sinh lý của cơ thể) Sự sinh trưởng có chu kỳ
có liên quan đến mùa khí hậu, chu kỳ dao động mực nước hoặc trú đông hoặc sinh sản
Trang 14Ví dụ:
• Nhờ sự tích lũy mỡ vào mùa ấm khi cơ sở thức ăn dồi dào của các sinh vật ở vĩ độ cao vào mùa lạnh mô mỡ được giảm đi một
cách rõ rệt một cách đột biến…
• Hay sự tích lũy của cá trước mùa sinh sản
về hocmone sinh duc, chất dinh dưỡng… (đặc biệt là những loại cá di cư sinh sản).
Trang 15Sinh trưởng dị hình (homogenic)
Sự tăng trưởng mạnh riêng
biệt của các mô mỡ làm
phân biệt rõ người béo và
người gầy
C t ứ ưở ng t ượ ng h là 2 con cá nha! ọ
Ví d minh h a ụ ọ
Trang 16Sinh trưởng để phù hợp với điều kiện sống: sự tăng trưởng có
ý nghĩa thích nghi rất cao và gây ảnh hưởng lên sự sống sót của cá thể và mức tử vong của quần thể
3.Thích nghi của sinh trưởng:
Sự sinh trưởng bất đẳng làm
tăng chiêu cao thân thì mức tử
vong gây ra do vật giữ giảm Sự
tăng trưởng bất đẳng của động vật
không xương sống , nhất là sự kéo
thành mấu thành , gai…có vai trò
bảo vệ rất lớn đặc biệt trong điều
kiện vật giữ gây sức ép mạnh
Càng xuống vĩ độ càng thấp thì
sức ép này càng tăng , cho nên sự
trang bị gai gốc của TSV là rất đa
dang.
Cầu gai
Cá nóc gai
Trang 17 Sự sinh trưởng dị hình: ở vĩ độ thấp điều kiện
dinh dưỡng ổn định quanh năm nên độ mỡ của của các cá thể dao động trong phạm vi nhỏ Còn ở vĩ độ cao khi điều kiện trong mùa nóng ấm thuận lợi, sự tích lũy mỡ là chủ yếu để duy trì hoạt động sống
trong mùa đông, mùa mà ngừng dinh dưỡng Hay sự tích lũy chất dữ trữ để cung cấp cho sinh sản
Ví dụ:
Lượng mỡ trung bình của động vật nổi từ
vĩ độ 12◦N đến 8◦S là 8,7% còn phí trên 25◦N và phía dưới 26◦S độ mỡ nâng cao tương ứng là
14,5%và 19,5% Trường hợp tương tự ta cũng
gặp ở các loài cá
Trang 18 Sự tăng trưởng nhanh giúp cho cơ thể sớm đặt được kích thước sinh sản và giảm sự ăn mòn của vật giữ
trước lúc thành thục thì thì sự tăng trưởng chủ yếu là chiều dài cơ thể và protein nhưng sau đó chúng sẽ tăng trưởng về khối lượng và tích lũy chất giữ trữ (đặc biệt
là các mô mỡ)
Tăng trưởng chậm và kích thước cơ thể nhỏ bé cho phép quần thể tồn tại với số lượng đông trong nguồn thức ăn tương đối bị giới hạn, nhưng đồng thời kích
thước nhỏ lại liên quan với cường độ sử dụng cao của vật dữ Do đó tái sản xuất số lượng quần thể lại tăng theo kiểu bù trừ
Trang 19Nhiệt độ.
Nhiệt độ gây ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sinh trưởng của thủy sinh vật:
• Nhiệt độ nâng cao trước giá trị cực thuận, tốc
độ tăng trưởng đấy mạnh sau đó lại
Trang 20- Nhiệt độ ảnh hưởng rất mạnh lên thành phần sinh hóa của cơ thể
VD: sự tích tụ mỡ của hàng loạt động vật nước ngọt và ở biển khi trú đông, khi thức ăn không có buộc động vật phải tiến hành dinh dưỡng trong
- Sinh vật sống trong điều kiện nhiệt độ dao
động thì tăng trưởng nhanh hơn sinh vật sống
hơn trong diều kiện nhiệt độ ổn định
- Theo vĩ độ địa lý, trong tầng nước theo mùa
mà ảnh hưởng của nhiệt độ lên sinh trưởng của sinh vật theo nhiều hệ quả khác nhau Từ vĩ độ cao xuống thấp, độ béo của TSV giảm giần , tốc
độ tăng trưởng nhanh, kích thước cuối cùng lại giảm, cá thể sớm đặt được kích thước thành thục
Trang 21Ánh sáng.
Ảnh hưởng của ánh sáng lên tăng trưởng của
động vật ít rõ ràng hơn so với của thực vật.
Một số ví dụ của ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng của TSV:
• Tăng trưởng và lột xác của cua Gecarcinus lateralis
xảy ra trong điều kiện chiếu sáng suốt ngày đêm
• Ánh sáng có vai trò quan trọng trong việc tộng hợp vitamin cho các động vật nổi
• Cá ngạnh canada hoạt động tích cực vào ban đêm và tăng trưởng tốt nhất trong điều kiện tối hoàn toàn
Trang 22 Oxy hòa tan trong nước
Sự thiếu hụt hay dư thừa của oxy kìm hãm quá trình tăng trưởng của TSV đặc biêt là đối với động vật.
Ở cá: Nồng độ oxy hòa tan thích hợp cho cá là từ 5-8mg/lít Lượng oxy hòa tan nhỏ hơn 3mg/lít, cá hoạt động yếu và khả năng bắt mồi giảm, nếu nhỏ hơn 2mg/lít
cá có hiện tượng nổi đầu vào sáng sớm, nếu thấp hơn nữa
sẽ làm cho nhiều sinh vật trong ao bị chết, quá trình phân hủy của chúng sẽ phát sinh nhiều khí độc Tuy nhiên,
hàm lượng oxy hòa tan của nước cao hơn 10mg/lít cũng không tốt, cá dễ bị bệnh bọt khí trong máu, làm tắc
nghẽn các mạch máu dẫn đến não và tim, cá sẽ bị xuất
huyết vây và mang
Trang 23Các yếu tố sinh hoc.
Các yếu tố sinh học ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của TSV rất đa dạng (mật độ của chính quần thể, cơ sở thức ăn, vật
dữ, ký sinh)
Các yếu tố sinh học thể hiện rõ ràng nhất thông qua chuỗi thức ăn của ảnh hưởng trực tiếp đến dinh dưỡng của STV
Trang 24Điều kiện dinh dưỡng là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, sự thành thục sinh duc, chất lượng trứng và tinh trùng… khi điều kiện dinh dưỡng chung của quần thể được cải thiện, sự tăng trưởng
giữa, các nhóm lại trở nên đồng đều kích thước giữa
các nhóm lại mất đi sự khác biệt
Những “ngoại hormone” được tiết ra từ các cá thể cùng hay khác loài ảnh hưởng đáng kể lên sự tăng trưởng của các cá thể
Trang 25Phát triển là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu
kì sống của một cá thể, biểu hiện ở các quá trình
phân hoá, quá trình phát sinh hình thái, sự xuất hiện một cơ quan mới mang một chức năng mới
Sự phát triển của cá thể là sự thay đổi về cấu trúc và hoạt động chức năng của toàn cơ thể , kéo theo là sự thay đổi các mối quan hệ chủ yếu này của cơ thể
với môi trường bằng các mối quan hệ chủ yếu khác
1 Khái niệm của phát triển :
Trang 26 Phát triển thẳng :
Khi sinh ra, cơ thể con non hình dạng giống hoạc gần giống cơ thể bố mẹ.
VD: là sự phát triển của hầu hết các loại động vật có xương
sống, đại diện cho TSV đó là lớp cá (pices)
2 Các hình thức của phát triển
Con non
Con tr.thành
←
Hình dạng tương đồng nhau
Trang 27Phát triển có biến thái:
Khi sinh ra, cơ thể con non hình dạng khác hoàn toàn với con
Trang 28Cách thứ nhất: Cơ thể mẹ đẻ ra rất nhiều trứng kích thước nhỏ Những trứng này nhanh chóng nở thành ấu trùng sống tự do trong thành phần Plankton Do không có noãn hoàng nên chúng sống dựa vào thức
ăn bên ngoài Đó là nhóm Planktotrophic.
Cách thứ 2: Cơ thể mẹ ít nhưng trứng lớn, chứa một ít chất dự trữ dưới dạng noãn hoàng, ấu trùng nở ra nhờ đó không dinh dưỡng bên ngoài và trải qua một thời gian sống trôi nổi trước khi chuyển xuống đáy Đó là dạng Lecithotrophic.
Cách thứ 3: Cơ thể trưởng thành đẻ rất ít trứng nhưng trứng chứa lượng noãn hoàng lớn Trứng phát triển qua một thời gian dài
không cần nguồn thức ăn bổ xung từ ngoài Chúng trải qua giai đoạn ấu trùng ngay trong trứng và nở thẳng ra con non Con non không sống trôi nổi Đó là sự phát triển thẳng.
Vance (1973) đã chỉ ra, có 3 cách thức có thể xảy ra đối với
sự phát triển giai đoạn sớm của động vật sống trong nước, nhất là động vật đáy.
Trang 29Các thời kỳ phát triển của thủy sinh vật
Phôi dinh dưỡng nhờ noãn hoàng nhận được từ cơ thể bố mẹ Thời kỳ này gồm hai thời kỳ phụ là:
thức khi sự phát triển xảy ra trong vỏ trứng.
trùng) khi phôi phát triển ngoài vỏ trứng.
Trang 30Các thời kỳ phát triển của thủy sinh vật
Trang 31Các thời kỳ phát triển của thủy sinh vật
Thời kỳ này được chia thành hai thời kỳ phụ.
•Thời kỳ phụ con non: Tuyến sinh dục hầu như không phát triển, nguồn năng lượng hầu như được tập trung chủ yếu cho sinh trưởng Những dấu hiệu sinh dục thứ cấp thường chưa xuất hiện.
•Thời kỳ phụ sắp thành thục:Tuyến sinh dục và các dấu hiệu sinh dục thứ cấp trong một mức nào
đó bắt đầu phát triển nhanh, nhưng cơ thể chưa
có khả năng sinh sản.
Trang 32Các thời kỳ phát triển của thủy sinh vật
sinh sản vào một thời gian xác định trong năm, các dấu hiệu sinh dục thứ cấp nếu có phát triển đầy đủ
Trang 33Các thời kỳ phát triển của thủy sinh vật
trưởng theo chiều dài ngừng hoàn toàn hoặc rất chậm Quá trình đồng hoá chủ yếu nhằm duy trì cho sự tồn tại
Trang 343 Tính chu kỳ của sự phát triển:
Đây là nét đặc trưng cho nhiều loài TSV Chu kỳ phát triển liên quan mật thiết tới với tính chu kỳ của môi trường, trạng thái sinh lý, lối sống của sinh vật xảy ra trong điều kiện môi trường thuận lợi và ngừng khi gặp điều kiện bất lợi.
TSV sống trong vùng triều thường hoạt động tích cực khi triều xuống
Ở các thủy vực sống ở vĩ độ cao và trung bình vào thời kỳ lạnh trong năm , thủy sinh vật ngừng phát triển.
TSV sống ở vĩ độ thấp vào thời kỳ khô hạn sinh vật cũng sẽ ngừng phát triển.
Giữa thời kỳ sinh trưởng nhanh và ngừng tăng trưởng thường để lại trong → Đó là các vòng năm.
Trang 36Vòng năm ở thân mềm: Vòng năm ở thực vật:
Ở các loài thân mềm hay thực vật cũng vậy giữa thời kỳ tăng trưởng nhanh và ngừng tăng trưởng thường để lại những dấu hiệu đặc trưng.
Trang 37Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ để xây dựng
cơ thể, hay sự trao đổi khí Đều là những hoạt động tiêu tốn năng lương Trạng thái năng lượng trong quá trình chuyển hóa năng lượng thay đổi mạnh và phụ
thuộc vào đặc tính của loài cũng như điều kiện sống
của chúng
Nắm được những kiến thức cơ bản về năng lượng
của quá trình sinh trưởng và phát triển giúp chúng ta rất nhiều trong NTTS đó là thành lập được một công thức
ăn hợp lý, từ đó nâng cao hệ số năng suất
Trang 381 Cường độ chuyển hóa năng lượng :
Cường độ chuyển hóa năng lương được đặc trưng bằng tổng năng lượng được tập trung trong sinh khối của
cơ thể.
Cường độ chuyển hóa năng lượng phụ thuộc
vào.
• Đặc điểm di truyền của từng loài.
• Tác động của môi trường sống.
Cường độ chuyển hóa năng lượng đặc trưng cho cường độ của quá trình đồng hóa.
Quá trình dị hóa đặc trưng cho tốc độ biến đổi các thành phần riêng biệt trong cơ thể.
Trang 39 Cường độ chuyển hóa năng lượng giảm khi
kích thước cơ thể tăng lên
VD: Sự chuyển hóa năng lượng trong một ngày đêm của giáp xác nhỏ không quá 50100%
năng lượng được tích tụ trong cơ thể Còn ở những
giáp xác lớn sự chuyển hóa năng lượng chỉ bằng
1520% ở giun và thân mền thường 15%, còn ở cá thì còn ít hơn nữa
Trang 40Trong NTTS hiệu suất thức ăn cho sinh trưởng của vật nuôi được thể hiện bằng “hệ số thức ăn”.
Hệ số thức ăn: chính là tỷ lệ trọng lượng thức ăn được
vật nuôi sử dụng (động vật) sử dụng so với sự gia tăng khối lượng của vật sử dụng , nó không phụ thuộc vào thành phần hóa học của thức awn và cơ thể vật nuôi
Hệ số sử dụng thức ăn càng cao thì thức ăn dùng cho tăng trưởng càng kém
Như vây, giá trị của hệ số thức ăn của một loài phần nhiều phụ thuộc vào chất lượng thức ăn.
2.Hiệu suất sử dụng thức ăn và năng lượng :
Trang 41Ví dụ: Hệ số TA (FCR) và tỷ lệ sống (TLS) ở cua bùn nhằm xác định mẫu TĂ nền để nuôi cua bùn trong các giai đoạn thí nghiệm sau:
Mẫu TA Tổng lượng TĂ (g/cá thể) Khối lượng gia tăng (g/cá thể) FCR Tỷ lệ sống(%)
• M 1: Pro35%, lipid 15% ,năng lượng 15-17 (MJ/kg thức ăn)
• M 2: Pro43%, lipid 15% , năng lượng 15-17 (MJ/kg thức ăn)
• M3: Pro50%, lipid 15% , năng lượng 15-17 (MJ/kg thức ăn).
Tỷ lệ sống ở các thí nghiệm khá cao, từ 81 % - 95%.Cao nhất
ở thức ăn M2,M1 và thấp nhất ở thức ăn M3 Có sự sai khác về TLS ở thức ăn M3 và các thức ăn khác (P<0,05).
Trang 42Hệ số thức ăn hữu hiệu: là tỷ lệ thức ăn được sử dụng với
sự gia tăng khối lượng dưới dạng khối lượng khô của cả hai đối tượng
Hệ số dinh dưỡng(K 1 , K 2 ): là những giá tri đặc trưng cho
loài , phụ thuộc vào trạng thái của quàn thể và và các điều kiện môi trường.
Kb =Q1 /Q2 (%)
K2 =Q1 /(Q-Q2 ) (%)
Trong đó:
Q1 :Năng lượng chất mới được hình thành trong cơ thể.
Q : Năng lượng thức ăn được sử dụng
Q2 : Năng lượng của phần thức ăn không được đồng hóa.
Trang 433 Cân bằng năng lượng của cá thể :
Năng lượng được nhận từ thức ăn được sử dụng:
Cân băng năng lượng dương: là năng lượng nhận được từ
nguồn thức ăn lớn hơn năng lượng tiêu hao từ các hoạt động sống Dung lượng của cơ thể sẽ tăng lên, tạo nên sự tồn tại tích cực của sinh vật trong thời gian dài.
Cân bằng năng lượng âm: là năng lượng nhận được từ
nguồn thức ăn nhỏ hơn năng lượng tiêu tốn từ các hoạt động sông Lúc này dung lượng cơ thể sẽ bị giảm vì sinh vật chủ yếu dinh dưỡng trong.
Trang 44Những ví dụ về cân bằng năng lượng:
Những lài sinh vật ở vĩ độ cao và trung bình thì cân bằng năng lượng âm và năng lượng dương thể hiện khá rõ ràng.
o Vào mùa nắng ấm khi nguồn thức ăn dồi dào thì cơ thể chúng tích lỹ các mô mỡ, cơ thể trở nên béo nục nịch Lúc này, trạng thái cân bằng năng lượng là dương.
o Vào mùa lạnh quá trình dinh dưỡng ngưng (thường là ngủ đông) chúng dinh dưỡng trong Lúc này, cơ thể chúng bị hao mòn vì sử dụng các mô mỡ được tích lũy trong mùa nắng ấm
và trạng thái cân bằng năng lượng âm thể hiện rõ ràng.
Những loài TSV ở vĩ độ thấp thì cán cân năng lượng thường cân bằng hơn do cơ sở thức ăn ít biến động theo mùa, và các điều
kiện sinh cảnh cũng ít biến đổi tạo điều kiện cho tsv vật sinh
trưởng và phát triển ổn định.