Chương này tìm hiểu hai lớp chính của vấn đề thử nghiệm giao diện người dùng: (1). Thiết kế các thành phần giao diện người dùng (2). Thực thi các thành phần giao diện người dùng. Kiểm tra giao diện người dùng là kiểm tra sự tương tác giữa các đơn vị, kiểm tra khả năng sử dụng và các chức năng nhiệm vụ khác.
Trang 1Template
a e
Trang 2Template
Thông tin nhóm
Các thành viên:
•Nguyễn Thị Thu Nhi MSSV: 09520199
•Doãn Thị Phương Thúy MSSV: 09520297
•Huỳnh Minh Thuận MSSV: 09520295
•Lê Hồng Quân MSSV: 09520230
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Đăng Khoa
Trang 3Template
Giới thiệu
Chương này tìm hiểu hai lớp chính của vấn đề thử nghiệm
giao diện người dùng:
(1) Thiết kế các thành phần giao diện người dùng
(2) Thực thi các thành phần giao diện người dùng.
Kiểm tra giao diện người dùng là kiểm tra sự tương tác giữa các đơn vị, kiểm tra khả năng sử dụng và các chức năng nhiệm vụ khác
Trang 4Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng đánh giá một thiết kế
“chăm sóc” người dùng của nó như thế nào, thông qua:
- Cung cấp phương hướng rõ ràng
- Cung cấp thông tin phản hồi
- Duy trì tính nhất quán của ngôn ngữ và phương pháp tiếp cận
Trang 5Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
Trong kiểm định thiết kế giao diện người dùng, các vấn đề liên quan
cũng được đánh giá như:
Trang 6Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
TRẮC NGHIỆM NGƯỜI DÙNG MỤC TIÊU
Nếu không biết đặc điểm và nhu cầu của người dùng, bạn sẽ không
thể đánh giá chính xác mức ảnh hưởng của thiết kế giao diện người
dùng như thế nào
Kiểm định thiết kế giao diện người dùng liên quan đến 2 loại
người dùng mục tiêu:
- Người dùng phía máy chủ
- Người dùng phía máy khách
Trang 7Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
TRẮC NGHIỆM NGƯỜI DÙNG MỤC TIÊU
Khi tạo một thông tin người dùng, ta xem xét 4 loại tiêu chuẩn
cho cả người dùng phía máy khách và máy chủ:
- Kinh nghiệm về máy tính
- Kinh nghiệm về mạng
- Hiểu biết về lĩnh vực
- Kinh nghiệm về ứng dụng cụ thể
Trang 8- Phương pháp tiếp cận thiết kế
- Tương tác người dùng (dữ liệu đầu vào)
- Trình bày dữ liệu (dữ liệu đầu ra)
Trang 9Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THIẾT KẾ
Không phương pháp thiết kế nào là chính xác hơn cái còn lại
Chúng chỉ đơn giản là khác nhau
Trang 10Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THIẾT KẾ
Hình 1 Thiết kế dựa trên văn bản
Hình 2 Thiết kế dựa trên thiết bị
Trang 11Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THIẾT KẾ
Hình 4 Lựa chọn điều hướng thông qua radio button
Hình 3 Lựa chọn điều hướng thông
qua pull-down menu
Trang 12Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
Người dùng có thể thực hiện các loại thao tác dữ liệu khác nhau
thông qua bàn phím và sự kiện chuột Phương pháp thao tác dữ
liệu được thực hiện thông qua màn hình các điều khiển giao diện
người dùng và các công nghệ khác, chẳng hạn như cắt - dán và
kéo - thả
Trang 13Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG
Các bộ điều khiển giao diện người dùng là các đối tượng đồ hoạ cho
phép người dùng tương tác với ứng dụng Các điều khiển, thường
được mã hoá thành các trang HTML như các mẫu yếu tố, bao gồm các
radio button, check boxes, command buttons, scroll bars, pulldown
menus, text fields,
Trang 14Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG
Hình 5 Bộ điều khiển giao diện người dùng HTML form-based, bao gồm 1 textbox HTML chuẩn và 1 scrolling textbox.
Trang 15Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
Script
• Script là những chương trình được lập trình có thể được chạy bởi
trình duyệt khi những trang HTML được load hoặc chúng được ra
lệnh dựa trên các sự kiện nhất định
• Script có thể chạy được trên cả client và server.
• Một số ngôn ngữ script được hỗ trợ những trình duyệt thông dụng
Nhiều trình duyệt hỗ trợ những ngôn ngữ script riêng và loại trừ
những các khác
Trang 16Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
• Thẻ đa phương tiện HTML cho phép việc sử dụng tự do các đối tượng UI, như Java applets, ActiveX control và các script
Trang 17Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
Java
• Java là một ngôn ngữ được biên dịch, nghĩa là nó phải được chạy thông qua một trình biên dịch để được dịch ra ngôn ngữ mà máy tính có thể sử dụng
• Chương trình java được thiết kế để chạy trên trình duyệt được gọi là applets
Trang 18Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
ActiveX
• ActiveX là một tùy chỉnh trong Windows controls chạy trên trình duyệt.
• ActiceX controls hỗ trợ sự thi hành của các sự kiện dựa trên đối tượng trong một trình duyệt
• Một lợi ích to lớn cũa ActiveX controls là những thành phần có thể dễ dàng kết hợp với những thành phần khác để tạo nên cái mới Khi người dùng tải về ActiveX controls, họ không phải tải về lần nữa trong tương lai, ActiveX vẫn còn trên hệ thống của người dùng
• Bất lợi của ActiveX bao gồm nó dựa vào nền tảng Windows và nhiều thành phần quá lớn sử dụng quá nhiều bộ nhớ hệ thống
Trang 19Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
• Server-Side Includes (SSIs) là chỉ thị đến các server web để được nhúng vào thẻ comment HTML
• Server web có thể chỉnh sửa để kiểm tra dữ liệu HTML và thực hiện các quy định tích hợp khi chúng được phát hiện
• SSIs thường được dùng để kéo nội dung từ các nguồn khác trong trang web
Server-Side Includes
Trang 20Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
Trang 21Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ĐỘNG
Style Sheet
• Cascading Style Sheet (CSS) là ngôn ngữ style sheet phổ biến và
trưởng thành nhất
• CSS cung cấp một hệ thống để xác định ưu tiên khi những tác động
nhiều kiểu ảnh hưởng trực tiếp lên trang web
• CSS cho phép người thiết kế web quản lí nhiều cấp độ các qui luật
trên một số lượng không giới hạn trang web
Trang 22Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
TƯƠNG TÁC VỚI NGƯỜI DÙNG (DỮ LIỆU ĐẦU VÀO)
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU HƯỚNG
• Navigation methods ra lệnh cho người dùng điều hướng thông qua một ứng dụng web hoặc trang web từ một UI control khác trong cùng một trang và từ những trang tiếp theo
• Người sử dụng chuyển hướng được thực hiện thông qua các thiết bị đầu vào
• Navigetion methods được đánh giá bởi nó cho phép những người sử dụng truy cập các tính năng và dữ liệu thường được sử dụng
Trang 23• Cần xem xét các lệnh hành động được lựa chọn như các lệnh mặc định Lệnh hành động mặc định là lệnh ít rủi ro nhất của các tùy chọn có sẵn.
Trang 24Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
PHẢN HỒI VÀ THÔNG BÁO LỖI
Sự nhất quán giữa âm thanh và những phản hồi có thể nhìn thấy của hệ thống là rất quan trọng để duy trì sự rõ ràng trong giao tiếp giữa người dùng và ứng dụng
Kiểm tra xem có sự lộn xộn hoặc bất thường của việc sử dụng các thành phần giao diện( button, menus…)
Có hai loại thông điệp phản hồi:
– Thông báo lỗi dựa trên máy chủ
– Thông báo lỗi dựa trên máy khách
Trang 25Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
BIỂU DIỄN DỮ LIỆU (DỮ LIỆU ĐẦU RA)
Trong các ứng dụng web, thông tin có thể truyền đạt cho con người dùng thông qua các điều khiển giao diện người dùng có thể tạo ra được trong một trang HTML
Ba loại lỗi tiềm ẩn
– Lỗi dữ liệu: dữ liệu không chính xác
– Lỗi truy vấn cơ sở dữ liệu
– Lỗi biểu diễn dữ liệu
Thu thập thông tin kiến trúc của thiết kế để phát triển các trường hợp kiểm thử
XEM XÉT CÁC THIẾT KẾ
Trang 26Template
Kiểm chứng thiết kế giao diện người dùng
Báo cáo một vấn đề được trình bày
trong View Full
Cùng một vấn đề báo cáo trình bày trong Edit View
Nhiều vấn đề báo cáo được trình bày trong Tabular View
Ba quan điểm trình bày
dữ liệu có sẵn trong các ứng dụng mẫu
Trang 27Kiểm chứng thực thi giao diện người dùng
Xem xét và đánh giá các ứng dụng về hoạt động của nó
Ranh giới giữa sự nhất quán của thiết kế và chức năng của thiết kế không phải lúc nào cũng rõ ràng
Lưu ý: phần này bao gồm một số chồng chéo trong thông tin với kiểm tra chức năng thực hiện mà đặc biệt đó là giữa giao diện hệ thống với kiểm thử chức năng trên tất cả các tính năng của một ứng dụng
Các yếu tố giao diện cần kiểm thử: hướng dẫn thông tin kĩ thuật, màu sắc, kiểu chữ đường biên, hình ảnh, khung, bảng
Trang 28Kiểm chứng thực thi giao diện người dùng
Nút Back của trình duyệt có thể làm phức tạp các mối quan hệ giữa các trang web
Thay đổi cài đặt độ sâu của màu nền, độ phân giải, kích thước phông chữ thường tạo ra những kết quả không như mong đợi
Các trình duyệt và phiên bản trên các nền tảng khác nhau(Windows, Solaris…) có thể có thể thể hiện các phần tử khác nhau
CÁC PHỨC TẠP ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC ỨNG DỤNG WEB
Trang 29Kiểm chứng thực thi giao diện người dùng
CÁC PHỨC TẠP ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC ỨNG DỤNG WEB
Các trình duyệt web hiện nay có những thiết lập riêng và thách thức riêng trong kiểm thử
Giao tiếp giữa trình duyệt và máy chủ dựa trên nhập dữ liệu tường minh
Các ngôn ngữ Script như javaScript, jScript và VBScript có thể được sử dụng để xử lí một số sự kiện phía trình duyệt
Các ứng dụng web sử dụng mô hình trang đơn
Trang 30Kiểm chứng khả năng sử dụng và tiếp cận
•Là một thước đo giúp các nhà thiết kế của một sản phẩm hoặc dịch vụ xác định sự hài lòng của người dùng.
•Một thiết kế giao diện hiệu quả là một sản phẩm cung cấp khả năng sử dụng cao nhất cho người dùng
KHẢ NĂNG SỬ DỤNG
Trang 31Kiểm chứng khả năng sử dụng và tiếp cận
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
•Tất cả mọi người đều có khả năng điều hướng một trang web và giữa các trang web, điều khiển nội dung với việc sử dụng các thiết
bị đầu vào(bàn phím, chuột, ), dễ dàng theo dõi nội dung và
những hướng dẫn được cung cấp.
•Cung cấp sự hài lòng lớn nhất cho người dùng Mục tiêu lớn nhất của khả năng tiếp cận là làm cho sản phẩm có thể sử dụng với số đông dân số.
Trang 32XEM XÉT KIỂM CHỨNG KIỂM SOÁT GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG
•Việc bố trí và thực hiện các UI có điều khiển trực quan và nhất quán trong suốt ứng dụng?
•Quy ước đặt tên cho các điều khiển và hộp thoại có trực
Trang 33XEM XÉT KIỂM CHỨNG TƯƠNG TÁC NGƯỜI DÙNG
•Làm thế nào thông tin được trình bày cho người sử dụng?
•Phương tiện thao tác dữ liệu được bao gồm trong các ứng dụng thử nghiệm?
•Các phương pháp thao tác dữ liệu trình bày trực quan và nhất quán? Nó có phù hợp với các tiêu chuẩn ứng dụng web, tiêu chuẩn công nghiệp không?
•Có được hỗ trợ chức năng kéo và thả?
Trang 34XEM XÉT KIỂM CHỨNG THỰC THI GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG
•Có phải tất cả các phím tắt thực hiện chức năng ActiveX và các thành phần Java applet? Có sự kết hợp bàn phím/chuột với chức năng hoạt động cho các thành phần ActiveX và Java applet?
•Các nút lệnh thích hợp mặc định?
•Các nút lệnh có thực hiện ý người dùng muốn?
•Hướng dẫn trên màn hình hoặc trong các vị trí chính xác?
•Làm đồ họa và tải văn bản theo yêu cầu?
•Có liên kết và hỗ trợ văn bản tĩnh cho thiết kế dự định?
Xem xét việc kiểm chứng
Trang 35Tài liệu tham khảo
• Cluts, Nancy Winnick Programming the Windows 95 User
Interface Redmond,WA: Microsoft Press, 1995.
• Goodman, Danny Dynamic HTML: The Definitive Reference
Sebastopol, CA:O’Reilly and Associates, Inc., 1998.
• Holzner, Steven Web Scripting with VBScript New York:
M&T Books, 1996.
• Meyer, Jon, and Troy Downing Java Virtual Machine
Sebastopol, CA: O’Reilly and Associates, 1997….
Trang 36CÁM ƠN ĐÃ THEO DÕI!