Có thể dùng cho các trường : Đại học và Cao đẳng Các từ khóa Đề nghị cung cấp 10 từ khóa để tra cứu: Hình thể, cây lúa, sinh trưởng, miên trạng, thành phần năng suất, nẩy mầm, làm mạ,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN CÂY TRỒNG
Trang 2THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
CỦA GIÁO TRÌNH
1 THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ
Họ và tên: PHẠM THỊ PHẤN
Sinh năm: 1956
Cơ quan công tác: Trường Đại học Cần Thơ
Bộ môn: Tài nguyên cây trồng, Viện Nghiên cứu phát triển ĐBSCL, Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ Email để liên hệ: ptphan@ctu.edu.vn
2 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Giáo trình có thể dùng tham khảo cho những ngành :
Sư phạm, Nông Nghiệp, Phát triển nông thôn, Bảo vệ thực vật, Quản lý đất đai
Có thể dùng cho các trường :
Đại học và Cao đẳng
Các từ khóa (Đề nghị cung cấp 10 từ khóa để tra cứu):
Hình thể, cây lúa, sinh trưởng, miên trạng, thành phần năng suất, nẩy mầm, làm mạ,
độ trở hồ , thu hoạch, phẩm chất hạt
Yêu cầu kiến thức trước khi học môn này:
Sinh viên đã học qua các môn cơ sở như : Sinh lý thực vật, Nông hoá, Thổ nhưỡng,
và khí tượng thủy văn
Đã xuất bản in chưa, nếu có thì Nhà xuất bản nào:
Chưa xuất bản, chỉ in để lưu hành nội bộ trong Tủ sách đại học Cần Thơ cho sinh viên tham khảo
Trang 3MỤC LỤC
THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 1
PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG 1
CỦA GIÁO TRÌNH 1
1 THÔNG TIN VỀ TÁC GIẢ 1
2 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG 1
MỤC LỤC 2
BÀI 1: ĐẶC TÍNH HÌNH THỂ CÂY LÚA 6
1.1 MỤC ĐÍCH 6
1.2 VẬT LIỆU 6
1.3 NỘI DUNG 7
1.3.1 Cây mạ 7
1.3.2 Rễ 7
1.3.3 Thân (chồi) 8
1.3.4 Lá 9
1.3.4.1 Phiến lá 9
1.3.4.2 Cổ lá 9
1.3.4.3 Bẹ lá 9
1.3.5 Phát hoa 9
1.3.5.1 Phát hoa (bông lúa) 9
1.3.5.2 Nhánh gié 9
1.3.5.3 Hoa 9
1.3.5.4 Hạt lúa 10
1.3.5.5 Hạt gạo 10
1.3.6 Quan sát, so sánh những điểm khác biệt giữa cây lúa và cây cỏ 10
1.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 10
1.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
BÀI 2: ĐẶC TÍNH SINH HỌC CÂY LÚA 11
2.1 MỤC ĐÍCH 11
2.2 VẬT LIỆU 11
2.3 NỘI DUNG 11
2.3.1 Tính miên trạng của hạt lúa 11
Trang 42.3.1.2 Cách xác định tính miên trạng 12
2.3.1.3 Cách phá miên trạng 12
2.3.2 Đặc tính sinh trưởng và phát triển của cây lúa 12
2.3.2.1 Chú ý: 13
2.3.2.2 Hướng dẫn: 13
2.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 13
2 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ NẨY MẦM 15
3.1 MỤC ĐÍCH 15
3.2 VẬT LIỆU 15
3.3 NỘI DUNG 15
3.3.1 Phương pháp đĩa petri 15
3.3.2 Phương pháp vải cuốn tròn 16
3.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 17
3.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
BÀI 4: TÍNH TỈ LỆ HẠT CHẮC VÀ NHU CẦU GIỐNG /ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH 18
4.1 MỤC ĐÍCH 18
4.2 VẬT LIỆU 18
4.3 NỘI DUNG 18
4.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 20
4.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP NGÂM Ủ HẠT GIỐNG 21
5.1 MỤC ĐÍCH 21
5.2 VẬT LIỆU 21
5.3 NỘI DUNG 21
5.3.1 Ngâm hạt giống 21
5.3.2 Ủ hạt giống 22
5.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 22
BÀI 6: PHƯƠNG PHÁP LÀM MẠ 23
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP LÀM MẠ ƯỚT 23
6.1.1 MỤC ĐÍCH 23
6.1.2 VẬT LIỆU 23
6.1.3 NỘI DUNG 23
PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP LÀM MẠ KHÔ 25
Trang 56.2.2 VẬT LIỆU 25
6.2.3 NỘI DUNG 26
6.1.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 27
6.1.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
BÀI 7: BÓN PHÂN CHO LÚA 28
7.1 MỤC ĐÍCH 28
7.2 VẬT LIỆU 28
7.3 NỘI DUNG 28
7.3.1 Nhu cầu về phân bón cho lúa 28
7.3.1.1 Loại phân 28
7.3.1.2 Lượng phân bón (công thức phân bón) 28
7.3.1.3 Vai trò của phân N, P, K 28
7.3.2 Cách tính lượng phân bón 29
7.3.2.1 Trường hợp dùng phân đơn 29
7.3.2.2 Trường hợp dùng phân hỗn hợp 29
7.3.3 Cách bón phân cho lúa 31
7.3.3.1 Cách bón phân cơ bản cho lúa 31
7.3.3.2 Cách bón phân đạm theo bảng so màu lá 31
7.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 33
7.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
BÀI 8: THU HOẠCH 34
8.1 MỤC ĐÍCH 34
8.2 VẬT LIỆU 34
8.3 NỘI DUNG 34
8.3.1 Xác định thời điểm thu hoạch 34
8.3.2 Thu hoạch 35
8.3.3 Phương pháp tính thành phần năng suất lúa 35
a.Trường hợp lúa cấy 35
Bước 8: Tính toán 36
b.Trường hợp lúa sạ 37
8.3.4 Phương pháp tính năng suất thực tế 37
8.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 37
8.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 69.1.1 MỤC ĐÍCH 38
9.1.2 VẬT LIỆU 38
9.1.3 NỘI DUNG 38
9.1.3.1 Phương pháp 38
9.1.3.2 Cách tính 38
9.1.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 39
PHẦN II: DẠNG HẠT 39
9.2.1 MỤC ĐÍCH 39
9.2.2 VẬT LIỆU 39
9.2.3 NỘI DUNG 39
9.2.3.1 Phương pháp 39
9.2.3.2 Phân loại hạt theo kích thước và dạng hạt 40
9.2.3.3 Xác định độ trong của hạt gạo: 40
9.2.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 41
PHẦN III NHIỆT ĐỘ ĐÔNG HỒ 41
9.3.1 MỤC ĐÍCH 41
9.3.2 VẬT LIỆU 41
9.3.3 NỘI DUNG 41
9.3.3.1 Phương pháp xác định nhiệt đông hồ 41
9.3.3.2 Cách đánh giá 42
9.3.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 42
PHẦN IV: SỰ VƯƠN DÀI CỦA HẠT GẠO 42
9.4.1 MỤC ĐÍCH 42
9.4.2.VẬT LIỆU 42
9.4.3 NỘI DUNG 42
9.4.3.1 Phương pháp 43
9.4.3.2 Cách tính 43
9.4.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 43
PHẦN V: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOSE 43
9.5.1 MỤC ĐÍCH 43
9.5.2 VẬT LIỆU 43
9.5.3 NỘI DUNG 44
9.5.3.1 Phương pháp chuẩn 44
9.5.3.2 Phương pháp đơn giản 45
Trang 7PHẦN VI: MÙI VỊ 46
9.6.1 MỤC ĐÍCH 46
9.6.2 VẬT LIỆU 46
9.6.3 NỘI DUNG 46
9.6.3.1 Phương pháp 47
9.6.3.2 Cách đánh giá 47
9.6.4 CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 47
9.6.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
BÀI 1: ĐẶC TÍNH HÌNH THỂ CÂY LÚA
1.1 MỤC ĐÍCH
- Nhận rõ, phân biệt hình thể và các bộ phận của cây lúa thuộc nhiều giống khác nhau
- Phân biệt cây lúa với cây cỏ khác bằng đặc tính hình thái, nông học
1.2 VẬT LIỆU
Trang 8- 5 tép mạ có 3-4 lá còn đủ hạt và lá bao
- 6 loại rễ: lúa ruộng tốt, lúa ruộng xấu, lúa rẫy, hạt lúa đang lên mầm trong tối và ngoài sáng, lúa cấy 15-20 ngày, tép lúa ngâm trong ống nghiệm cho thấy rễ non vừa nhú ra
- 2 buị lúa cấy khoảng 20 ngày: lúa địa phương, lúa cao sản ngắn ngày
- 2 bụi lúa đang trổ: lúa địa phương và lúa cao sản ngắn ngày
- 1 bụi lúa cao sản đang chín
- Mẫu hạt lúa (20 mẫu mỗi thứ)
- 2 cây cỏ: Lồng vực (Echinochloa crus-galli L) và Đuôi phụng (Leptochloa
Cây lúa trồng Oryza sativa L gồm hơn 11.000 giống khác nhau có những hình tính
riêng biệt để thích nghi với từng điều kiện thiên nhiên và từng lề lối canh tác khác nhau Cải thiện kiểu cây lúa là biện pháp thực tiễn để nâng cao năng suất lúa Để có thể thực hiện được mục đích ấy, ta cần nhận rõ các đặc trưng hình thái của lúa từ hạt cho đến cây
Trang 9- Góc mọc của chồi : < 30 oC (đứng), 30-60 oC (trung bình), >60 o C (xoè)
- Chiều dài thân: cách đo
- Chiều cao cây: cách đo
Với 2 loại lúa đang trổ: một lúa địa phương và một lúa cao sản, mỗi bụi cắt một chồi sát gốc, quan sát các lóng và đốt bằng cách tách rời từng bẹ lá ra khỏi thân
- Để ý sự ôm lóng của bẹ lá trên 2 chồi nầy (kín hoặc hở bẹ)
- Đếm tổng số lóng và số lóng dài hơn 5mm
- Đo và vẽ đường kính tiết diện của các lóng từ dưới lên trên
- Mô tả màu lóng ( xanh, vàng, tím)
- Phân biệt chồi hữu hiệu và chồi vô hiệu trên bụi lúa sắp trổ, tính phần trăm
- Chồi hữu hiệu: chiều cao cao hơn 2/3 so với thân chính và có 3 lá trở lên
- Chồi vô hiệu: chiều cao thấp hơn 2/3 so với thân chính và có ít hơn 3 lá
Trang 101.3.4 Lá
Quan sát cây lúa địa phương và cây lúa cao sản đang trổ, chú ý đến các lá Mô tả và
vẽ hình các chi tiết sau đây:
1.3.4.1 Phiến lá
- Màu lá (xanh nhạt, xanh, xanh đậm, xanh có bìa tím, xanh có lấm chấm tím, tất cả tím)
- Lông trên lá: dùng tay vuốt ngược lá (lá kế lá đòng) đánh giá sự có mặt của lông theo 3 cấp: không có lông, trung bình, nhiều
- Kích thước (rộng, dài): cách đo
- Góc lá của lá cờ: < 30 o C (đứng), 30-60 o C (trung bình), >60 o C (nghiêng)
1.3.4.2 Cổ lá
- Màu (trắng, đỏ, xanh, tím)
- Thìa lá: chiều dài và màu (trắng đến xanh tím)
- Tai lá: màu (trắng, xanh, tím)
Quan sát hai bụi lúa đang trổ và bụi lúa chín, quan sát đo đạc và mô tả những bộ phận sau đây:
1.3.5.1 Phát hoa (bông lúa)
- Chiều dài: đo từ cổ bông đến chóp bông
- Dĩnh dưới và trên (màu sắc, kích thước)
- Trấu dưới và trên (màu gì), gân trên trấu
- Râu : có, không, dài, ngắn , màu gì
- Vẫy cá
- Nhụy đực: túi phấn (màu trắng ngà, có vết tím hoặc tím), cuống tiểu nhụy (vòi nhụy)
Trang 11- Cám (màu trắng, hơi nâu, đỏ và tím)
- Mầm (phôi): kích thước: nhỏ <1,5 mm, trung bình 1,5-2,5 mm, lớn >2,5 mm
- Gạo: kích thước (dài, rộng)
- Gan trắng
- Bụng trắng
- Lưng trắng
So sánh giữa gạo nếp và gạo tẻ
1.3.6 Quan sát, so sánh những điểm khác biệt giữa câ úa và cây cỏ
1.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Vẽ hình các bộ phận khác nhau của cây lúa và ghi nhận các số liệu đã đo đạc hoặc
đã quan sát được với các mẫu vật đã học
2 Kể những điểm khác nhau giữa cây lúa và cây cỏ
3 Phân biệt các đặc điểm hình thái của cây lúa mùa địa phương và cây lúa cao sản
1.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 RRI, 1980 Descriptors for rice International Rice Testing
2 IRRI 1980 Descriptors for rice Oryza Sativa L IBPGR-IRRI Rice Advisory
Committee
3 IRRI, 1996 Standard Evaluation System for rice International Rice Testing Program, 4 th edition July 1996
Trang 12BÀI 2: ĐẶC TÍNH SINH HỌC CÂY LÚA
- Các bụi lúa ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau:
+ 1 cây mạ 15-20 ngày tuổi
+ 1 bụi lúa đang nở bụi tích cực
+ 1 bụi lúa đang làm đòng
+ 1 bụi lúa sắp trổ
+ 1 bụi lúa đang ngậm sữa
+ 1 bụi lúa chín vừa độ thu hoạch
2.3 NỘI DUNG
2.3.1 Tính miên trạng của hạt úa
Đối với một số giống lúa mới thu hoạch, ngâm ủ trong điều kiện rất thích hợp vẫn không nẩy mầm hoặc nẩy mầm rất ít Đó là do hạt có tính miên trạng, cần để một thời gian nhất định (lâu mau tuỳ giống), sau đó ngâm ủ mới nẩy mầm được Nhờ có tính miên trạng nầy, hạt lúa khó nẩy mầm ngoài đồng khi lúa chín chưa kịp thu hoạch mà ruộng ẩm ướt, tránh thiệt hại về năng suất và phẩm chất
Trang 13+ Thời gian miên trạng: từ khi gặt đến lúc hạt có thể nẩy mầm 80% bằng cách thử
độ nẩy mầm trên dĩa petri
Ngắn: từ 2 tuần trở lại
Trung bình: từ 2 tuần đến 2 tháng Dài: trên 2 tháng
+ Cường độ miên trạng: hạt lúa mới gặt đem sấy ở 50o C trong 96 giờ sau đó thử nẩy mầm trên đĩa petri nếu:
+ Dùng hoá chất: HNO3 hoặc H2SO4 (0,1N) ngâm trong 24 giờ
+ Phơi nắng liên tục 4-7 ngày
+ Bóc vỏ trấu
2.3.2 Đặc tính sinh trưởng và phát triển của câ úa
- Gieo hạt cho nẩy mầm trong 2 điều kiện: trong tối và ngoài ánh sáng Quan sát hạt lúa nẩy mầm với rễ mầm và thân mầm xuất hiện So sánh sự khác nhau của mầm lúa gieo trong tối và ngoài ánh sáng
- Mỗi nhóm sinh viên theo dõi 2 giống lúa, địa phương và cao sản từ lúc gieo đến thu hoạch Gieo mạ trong khay (mỗi khay 1 giống), cấy trong nhà lưới lúc mạ 20 ngày tuổi với khoảng cách 20 x 20 cm đối với lúa cao sản và 20 x 30 cm đối với lúa mùa địa phương, 1 tép/bụi Mỗi giống cấy 3 hàng, mỗi hàng 3 mét Ghi nhận các chỉ tiêu sau đây:
- Sự ra lá và tốc độ ra lá: ghi nhận 2 ngày một lần Khi thấy một lá mới xuất hiện khỏi bẹ lá ghi ngày ra lá Bắt đầu đánh dấu lá thứ 3 bằng sơn, sau đó cứ 3 lá thì đánh dấu (3, 6, 9, 12, 15, ) cho đến lúa trổ
Lưu ý cách mọc lá và đếm số lá để tính tuổi mạ Cây mạ có bao nhiêu lá là có bấy nhiêu tuổi Kế lá 1 là lá hoàn toàn đầu tiên
Trang 142.3.2.1 Chú ý:
- Một lá phát triển hoàn toàn khi lá kế tiếp bắt đầu xuất hiện
- Chiều cao và số chồi (ghi nhận nếu có chồi ngạnh trê lúc nhổ mạ), 10 ngày 1 lần
kể từ khi cấy đo chiều cao và đếm tổng số chồi trên 3 bụi, giữ cố định 3 bụi trên cho những lần đo sau Phân biệt khả năng và tốc độ nhảy chồi của từng giống
- Sự phát dục: ghi ngày gieo, nẩy mầm, ngày cấy, ngày có tim đèn (đòng đòng đất 1-2 cm), ngày trổ 5 %, 80 % và ngày chín 80 % của mỗi giống
- Các thành phần năng suất: ghi nhận trên 3 điểm lúc thu hoạch mỗi điểm 4 bụi (12 bụi) Cách phân tích thành phần năng suất sẽ được hướng dẫn ở bài 4
Tất cả các chỉ tiêu cần được theo dõi cẩn thận và so sánh giữa các giống với nhau Tổng kết và báo cáo (sinh viên)
2.3.2.2 Hướng dẫn:
Giáo viên hướng dẫn sinh viên nhận diện hình thái bên ngoài của các bụi lúa ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau: cây mạ, lúa đang nở bụi, lúa ngậm sữa và lúa chín
- Hướng dẫn sinh viên quan sát đòng lúa đang hình thành và phát triển trong bẹ lá cờ
Hình 1: Giai đoạn tượng khối sơ khởi (làm đòng)
2.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Dựa vào kết quả cho biết nguyên nhân nào gây miên trạng hạt? Phương pháp phá miên trạng nào có hiệu quả nhất? Tại sao?
2 Vẽ biểu đồ:
- Sự thay đổi (tăng, giảm) chiều cao và số chồi
- Nhận xét gì về thời gian sinh trưởng, giai đoạn phát dục, thời gian trổ và thành phần năng suất của mỗi giống
Trang 15
2 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 IRRI, 1988 Breaking seed dormancy: Nitric acid treatment Rice production
Skills development series Training and technology transfer department International Rice Research Institute Los Banos, Laguna, Philippines
2 Nguyễn Ngọc Đệ, 2008 Giáo trình Cây lúa Viện Nghiên cứu phát triển Đồng Bằng Sông Cửu Long Trường Đại học Cần Thơ Tủ sách Đại học Cần Thơ
Trang 16BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ NẨY MẦM
- 3-4 miếng vải kích thước 20 x 20 cm
- Dây thun hoặc dây gân để cột
nước vào đĩa - Cho nước vào ướt tờ giấy thấm (không nên để ngập nước hạt lúa) để cung cấp ẩm độ cho hạt lúa nẩy mầm
- Dùng nấp đĩa đậy kín lại và để nơi an toàn, tránh động vật phá hại
- Thường xuyên thêm nước vào điã cho đủ ẩm
4 Tính tỉ lệ
nẩy mầm
- 4-5 ngày sau khi bắt đầu thử tiến hành đếm số hạt nẩy mầm Tính trung bình hạt nẩy mầm của 3- 4 lần lặp lại
- Nếu nẩy mầm trên 80% có thể sử dụng làm giống sản xuất
- Nếu nẩy mầm dưới 80% không nên làm giống (trừ trường hợp là giống hiếm và tốt cần nhân giống)
Trang 173.3.2 Phương pháp vải cuốn tròn
vải - Nhúng nước cho ướt miếng vải, sau đó trải miếng vải lên mặt bàn (nơi bằng phẳng)
- Xếp 100 hạt chắc theo hàng dọc và ngang (10 x 10 hạt) trên miếng vải
- Dùng thanh tre (thanh gỗ) đặt lên một mép của miếng vải và cuốn thật cẩn thận, tránh làm xê dịch các hạt
- Sau đó dùng dây thun cột 2 đầu tránh vải bung ra, đồng thời treo nhãn theo dõi
3 Chăm sóc - Sau khi xong, nhúng cả bó vải vào nước sạch để nơi an toàn, tránh
Trang 183.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Mỗi nhóm sinh viên sẽ thực hành 2 phương pháp :
- Phương pháp đĩa petri
- Phương pháp vải cuốn tròn
2 So sánh giữa các kết quả của 2 phương pháp thử trên
3.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 IRRI, 1988 Testing seed germination Rice Production Skills Development Series Los Banos, Laguna, Philippines
2 IRRI, 1988 Soaking and incubating seeds Rice Production Skills Development Series Los Banos, Laguna, Philippines
3 Vo Tong Xuan and Vernon E Ross 1972 Training manual for rice production International Rice Research Institute
Trang 19BÀI 4: TÍNH TỈ LỆ HẠT CHẮC VÀ NHU CẦU GIỐNG /ĐƠN VỊ
DIỆN TÍCH
4.1 MỤC ĐÍCH
Hướng dẫn cho sinh viên biết cách tính tỷ lệ hạt chắc, từ đó tính được lượng giống / đơn
vị diện tích để đưa ra sản xuất
- Lấy ngẫu nhiên 2-3 mẫu giống lúa, mỗi mẫu đúng 1 kg hạt
- Ghi tên giống và lần lặp lại
2 Pha dung
dịch nước
- Đối với giống lúa mùa nhiệt đới (indica), pha dung dịch có tỷ trọng 1,08 bằng cách pha 1,65 kg muối ăn hoặc 2,2 kg phân SA trong 10 lít nước để trong sô
- Đối với giống lúa mùa ôn đới (japonica), pha dung dịch có tỷ trọng 1,13 bằng cách pha 2,50 kg muối ăn hoặc 3,1 kg phân SA trong 10 lít nước để trong sô
- Kiểm tra nồng độ dung dịch bằng cách dùng máy đo tỷ trọng hoặc hột gà tươi
- Tỷ trọng bằng 1 khi bề mặt vỏ trứng gà nổi ngang với bề mặt dung dịch
- Tỷ trọng bằng 1,13 khi quả trứng nổi lên trên mặt dung dịch và đường kính quả trứng khoảng 20 mm (hình 1)
Trang 20- Dùng cây quậy đều cho hạt lép lửng nổi lên
- Vớt tất cả hạt lép lửng này ra bỏ riêng
- Đem hạt chắc rửa bằng nước sạch và phơi khô hạt chắc
Tiến hành cân trọng lượng hạt chắc (gr)
4 Tính %
trọng lượng
hạt chắc
- % trọng lượng hạt chắc được tính bằng công thức:
Trọng lượng hạt chắc (gr)
% trọng lượng hạt chắc = - x 100 Trọng lượng mẫu (gr)
- Lấy trung bình % hạt chắc của 2-3 lần lặp lại
5 Tính lượng
giống thật sự
cần
- Sau khi biết % hạt nẩy mầm và % hạt chắc, tiến hành tính lượng giống thật sự cần
Lượng giống /đơn vị diện tích được tính:
A x B
LGTĐVDT = -
C x D
A: lượng giống cần canh tác (kg/ha) B: diện tích canh tác (m2) C: % nẩy mầm D: % hạt chắc Thí dụ: Giống IR64 với % nẩy mầm là 90 , % trọng lượng hạt chắc là 98 Hỏi lượng giống thật sự cần thiết để cấy trên diện tích đất 600m2, với lượng giống dự định là 20 kg/ha 20 x 600 Áp dụng công thức LGTĐVDT là: - = 1,36 kg
90 x 98
Trang 21Một phần quả trứng nổi trên dung dịch
Bề mặt dung dịch
Bề mặt quả trứng ngang với
bề mặt dung dịch
Bề mặt dung dịch
Dung dịch muối
Hình 3: Tỷ trọng bằng 1 Hình 4: Tỷ trọng bằng 1,13
4.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Mỗi nhóm học sinh sẽ thực hiện tính % hạt chắc của giống bằng cách sử dụng:
- Dung dịch nước muối
- Dung dịch phân SA
- Canh tác diện tích 2.500 m2 Hỏi lượng giống thật sự cần là bao nhiêu?
4.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Vo Tong Xuan and Vernon E Ross 1972 Training manual for rice production The International Rice Research Institute
Trang 22BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP NGÂM Ủ HẠT GIỐNG
Để dự trù được lượng hạt giống phải biết:
- Phương pháp làm mạ ướt, mạ khô
- Diện tích làm mạ hoặc diện tích canh tác
- Rửa sạch hạt chắc bằng nước trong 2- 3 lần để hết chất muối
3 Ngâm
giống
- Hạt giống sau khi vớt bỏ hạt lép, lửng, hạt cỏ, tiến hành để vào thau, lu, hoặc bao nylon
- Cho nước sạch vào để ngâm
- Cứ 5-6 giờ tiến hành thay nước một lần để loại chất chua ra khỏi hạt giống, giúp hạt giống mau hút nước đảm bảo hạt giống đủ ẩm độ cho hạt nẩy mầm
- Thời gian ngâm giống: thông thường ngâm trong 24-36 giờ đủ để hạt
Trang 23Nhiệt độ nước Số ngày ngâm
giống - Nếu lượng giống ít, dùng bao bố để hạt giống đã ngâm gói kín lại, sau đó dùng bao bố khác đậy lại
- Nếu lượng giống nhiều, có thể trải lá chuối, đệm phía dưới, sau đó để hạt giống lên phía trên một lớp 15-20 cm, dùng bao bố, đệm đậy lại để cung cấp nhiệt độ cho đống ủ
3 Chăm
sóc đống
ủ
- Khoảng 8-10 giờ tiến hành xáo trộn hạt giống để hạt phân bố từ trong ra ngoài
và từ ngoài vào trong nhằm cung cấp lượng không khí cho hạt nẩy mầm
- Thời gian ủ tùy theo khả năng nẩy mầm của giống, phương pháp canh tác Thường thời gian ủ từ 24-48 giờ
- Trong thời gian ủ, nếu đống ủ nhiệt độ thấp, có thể dùng nước ấm (50oC) tưới cho hạt giống, hoặc đống ủ khô thiếu nước, dùng nước tưới thêm để cung cấp ẩm độ cho hạt
5.4 CÂU HỎI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Mỗi nhóm thực hiện từ khâu ngâm, ủ, chăm sóc, đảm bảo cho hạt nẩy mầm tốt
2 Để ngâm ủ hạt giống cần thiết cho việc canh tác chúng ta cần phải biết những yếu tố nào?
3 Tại sao chúng ta phải dùng nước sạch để ngâm hạt giống?
4 Những yếu tố nào cần thiết cho hạt nẩy mầm?
5 Thời gian ngâm, ủ hạt giống trong điều kiện bình thường là bao lâu?
6 Tại sao trong thời gian ủ cần phải xáo trộn đống ủ và phải tưới nước thêm cho đống ủ?
5.5 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 24- Thước, dây nylon
- Cọc tre 1x 2x 40 cm cho mỗi liếp mạ
- Phân urê, thuốc trừ sâu bệnh
Vị trí làm mạ ướt yêu cầu:
- Nơi thoáng có đầy đủ ánh sáng
- Gần nguồn nước để tưới và tiêu nước
- Đất tương đối tốt, tơi, xốp
2 Chuẩn
bị hạt
giống
- Tính lượng giống cần thiết để canh tác
- Ngâm 24 giờ, ủ 24-48 giờ cho hạt giống ra rễ khoảng 1 -1,5 cm là vừa
- Đất sau khi bừa trục, rút nước ra cạn chỉ chừa lại một lớp nước 2-3 cm
- Tiến hành phân ra thành những liếp (hình 2) có kích thước rộng 1,5-2 m, chiều dài tuỳ theo miếng đất có
- San bằng mặt liếp cho thật bằng
- Bón phân hữu cơ và phân lân cho nương mạ