Các ứng dụng đồ hoạ cài sẵn trên Ubuntu Các ứng dụng sau đã được cài sẵn trên Ubuntu: • Trình xem ảnh gThumb: Đây là một trình xem và duyệt ảnh trên môi trường GNOME, cho phép bạn nhập ả
Trang 18.1 Giới thiệu các ứng dụng đồ hoạ
Các ứng dụng đồ hoạ là một phần không thể thiếu trên Ubuntu Nhờ chúng, ta có thể sắp xếp, phân loại bộ sưu tầm ảnh của mình, tạo và sửacác bức ảnh, quét hình và gửi chúng qua mạng, v v
Trong bài này, bạn sẽ học về rất nhiều ứng dụng đồ hoạ có sẵn trong Ubuntu Những ứng dụng này có thể được cài đặt qua các hạng mục phầnmềm có trên kho phần mềm Ubuntu hoặc được cài sẵn trong hệ thống
Các ứng dụng đồ hoạ cài sẵn trên Ubuntu
Các ứng dụng sau đã được cài sẵn trên Ubuntu:
• Trình xem ảnh gThumb: Đây là một trình xem và duyệt ảnh trên môi trường GNOME, cho phép bạn nhập ảnh từ máy ảnh KTS, tạo đĩa CD
ảnh và xem ảnh dưới dạng slide show
• Trình xử lý đồ hoạ GIMP: Một phần mềm xử lý ảnh chuyên nghiệp, có tất cả các công cụ cao cấp để xử lý ảnh số, từ thay đổi độ tương
phản, tô màu đến các hiệu ứng đồ hoạ phức tạp nhất
• Trình quản lý ảnh F-Spot: Ứng dụng này cho phép ta tổ chức và quản lý ảnh trên máy F-Spot cho phép bạn đánh nhãn (tag), phân loại và
Agave: Một ứng dụng pha màu Bạn chọn một màu gốc, và Agave sẽ gợi ý các màu tương xứng với màu đó, hoặc các màu bạn nên dùng để
đổ bóng cho nó Bạn cũng có thể kéo và thả một màu từ một ứng dụng bên ngoài, như GIMP, vào trong Agave Công cụ này rất hữu ích nếubạn thường xuyên phải thiết kế các trang web hoặc đang chuẩn bị sơn lại nhà! Hãy tham khảo tranghttp://home.gna.org/colorscheme/để biếtthêm thông tin về Agave
Trang 2Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
258 / 407
•
Blender: Một bộ phần mềm đồ hoạ 3D Bạn có thể dựng các mô hình và chuyển động 3 chiều, thêm các hiệu ứng sau khi hoàn tất hoặc tạo
các đồ hoạ tương tác mà không cần phải lập trình Blender có một giao diện người dùng riêng, chạy hoàn toàn trên chuẩn Open GL có tốc
độ rất nhanh Ngoài ra, nó cũng hỗ trợ các văn lệnh Python cũng như cho phép ta nhập/xuất một số định dạng tập tin phổ dụng như của 3DStudio chả hạn Blender có thể tạo các mô hình trò chơi, các cử động, hoặc tĩnh vật, cũng như các đối tượng tương tác được trong các mẫuhoặc phần bổ sung nền Web Xem tranghttp://www.blender.org/để biết thêm về Blender
•
Dia: Một công cụ vẽ biểu đồ, tương tự như Microsoft Visio Dia cho phép ta tạo ra các đồ hình chuyên nghiệp, có độ chính xác cao Bạn có
thể vẽ các biểu đồ quan hệ để phân tích CSDL, các lưu đồ thuật toán hoặc sơ đồ mạng, rồi sau đó xuất ra rất nhiều định dạng ảnh khác nhau,như EPS, SVG, XFIG, WMF và PNG Bạn cũng có thể in các đồ hình kích thước lớn, trải ra nhiều trang giấy Xin xem thêm thông tin về Diatạihttp://live.gnome.org/Dia
Picasa cho phép ta tìm và tổ chức tất cả các ảnh có trên máy, sửa và thêm một số hiệu ứng cơ bản lên ảnh, rồi chia sẻ với người khác qua thưđiện tử, in ảnh và gửi ảnh lên trên Web Bạn có thể lấy Picasa từ trang Webhttp://picasa.google.com/linux/download.html
Phần sau đề cập qua các tính năng của những ứng dụng đồ hoạ đã nói và cách dùng chúng
8.2 Xem ảnh bằng gThumb
Đây là một trình xem ảnh cao cấp phát triển trong môi trường GNOME gThumb cho phép ta duyệt và tìm ảnh, tổ chức ảnh theo catalog, in ảnh
và xem các slide show, cũng như xuất các album ảnh nền web theo nhiều kiểu khác nhau Nó còn có các tính năng thông thường của một trìnhxem ảnh, như chép ảnh, di chuyển ảnh, xoá, in, phóng to thu nhỏ và chuyển đổi định dạng sang dạng ảnh khác
8.2.1 Xem ảnh
gThumb cho phép ta xem rất nhiều định dạng ảnh khác nhau, bao gồm BMP, JPEG, GIF, PNG, TIFF, ICO và XPM, và cả ảnh GIF động
Để xem 1 tấm ảnh trên máy:
1 Mở trình đơn Applications, chọn mục Graphics và chọn gThumb Image Viewer Cửa sổ gThumb xuất hiện.
Trang 3Hình 8.1: Mở trình xem ảnh gThumb
2 Trong ô bên trái của cửa sổ gThumb, nhấn vào nút Images và di chuyển đến thư mục chứa các ảnh Hoặc, bạn có thể gõ tên tấm ảnh vào và nhấn nút Search trên thanh công cụ Ô bên phải của cửa sổ gThumb sẽ hiển thị các ảnh đã chọn theo dạng ảnh thu nhỏ.
Hình 8.2: Cửa sổ gThumb
Trang 4Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
260 / 407
3 Nếu có quá nhiều ảnh trong ô bên phải, bạn sẽ rất khó tìm ra tấm ảnh mình cần xem Tuỳ chọn Show nằm dưới đáy ô bên phải cho phép bạn giới hạn số ảnh xuất hiện Ví dụ, bạn có thể đặt một tiêu chuẩn, như Date, để lọc bớt các ảnh lưu trên máy vào những thời điểm nào
đó, hoặc Size, để lọc ảnh theo kích thước Nhấn vào mũi tên Show và chọn tuỳ chọn mình muốn dùng trong danh sách Show.
Hình 8.3: Chọn tiêu chuẩn hiện ảnh
4 Để xem ảnh theo thứ tự sắp xếp gốc, nhấn vào nút Fullscreen trên thanh công cụ Hãy đảm bảo là bạn không chọn ảnh nhỏ Ảnh đầu
tiên trong chùm ảnh sẽ xuất hiện trong cửa sổ toàn màn hình
Trang 5Hình 8.4: Xem ảnh ở chế độ toàn màn hình
Thanh công cụ trong cửa sổ toàn màn hình sẽ có các tuỳ chọn như sau:
• Leave Fullscreen: Nhấn vào nút Leave Fullscreen để thoát khỏi chế độ toàn màn hình và quay về cửa sổ gThumb.
• Zoom In and Out: Bấm vào các nút thu phóng để điều chỉnh kích thước hiển thị trên màn hình Dùng nút In để phóng to và Out để
Đối với tấm ảnh đầu tiên, nút Previous sẽ không làm việc và đối với tấm ảnh cuối cùng, nút Next sẽ không làm việc.
5 Để xem ảnh theo thứ tự ngẫu nhiên, trong cửa sổ gThumb, bấm vào ảnh thu nhỏ của một ảnh bất kỳ và chọn Fullscreen để xem ảnh ở
chế độ toàn màn hình
Chạy Slide Show
Bạn có thể tạo các slide show để xem liên tục nhiều tấm ảnh Một slide show sẽ hiển thị một chùm ảnh do bạn chọn, để bạn có thể xem tất cảchúng mà không cần phải bấm chuột mỗi khi muốn chuyển sang ảnh mới
Để xem ảnh dưới dạng slide show:
1 Chọn các bức mà bạn cần xem Trong cửa sổ gThumb, chọn Slide Show để xem slide show có tất cả các ảnh trong ô bên phải, theo thứ
tự sắp xếp hiện tại Để xem slide show chỉ có một vài bức mình chọn, giữ phím Ctrl rồi bấm chuột lên các tấm ảnh cần xem để chọn chúng, sau đó nhả phím Ctrl và bấm chuột vào nút Slide Show gThumb sẽ bắt đầu chiếu các ảnh bạn đã chọn một cách tuần tự.
Trang 6Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
262 / 407
Hình 8.5: Bắt đầu xem slide show
Hình 8.6: Xem ảnh ở chế độ slide show
Trang 72 Theo mặc định, mỗi tấm ảnh xem ở chế độ slide show sẽ xuất hiện 4 giây, và khi chuyển giữa 2 tấm ảnh, hiệu ứng làm mờ sẽ được dùng.
Để thay đổi thiết lập mặc định này, trong trình đơn Edit bạn chọn mục Preferences option Hộp thoại gThumb Preferences mở ra.
Hình 8.7: Thiết lập gThumb
3 Trong hộp thoại gThumb Preferences, bạn chọn thẻ Slide Show và thay đổi các thiết lập cho phù hợp với ý mình Nhấn nút Close để
hoàn tất
Trang 8Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
Trang 9Hình 8.9: Ảnh bị mắt đỏ
2 Trong cửa sổ sửa ảnh, chọn Image và bấm chuột vào Redeye Removal Hộp thoại Red-Eye Removal xuất hiện.
Hình 8.10: Mở Redeye Removal Dialogue Box
3 Bấm chuột lên vùng ảnh bị đỏ để đổi màu đỏ thành màu đen Nếu bạn không thấy ưng ý, hãy nhấn nút Undo trong hộp thoại Red-Eye
Removal để hoãn thao tác vừa làm Nhấn nút Save để thay ảnh lỗi bằng ảnh vừa sửa vào trong cửa sổ gThumb.
Trang 10Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
GIMP có rất nhiều tính năng hữu dụng:
• Có đầy đủ các công cụ vẽ, như bút lông, sơn xịt, bút chì
• Có các công cụ tạo vùng chọn chữ nhật, elip, tự do, chọn mờ và chọn theo đường cong bezier
• Các công cụ chuyển dạng như xoay, xô nghiêng, co giãn, lật ngang/dọc
• Quản lý bộ nhớ dựa trên xếp lát để kích cỡ ảnh chỉ giới hạn trong phạm vi dung lượng đĩa
• Cho phép huỷ bước/làm lại rất nhiều thao tác Số lượng bước được huỷ/làm lại chỉ phụ thuộc vào dung lượng đĩa cứng
• Hỗ trợ các văn lệnh cao cấp
• Hỗ trợ lớp và kênh để xử lý các ảnh phức tạp
• Lấy mẫu dưới pixel cho tất cả các công cụ vẽ, giảm thiểu méo hình khi cần xuất bản các ảnh chi tiết ở độ phân giải thấp hoặc co giãn ảnh
• Hỗ trợ các kênh alpha, giả lập trong suốt trong tấm ảnh
• Hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau, bao gồm GIF, JPEG, PNG, XPM, TIFF, TGA, MPEG, PS, PDF, PCX và BMP
Để chạy GIMP:
1 Mở trình đơn Applications, chọn mục Graphics và chọn tiếp GIMP Image Editor Hộp GIMP Tip of the Day xuất hiện, gợi ý một số mẹo vặt khi sử dụng GIMP Nhấn nút Close trong GIMP Tip of the Day Cửa sổ GIMP sẽ hiện lên.
Trang 11Hình 8.12: Hộp thoại GIMP Tip of the Day
Bạn có biết?
Con vật tượng trưng cho GIMP là một con sói tên Wilber Nó thường cho bạn các mẹo hữu ích khi dùng GIMP Nếu bạn
không muốn xem các mẹo, hãy bỏ dấu kiểm trong ô Show tip next time GIMP starts.
2 Để mở một tấm ảnh cần xử lý, nhấn vào trình đơn File, chọn Open và chọn ảnh cần mở.
Hình 8.13: Mở ảnh trong GIMP
3 Ảnh đã chọn sẽ xuất hiện trong cửa sổ Image.
Trang 12Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
Trang 13Hình 8.15: Cửa sổ F-Spot
8.4.1 Nhập ảnh trong F-Spot
Sau khi nhập các ảnh của mình, bạn có thể phân loại và gán nhãn cho chúng giống như trong một trình phát nhạc
Nhập ảnh từ đĩa cứng
Để nhập ảnh vào trong F-Spot từ đĩa cứng trên máy:
1 Từ trình đơn Applications, chọn mục Graphics và chọn ứng dụng F-Spot Photo Manager Cửa sổ F-Spot xuất hiện.
2 Bấm vào nút Import trên thanh công cụ Hộp thoại Import xuất hiện.
Trang 14Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
270 / 407
Hình 8.16: Nhập ảnh
Chú ý:
Bạn cũng có thể bấm vào lệnh Import trong trình đơn File để mở hộp thoại Import.
3 Trong ô Import Source, tuỳ chọn Select Folder được dùng làm mặc định Giữ tuỳ chọn này, sau đó di chuyển đến thư mục chứa các tấm ảnh cần nhập và nhấn vào nút Open.
Trang 15Hình 8.17: Chọn nguồn ảnh cần nhập
Hình 8.18: Xem ảnh cần nhập
4 Bấm Import trong hộp thoại Import.
Trang 16Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
272 / 407
Hình 8.19: Nhập ảnh
Các tấm ảnh sẽ được liệt kê dưới dạng ảnh thu nhỏ trong cửa sổ F-Spot Lưu ý rằng thanh trượt thời gian được đặt tù theo ngày tấm ảnh
được lưu trong máy
Hình 8.20: Duyệt ảnh
Chú ý:
Các ảnh liệt kê trong cửa sổ F-Spot không liên kết với bất kỳ hạng mục hoặc nhãn nào
Trang 17Nhập ảnh từ máy ảnh số
Để nhập ảnh từ camera số vào trong F-Spot ta làm như sau:
1 Nhấn nút Import trên thanh công cụ Hộp thoại Import xuất hiện.
2 Chọn ô Import Source Nối camera của bạn vào máy F-Spot sẽ nhận ra máy và báo tên hiệu cũng như loại máy trong ô Import Source.
Hình 8.21: Chọn nguồn ảnh để nhập
3 Bấm vào camera để chọn nó làm nguồn ảnh Hộp thoại Select Photos to Copy From Camera mở ra, liệt kê tất cả các ảnh có trong camera Chọn các ảnh bạn muốn nhập và nhấn Copy.
Trang 18Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
274 / 407
Hình 8.22: Chọn các ảnh để sao chép
4 F-Spot sao chép các ảnh vào trong thư mục được chỉ định và hiển thị các ảnh đã chép trong ô bên phải của cửa sổ F-Spot.
8.4.2 Xem ảnh
Sau khi đã nhập, bạn có thể xem tất cả các ảnh ở dạng ảnh thu nhỏ trong ô bên phải cửa sổ F-Spot Bạn có thể xem ảnh trong F-Spot bằng cách:
• Bấm đúp chuột lên mỗi ảnh thu nhỏ để phóng to nó ra
• Chọn một ảnh thu nhỏ và bấm vào nút Fullscreen trên thanh công cụ
Ảnh bạn chọn sẽ được mở trong chế độ toàn màn hình
Trang 19Hình 8.23: Duyệt ảnh
Hình 8.24: Xem ảnh ở chế độ toàn màn hình
Nhấn vào nút Exit fullscreen để trở về cửa sổ F-Spot window.
Trang 20Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
276 / 407
8.4.3 Tổ chức ảnh
Theo mặc định, F-Spot tổ chức ảnh dựa theo ngày chúng được lưu vào máy Bạn có thể xem các tấm ảnh trong một ngày giờ cụ thể bằng cáchbấm vào năm tương ứng trong thanh trượt thời gian hoặc di chuyển con chạy trên thanh này Ví dụ, ta có 100 ảnh ở ô bên phải, 50 trong số đóđược lưu vào máy năm 2004, còn lại là năm 2007 Để xem các ảnh năm 2004, bạn di con chạy đến dấu mốc 2004 trong thanh thời gian
Để tổ chức ảnh lại theo cách khác, bạn có thể thêm ’thẻ dấu’ (hay nhãn ảnh) cho ảnh và phân loại chúng Bạn có thể xem ảnh dựa trên hạngmục đã phân loại
Trong ô bên trái của cửa sổ F-Spot là một số các hạng mục phân loại đã được định sẵn cho bạn Bạn có thể nhóm ảnh của mình lại theo những
hạng mục này
Để thêm thẻ vào trong ảnh:
• Trong cửa sổ F-Spot, ta bấm chuột phải vào một tấm ảnh, chọn Attach a Tag và nhấn chuột lên thẻ bạn muốn gán cho bức ảnh Thẻ này sẽ
được hiển thị bên dưới tấm ảnh
Hình 8.25: Đánh thẻ cho 1 tấm ảnh
Trang 21Hình 8.26: Xem các ảnh đã được đánh thẻ
Ảnh vừa được thêm thẻ sẽ được liệt vào danh mục đã đánh thẻ (tagged)
8.5 Vẽ với Inkscape
Inkscape cho phép ta tạo rất nhiều ảnh minh hoạ cho Web, điện thoại di động, phim hoạt hình, từ đơn giản đến phức tạp
Inkscape là một công cụ đồ hoạ phức tạp, tương tự như Illustrator, CorelDraw hay Xara X Đây là một ứng dụng chạy trên nhiều nền hệ điềuhành, như Linux, Microsoft Windows, Solaris và Mac OS X
Bạn có thể dùng nó để xoay, đổi cỡ, xô lệch, thu phóng, tô và vẽ các đối tượng cần độ chính xác cao Các hiệu ứng đồ hoạ khác như tô chuyểnsắc và trong suốt cũng có sẵn trong Inkscape
Inkscape không phải là thành phần mặc định có sẵn trong Ubuntu, nhưng bạn có thể cài nó thông qua Synaptic Package Manager hoặc APT
8.5.1 Cài Inkscape
Có 2 cách cài đặt Inkscape, bằng Synaptic Package Manager và bằng APT
Chú ý:
Máy tính trong phòng học cần phải kết nối Internet để cài đặt ứng dụng từ trên kho phần mềm
Cài đặt Inkscape bằng Synaptic Package Manager
Để cài Inkscape bằng Synaptic Package Manager:
1 Từ trình đơn System chọn Administration và chọn tiếp Synaptic Package Manager Cửa sổ Synaptic Package Manager mở ra.
Trang 22Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
278 / 407
Hình 8.27: Mở Synaptic Package Manager
2 Trong cửa sổ Synaptic Package Manager, ô bên trái liệt kê các hạng mục phần mềm có trong kho phần mềm Ubuntu, và ô bên phải là các phần mềm có trong hạng mục đó Nhấn vào nút Search Hộp thoại Find xuất hiện Bạn gõ Inkscape vào trong ô Search rồi nhấn
Search.
Chú ý:
Để xem các gói đã cài và đã tháo gỡ, nhấn vào Status Để xem thông tin về nguồn kho phần mềm cho gói, nhấn Origin Nhấn Custom Filters để xem các gói phần mềm nào bị hỏng hoặc có thể nâng cấp được Để trở về danh sách các hạng mục phần mềm ban đầu sau khi tìm ra gói mình cần, nhấn Sections.
Trang 23Hình 8.28: Tìm Inkscape trong Synaptic
3 Kết quả tìm kiếm bằng Search sẽ được hiển thị trong ô bên phải của cửa sổ Synaptic Package Manager Bấm chuột phải vào Inkscape
và chọn Mark for Installation.
Trang 24Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
280 / 407
Hình 8.29: Đánh dấu Inkscape để cài đặt
4 Nhấn nút Apply trên thanh công cụ để bắt đầu cài đặt Một hộp thoại Summary sẽ xuất hiện yêu cầu bạn xác nhận việc cài đặt Nhấn
Apply để tiếp tục cài đặt Inkscape.
Trang 25Hình 8.30: Xác nhận cài đặt Inkscape
5 Sau khi đã cài xong, nhấn vào nút Close trong hộp thoại Changes applied.
Hình 8.31: Thông báo hoàn tất quá trình cài đặt
Để mở Inkscape, từ trình đơn Applications ta chọn mục Graphics và chọn ứng dụng Inkscape Vector illustrator.
Trang 26Học Ubuntu 7.10 phiên bản Desktop
282 / 407
8.5.2 Tạo các ảnh vector bằng Inkscape
Trang: Đây là vùng bạn đặt các hình vẽ để in ra Ví dụ, bạn có thể chọn kích thước trang là giấy A4 Vùng này sẽ được điều chỉnh lại theo thiết
lập bạn chọn Bạn có thể dựa vào đó để nắm bắt được bố cục bức vẽ sẽ tạo
Thanh trình đơn: Thanh này có tất cả các trình đơn như File, Save và Zoom Bạn có thể thực hiện tất cả các thao tác trong Inkscape thông qua
các lệnh trên trình đơn
Thanh lệnh: Thanh này có một số nút tương ứng với các lệnh trên trình đơn để bạn có thể nhanh chóng tao tác với bản vẽ của mình.
Thanh công cụ vẽ: thanh này có các tuỳ chọn để thực hiện một số thao tác vẽ cơ bản Bạn có thể tạo các hình dạng cơ bản như chữ nhật, vuông,
elip, tròn, xoắn ốc từ đây
Thanh điều khiển công cụ: Thanh này có các tuỳ chọn cho công cụ đang được chọn Ví dụ, nếu bạn chọn công cụ Polygon để vẽ sao và đa
giác từ trong thanh công cụ vẽ, thanh điều khiển công cụ sẽ có các tham số tương ứng với hình sao/đa giác như số đỉnh, độ cong của đỉnh, độrun
Thanh trạng thái: Thanh này chứa các thông báo và gợi ý về cách dùng, cũng như vị trí hiện thời, mức độ thu phóng đang dùng, màu đang
chọn
Tạo và Lưu các đối tượng
Để tạo một đối tượng mới trong Inkscape, bạn phải sử dụng thanh công cụ vẽ Các công cụ trong thanh này cho phép ta dễ dàng tạo ra các hìnhdạng cơ bản Nhưng để tạo các hình phức tạp, bạn phải kết hợp và xử lý các hình dạng này một cách linh hoạt
Để tạo một đối tượng từ thanh công cụ vẽ:
1 Bấm vào nút tương ứng với hình cần tạo Đặt con chuột tại 1 vị trí trên trang giấy, nơi bạn muốn đặt điểm bắt đầu của đối tượng cần tạo
2 Bấm và kéo giữ chuột để vẽ đối tượng, và thả tay khi đạt được kích thước vừa ý
Hình 8.32: Vẽ một đối tượng Inkscape
Thanh điều khiển công cụ có các tuỳ chọn để bạn chỉnh lại hình sẽ tạo ra Ví dụ, nếu bạn tạo hình chữ nhật, trên thanh này sẽ có các tuỳchọn như độ làm tròn đỉnh, chiều cao, chiều rộng của hình chữ nhật sẽ tạo ra