Công dụng: - Vỏ dùng làm thuốc chữa nhuận tràng, tẩy, chữa táo bón, bí đại tiểu tiện.. ứng dụng trong cảnh quan: - Cây nhỡ, cành mập và thưa cho nên thường đI liền sát với các công trình
Trang 2I Hình thái:
- Cây cỏ cao 40-60cm Thân mọc đứng hình trụ, nhăn, có đốm kía
- Lá mọc đối đơn hoặc có 3-4 lá chét, phiến dày, mọng nước, hình trứng thuôn, mép khía răng tròn Lá có thể nảy mầm ở kẽ các vết khía răng
- Cụm hoa mọc ở ngon thân theo kiểu sim hai ngả, dàI 15cm Lá bắc nhỏ Cuống hoa rất mảnh, hoa hình trụ dàI 4-5cm, màu đỏ vàng lam, sẫm hơn ở đầu
- Quả gồm 4 đại, mở ở mép trong
Mùa hoa quả từ tháng 1-3
II Bộ phận dùng làm thuốc:
- Lá thu háI quanh năm, dùng tươI
III Công dụng:
- Lá chữa bỏng, vết thương, đau mắt đỏ, lở ngứa, mắt sưng đỏ, chảy máu, ngô độc, viêm loét dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, đI ngoàI ra máu, …
IV ứng dụng trong cảnh quan:
-THUốC BỏNG
Kalanchoe pinnata
Trang 4I Hình thái:
- Cây nhỡ, cao 3-7m Thân đứng phân cành sớm, lưỡng phân hoặc tam phân Cành mập nhăn, dễ gãy, màu xám nhạt, mang nhiều vết sẹo lé
- Lá to dày, mọc so le nhưng thường tụ tập ở đầu cành, hình mác Đầu lá nhọn, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới nhạt Gân hình lông chim
- Cụm hoa mọc ở đầu cành trên một cành mập thành sim, phân nhám 2-3 lần Hoa màu vàng nhạt, rất thơm, rụng sớm, đàI nhỏ
- Quả là hai đại dính nhau, khi chín màu đen nâu, hạt thuôn có cánh mỏng
Toàn cây có nhựa mủ trắng
Mùa hoa quả từ tháng 5-8
II Bộ phận dùng làm thuốc:
- Vỏ thân, vỏ rễ, hoa đại
III Công dụng:
- Vỏ dùng làm thuốc chữa nhuận tràng, tẩy, chữa táo bón, bí đại tiểu tiện
- Hoa chữa cao huyết áp
IV ứng dụng trong cảnh quan:
- Cây nhỡ, cành mập và thưa cho nên thường đI liền sát với các công trình kiến trúc như cổng, nhà, … hoặc cảnh, cây thế
- Cành mập, khoẻ nên rất thích hợp với các công trình kiến trúc khô cứng
- Đại còn ý nghĩa tôn giáo, thần học nên hay được trồng tại các đình chùa, miếu, mạo,
…
- Cây cũng có thể trồng độc lập trong bồn làm cây trang trí nhỏ cho vườn, sân có không gian mở
ĐAI hoa trắng
Plumeria rubra
Trang 6Hoa ngũ sắc
• Hoa ngũ sắc Lantana camara L
• Hoa ngũ sắc thường được trồng làm cảnh, còn có những tên khác như
thơm ổi, bông ổi, ổi nho, trâm anh, tứ thời, mã anh đơn Trong lâm nghiệp, hoa ngũ sắc bị coi là loại xâm lấn phổ biến và có hại nhưng trong y học nó lại là một vị thuốc cầm máu, sát khuẩn và chữa một số bệnh ngoài da
thường gặp.
Trang 7I Hình thái:
- Cây nhỏ, cao 2-3m Thân mọc thẳng ít phân cành, có những mấu ngang do vết tích của lá rụng giống cây dứa dại Một số thân già hoá gỗ ở gốc, lõi màu đỏ nâu hay
đỏ máu.
- Lá có hình dải, mọc tụ họp ở ngọn Lá không có cuống, có bẹ rộng 6-7cm, phiến lá nguyên dài 20-80cm, rộng 3-4cm, đầu nhọn.
- Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm, rộng và dàI khoảng 1m, phân nhiều nhánh; mỗi nhánh lại chia làm nhiều nhánh nhỏ Hoa màu lục vàng.
- Quả mọng, hình cầu, đường kính 1cm, khi chín màu
đỏ, chứa 1 hạt.
II Bộ phận dùng làm thuốc:
- Phần gỗ màu đỏ nâu được tạo thành trong cây Huyết giác già được sử dụng để làm thuốc.
III Công dụng:
- Chữa ứ huyết, bị thương máu tụ, sưng tím bầm, mụn nhọt, u hạch.
IV ứng dụng trong cảnh quan:
Làm cây cảnh
HUYếT GIáC
Dracaena cambodiana
Trang 8I Hình thái:
- Cây nhỏ, cao khoảng 2m Thân mảnh, mang nhiều đốt sẹo, ít phân nhánh.
- Lá mọc tập trung ở ngọn, xếp thành hai dãu hình lưỡi kiếm dàI 20-50cm, rộng 5-10cm Gốc lá thắt lại, đầu thuôn nhọn Mép lá nguyên lượn sóng, hai mặt lá màu
đỏ tía.
- Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành chùm sim hoặc dùng phân nhánh dàI 30-40cm, mỗi nhánh mang rất nhiều hoa màu trắng, mặt ngoàI màu tía.
- Quả mọng, hình cầu.
Mùa hoa quả từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau.
II Bộ phận dùng làm thuốc:
- Rễ, lá thu háI quanh năm Dùng tươI hay phơI khô.
III Công dụng:
- Lá Huyết dụ được dùng làm thuốc chữa rong huyết, thổ huyết, trĩ, ho ra máu, sốt xuất huyết.
IV ứng dụng trong cảnh quan:
-Cây nhỏ thường được trồng thành bụi, thành khóm Nhiều cây trồng trang trí trong các bồn cây, làm cây trang trí trong sân vườn.
- Cây có màu sắc sắc sỡ, thích hợp trồng ở những nơI có không gian vui tươi Huyết dụ thường trồng trên nền thảm xanh thẫm, lam.
HUYếT Dụ
Cordyline terminalis