1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt

48 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 494,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng thuốc men có liên quan về mặt nguyên nhân với rối loạn A Phương thức sử dụng không thích đáng một chất dẫn đến một sự biến đổi về chức năng hoặc một sự đau khổ đáng kể về mặ

Trang 2

BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ

VỀ BỆNH TẬT

TS BS Đặng Hoàng Hải

MỤC TIÊU:

1 Liệt kê được các trục trong Bảng Phân loại Quốc tế Bệnh tật lần 10 (BPLQTBT lần 10) và Sổ tay Chẩn đoán Thống kê Bệnh Tâm thần lần IV (STCĐTKBTT lần IV)

2 Liệt kê được các tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn tâm thần (trục I của STCĐTKBTT)

3 Liệt kê mối liên quan giữa rối loạn tâm thần và bệnh cơ thể (trục III của STCĐTKBTT)

4 Liệt kê mối liên quan giữa rối loạn tâm thần và môi trường sống của người bệnh (trục IV của STCĐTKBTT)

5 Đánh giá tình trạng rối loạn tâm thần (trục V của STCĐTKBTT)

1 GIỚI THIỆU CÁC BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT

Trên thế giới, có nhiều bảng phân loại bệnh tật khác nhau, nhưng có hai bảng phân loại thường được sử dụng, “Bảng Phân loại Quốc tế Bệnh tật” (BPLQTBT) của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) vaØ “Sổ tay Chẩn đoán Thống kê Bệnh Tâm thần” (STCĐTKBTT) của Hiệp hội Bác

sĩ Tâm thần Hoa kỳ (HHBSTTHK)

1.1 BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT

1.1.1 LỊCH SỬ CỦA BPLQTBT

- Năm 1853, trong một hội nghị về Thống kê lần thứ nhất, tổ chức tại Brussels, chủ trì bởi William Farr (người Anh) và Marc d'Espine (người Ý), với nội dung “ thống nhất từ ngữ về nguyên nhân tử vong áp dụng cho tất cả các quốc gia”, nhằm mục đích ghi nhận và so sánh số liệu liên quan đến tử vong trên toàn thế giới

- Năm 1893, tác giả Jacques Bertillĩn (Paris) biên soạn “Bảng phân loại quốc tế về nguyên nhân tử vong (BPLQTBT) lần 1 Từ đó, TCYTTG có trách nhiệm biên soạn BPLQTBT mỗi 10 năm

- Đến BPLQTBT lần 6, ngoài nguyên nhân gây tử vong, bảng này còn đề cập đến các bệnh tật; và trong bảng này, các rối loạn tâm thần được xếp vào nhóm bệnh tâm thần và thiếu sót (mental illness and deficiency)

- Năm 1978, BPLQTBT lần 9 được sử dụng; bảng này có 20 chương tương ứng với các chuyên khoa, chuyên khoa Tâm thần được xếp vào chương V

- Năm 1992, BPLQTBT lần 10 được chính thức sử dụng, bảng này có đặc điểm là sử dụng các tiêu chuẩn để phân loại bệnh tật,

1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA BPLQTBT

- BPLQTBT là văn bản chính thức của TCYTTG, được sử dụng trong các quốc gia là thành viên của Liên Hiệp Quốc,

- Các bảng báo cáo về tình trạng sức khỏe gởi về TCYTTG, dựa vào văn bảng này

- BPLQTBT được áp dụng cho nhiều chuyên khoa khác nhau

- BPLQTBT còn là tiêu chuẩn chẩn đoán cho các loại bệnh

Trang 3

1.2 SỔ TAY CHẨN ĐOÁN THỐNG KÊ BỆNH TÂM THẦN

1.2.1 LỊCH SỬ

- Mục đích của STCĐTKBTT:

Để áp dụng BPLQTBT tại Hoa kỳ, Brill, Chủ tịch Hội Bác sĩ Tâm thần Hoa kỳ, (HHBSTTHK) vào những năm 1960 - 1965, bắt đầu biên soạn cuốn sổ tay chẩn đoán và thống kê bệnh Tâm thần; mục đích của bảng phân loại bệnh này: (1) phù hợp hệ thống BPLQTBT, (2) có thể sử dụng rộng rãi (3) chẩn đoán phải có tính hệ thống hóa, (4) tiêu chuẩn chẩn đoán rõ ràng (5) có hướng dẫn rõ ràng về các ghi nhận các dữ liệu của người bệnh, (6) dễ sử dụng

- Năm 1967, cuốn STCĐTKBTT lần I được chính thức áp dụng

- Năm 1968, cuốn STCĐTKBTT lần II được đưa vào sử dụng

Sau khi áp dụng cuốn STCĐTKBTT lần II; Spitzer và Joseph Fleiss nhận thấy tính chất chính xác của bảng này rất thấp; trong một quan sát về chẩn đoán của các bác sĩ Tâm thần đối với một số bệnh nhân tâm thần, kết quả cho thấy, chẩn đoán của các bác sĩ này không phù hợp với nhau: nhiều nhóm nghiên cứu khác nhau tìm cách khắc phục khuyết điểm này, trong số đó có nhóm Washington University; trong một nghiên cứu theo dõi trầm cảm; nhóm này sử dụng hệ thống chẩn đoán theo tiêu chuẩn; sau đó hệ thống này được gọi là tiêu chẩn chẩn đoán trong nghiên cứu (Research Diagnostic Criteria: RDC)

- Năm 1980, Robert Spitzer là chủ tịch của Uûy ban biên soạn cuốn STCĐTKBTT lần III, tiêu chuẩn chẩn đoán được áp dụng cho tất cả các loại rối loạn tâm thần trong STCĐTKBTT lần III; và tài liệu này được coi là bảng phân loại đầu tiên có sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán, được dùng làm cơ sở cho các công trình nghiên cứu về dịch tễ, nguyên nhân và điều trị các loại bệnh tâm thần

1.2.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA STCĐTKBTT:

- STCĐTKBTT là văn bản chính thức của HHBSTTHK, được áp dụng ở Hoa kỳ và một số quốc gia chịu ảnh hưởng của Hoa kỳ

- STCĐTKBTT chỉ dùng cho chuyên khoa tâm thần

- Trong STCĐTKBTT, các tiêu chuẩn chẩn đoán rất chặt chẽ, vì vậy thường được dùng trong các nghiên cứu khoa học

1.3 MỐI LIÊN HỆ GIỮA BPLQTBT LẦN 10 VÀ STCĐTKBTT LẦN III

Năm 1980, dựa trên cơ sỡ của STCĐTKBTT lần III, TCYTTG chuẩn bị cho việc biên soạn BPLQTBT lần 10

Ban biên soạn bao gồm các cơ quan của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), như bộ phận sức khỏe Tâm thần; các cơ quan phi chính phủ như Hội Bác sĩ Tâm thần Thế giới (WPA), tổ chức và nhiều cá nhân khác; dưới sự điều phối của TCYTTG

Bảng dự thảo được hoàn tất vào năm 1987, được thử nghiệm trong hơn 100 trung tâm nghiên cứu lâm sàng trên 40 nước trên thế giới

Năm 1992, BPLQTBT lần 10 được chính thức sử dụng trong các quốc gia nằm trong tổ chức Liên hiệp quốc

2 BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ BỆNH TẬT LẦN 10 (BPLQTBT lần 10)

Chẩn đoán trong BPLQTBT lần 10 theo 3 trục: trục I liên quan đến chẩn đoán lâm sàng, trục II ảnh hưởng của bệnh trên sinh hoạt của người bệnh, trục III là các vấn đề môi trường tâm lý xã hội có ảnh hưởng trên bệnh tâm thần

Trang 4

2.1 TRỤC I: CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

Trong BPLQTBT lần 10, có 20 chương, mỗi chương tương ứng với mỗi loại bệnh Thí dụ: chương I liên quan đến các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng, thuộc chuyên khoa Truyền nhiễm, chương V là các rối loạn tâm thần và hành vi, thuộc chuyên khoa Tâm thần

Bảng 1 Các chương trong BPLQTBT lần 10

IV Nội tiết, dinh dưỡng, và biến dưỡng

V Rối loạn tâm thần và hành vi

VI Bệnh thần kinh

… ………

World Health Organization International Statistical Classification of Diseases and Related Health

Problems. 10th ed Vol 1 Geneva: World Health Organization; 1992,

Các bệnh trong BPLQTBT lần 10 được mã hóa theo 5 chử số

Mã số đầu tiên là chữ cái, thí dụ, mã số các bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng có chữ A, các rối loạn tâm thần và hành vi có chữ F

Mã số thứ hai là chữ số, thí dụ F2; thường mã hai chử số này cho thấy nhóm bệnh, trong thí dụ kể trên, nhóm F2 là Bệnh tâm thần phân liệt, các rối loạn phân liệt và các rối loạn hoang tưởng

Mã số thứ ba là chữ số, thí dụ F20, thường mã ba chữ số này cho biết loại bệnh, trong thí dụ kể trên, F20 là bệnh Tâm thần phân liệt

Mã số thứ tư là chữ số, thí dụ F 20.0, thường mã bốn chữ số này cho biết thể bệnh, trong thí dụ kể trên, F 20.0 là Tâm thần phân liệt thể hoang tưởng

Trong chuyên khoa Tâm thần, có 10 nhóm bệnh:

Bảng 2: Các nhóm bệnh tâm thần

Nhóm Tên

F0 Các rối loạn tâm thần thực thể

F1 Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần

F2 Bệnh tâm thần phân liệt, các rối loạn phân liệt và các rối loạn hoang tưởng

F3 Rối loạn khí sắc (cảm xúc)

F4 Các rối loạn bệnh tâm căn có liến quan đến stress và dạng cơ thể

F5 Các hội chứng hành vi kết hợp với các rối loạn sinh lý và các nhân tố cơ thể

F6 Các rối loạn nhân cách và hành vi ở người thành niên

F7 Chậm phát triển tâm thần

F8 Các rối loạn về phát triển tâm lý

F9 Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở trẻ em và thanh thiếu niên

Trang 5

2.2 TRỤC II:

Trục II đánh giá ảnh hưởng của bệnh trên sinh hoạt của bệnh nhân; sinh hoạt này bao gồm 4 lãnh vực: chăm sóc bản thân, hoạt động nghề nghiệp, quan hệ trong gia đình, hoạt động trong xã hội

2.2.1 CHĂM SÓC BẢN THÂN: bao gồm các sinh hoạt cơ bản như ăn, ngủ, vệ sinh, tình

dục; hoạt động này giúp cho người bệnh tồn tại

2.2.2 LÀM VIỆC: bao gồm học tập, làm việc; hoạt động này giúp cho người bệnh có thể

thích nghi và sống độc lập trong xã hội

2.2.3 QUAN HỆ: bao gồm quan hệ trong gia đình, như nội trợ, chăm sóc con cái , trong

cơ quan làm việc như phụ giúp các nhân viên khác

2.2.4 XÃ HỘI: tham gia các hoạt động xã hội như các đoàn thể, câu lạc bộ…

Như vậy, trục II đánh giá ảnh hưởng của rối loạn tâm thần trên nhiều lãnh vực khác nhau trong đời sống, không còn gói gọn trong vấn đề tử vong

Đánh giá này được coi là cơ sở cho việc đánh giá bệnh tật theo chỉ số DALY, và giúp cho việc so sánh các loại bệnh chuyên khoa khác nhau được dễ dàng

2.3 TRỤC III: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN RỐI LOẠN TÂM THẦN

Trục III đánh giá các yếu tố môi trường liên quan đến bệnh tật, thí dụ như gia đình, người bảo trợ chính, học tập, việc làm, nhà ở, tiền bạc, phạm pháp…

Việc đánh giá tác động của môi trường cho thấy BPLQTBT lưu ý đến nguyên nhân môi trường

3 SỔ TAY CHẨN ĐOÁN THỐNG KÊ BỆNH TÂM THẦN LẦN IV

(STCĐTKBTT LẦN IV)

Trong cuốn STCĐTKBTT lần III, cũng chẩn đoán theo hệ thống đa trục, các trục này được xây dựng dựa trên mô hình sinh học-tâm lý xã hội (biopsychosocial), bao gồm 5 trục:

Trục I liên quan đến khía cạnh tâm lý học, như rối loạn lâm sàng

Trục II: liên quan đến rối loạn nhân cách và chậm phát triễn tâm thần

Trục III: liên quan đến khía cạnh sinh học, như các bệnh cơ thể

Trục IV: liên quan đến khía cạnh môi trường, như các điều kiện xã hội có liên quan đến rối loạn tâm thần

Trục V: lượng giá chung về sinh hoạt của người bệnh

3.1 TRỤC I: CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG

Chẩn đoán trong trục I dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm Washington University; tiêu chuẩn này bao gồm hai nhóm: đưa vào và loại trừ (inclusion and exclusion criteria); tiêu chuẩn đưa vào còn được gọi là tiêu chuẩn chẩn đoán; tiêu chuẩn loại trừ là tiêu chuẩn chẩn đoán phân biệt

3.1.1 TIÊU CHUẨN ĐƯA VÀO (TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN)

Tiêu chuẩn này cũng bao gồm những tiêu chuẩn liên quan đến nguyên nhân, triệu chứng, diễn tiến và sinh hoạt của người bệnh

3.1.1.1 Tiêu chuẩn liên quan đến nguyên nhân

Trong các tiêu chuẩn đưa vào có tiêu chuẩn liên quan đến nguyên nhân, nguyên nhân có thể là bệnh cơ thể hoặc môi trường

3.1.1.1.1 Bệnh cơ thể

Có nhiều rối loạn tâm thần có liên quan đến bệnh cơ thể, thí dụ: mất trí do mạch máu; khi phân tích tiêu chuẩn của mất trí do mạch máu trong STCĐTKBTT lần IV

1 Tiêu chuẩn chẩn đoán mất trí do mạch máu:

Trang 6

A Có sự xuất hiện nhiều thiếu sót về nhận thức được chứng tỏ cùng một lúc bởi:

(1) Một sự biến đổi trí nhớ, sự biến đổi khả năng thu nhập những thông tin mới, nhớ lại những thông tin đã thu thập trước đó

(2) Một (hoặc nhiều) rối loạn về nhận thức sau đây:

(a) Vong ngôn (rối loạn ngôn ngữ ) (b) Mất dùng cử động (biến đổi khả năng thực hiện một vận động mặc dù những chức năng vận động còn nguyên vẹn)

(c) Mất nhận thức (không thể lĩnh hội hay nhận dạng những đồ vật mặc dù các chức năng về giác quan còn nguyên vẹn)

(d) Rối loạn những chức năng thực hành (dự định tổ chức, sắp xếp thời gian, tư duy trừu tượng)

B Những thiếu sót về nhận thức trong tiêu chuẩn A1 và A2 đều là nguồn gốc của sự biến đổi đáng kể về chức năng xã hội hoặc nghề nghiệp và tiêu biểu cho một sự suy sụp đáng kể so với mức độ chức năng trước đó

C Những dấu hiệu và những triệu chứng thần kinh định vị (ví dụ : gia tăng phản xạ gân xương, phản xạ duỗi da lòng bàn chân, liệt giả hành tủy, rối loạn

đi đứng, chủ yếu các chi) hoặc phát hiện dựa vào những xét nghiệm cận lâm sàng một bệnh mạch máu não (ví dụ, nhồi máu nhiều chổ tại vỏ não và tại chất trắng dưới vỏ) được xét có liên quan về nguyên nhân với rối loạn

D Những thiếu sót không chỉ xảy ra đơn độc trong diễn tiến của sảng

Khi phân tích các tiêu chuẩn trên, tiêu chuẩn C cho thấy người bệnh có các triệu chứng thần kinh khu trú, các xét nghiệm cho thấy người bệnh bị một bệnh mạch máu não, và diễn biến lâm sàng cho thấy bệnh mạch máu não là nguyên nhân của mất trí do mạch máu

2 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các nhóm rối loạn tâm thần

Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của các nhóm rối loạn tâm thần như nhóm F0, F1, F2, F3, F4, v.v…

1 Nhóm F0:

- Nhóm F0 bao gồm các loại bệnh: Mất trí trong bệnh Alzheimer (F00), mất trí trong bệnh mạch máu (F01), mất trí trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác (F02), mất trí trong bệnh không biệt định (F03), hội chứng quên thực thể (F04), sảng (F05), aÛo giác thực thể (F06.0), căng trương lực thực thể (F06.1), hoang tưởng thực thể (F06.2), rối loạn khí sắc (cảm xúc) thực thể (F06.3) rối loạn âu lo thực thể (F06.4), rối loạn phân ly thực thể (F06.5), rối loạn cảm xúc giao động (suy nhược) thực thể (F06.6), v.v…

- Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F0 (các rối loạn tâm thần thực thể), trong tiêu chuẩn chẩn đóan có tiêu chuẩn liên quan đến bệnh cơ thể

Bảng 3: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F0

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc những xét nghiệm

cận lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là do những hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát Sảng do Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

Trang 7

Mất trí do

bệnh mạch

máu

C Những dấu hiệu và những triệu chứng thần kinh định vị

(ví dụ : gia tăng phản xạ gân xương, phản xạ duỗi da lòng bàn chân, liệt gỉa hành tủy, rối loạn đi đứng chủ yếu các chi) hoặc phát hiện dựa vào những xét nghiệm cận lâm sàng một bệnh mạch máu não (ví dụ, nhồi máu nhiều chổ tại vỏ não và tại chất trắng dưới vỏ) được xét có liên quan về nguyên nhân với rối loạn

Mất trí do

bệnh cơ

thể khác

C Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc những xét nghiệm

cận lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là hậu quả sinh lý trực tiếp của một trong các bệnh nội khoa tổng quát được ghi chú trong danh sách dưới đây

Mất trí do

nhiều

ngưyên

nhân

C Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

lâm sàng cho thấy rõ rối loạn có nhiều nguyên nhân (ví dụ : chấn thương sọ não với sử dụng rượu mãn tính, sa sút tâm thần loại Alzheimer với sa sút tâm thần do mạch máu thứ phát)

Rối loạn

trí nhớ do

bệnh cơ

thể

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát (nhất là chấn thương về thể chất)

B Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là một hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát

Rối loạn

loạn thần

do bệnh cơ

thể

B Sau khi xem xét bệnh sử, khám cơ thể và làm các khám

nghiệm bổ sung, có bằng chứng là rối loạn loạn thần này là do hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát

Rối loạn

khí sắc do

bệnh cơ

thể

B Các tiền sử bệnh hoặc khám lâm sàng và các khám

nghiệm bổ sung xác định rõ rằng rối loạn này là hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát

Rối loạn

lo âu do

bệnh cơ

thể

B Tiền sử, khám cơ thể hay các khám nghiệm bổ sung

chứng tỏ rằng rối loạn này là hậu quả sinh lý trực tiếp của

một bệnh nội khoa tổng quát

Trang 8

Theo bảng 3, trong các rối loạn tâm thần của nhóm F0, đều có tiêu chuẩn “các khám nghiệm bổ sung chứng tỏ rằng rối loạn này là hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát”

2 Nhóm F1:

Nhóm F1 bao gồm các loại bệnh: các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu (F10), chất có thuốc phiện (F11), cần sa (F12), thuốc an thần hoặc các thuốc ngủ (F13), cocaine (F14), các chất kích thích khác bao gồm cafein (F15), các chất gây ảo giác (F16), thuốc lá (F17), dung môi dễ bay hơi (F18),

Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F1 (các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần), trong tiêu chuẩn chẩn đoán có tiêu chuẩn liên quan đến việc sử dụng các thuốc tác động trên hệ thần kinh

Bảng 4: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F1

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm lân

cận lâm sàng cho thấy rõ hoặc :

1 sự xuất hiện các triệu chứng của tiêu chuẩn A và B trong lúc bị ngộ độc bởi 1 chất

2 sự sử dụng thuốc là nguyên nhân liên quan đến rối loạn

Sảng do

cai một

chất

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

lâm sàng cho thấy rõ sự xuất hiện những triệu chứng của tiêu chuẩn A và B trong lúc có hội chứng cai hoặc ít lâu sau

Mất trí do

sử dụng

chất

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

lâm sàng cho thấy rõ những thiếu sót có liên quan về nguyên nhân với những tác dụng dai dẳng của một chất được sử dụng (ví dụ : một chất gây ra một sự lạm dụng, một dược chất)

Rối loạn

trí nhớ do

bệnh cơ

thể

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm cận

lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là hiệu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát (nhất là chấn thương về thể chất)

Rối loạn

trí nhớ do

sử dụng

chất

D Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc những xét nghiệm

cận lâm sàng cho thấy rõ rối loạn trí nhớ có liên quan về nguyên nhân với các tác dụng dai dẳng của việc sử dụng một chất (ví dụ : một chất gây ra sự lạm dụng, một dược chất)

Rối loạn

loạn thần

do sử dụng

chất

B Sau khi xem xét bệnh sử, khám cơ thể hay thực hiện các

khám nghiệm bổ sung có bằng chứng về (1) hoặc (2) :

1 Các triệu chứng của tiêu chuẩn A đã xuất hiện trong thời gian ngộ độc hay trong thời gian cai một chất, hoặc trong vòng một tháng sau đó

2 Việc sử dụng thuốc có liên quan về mặt nguyên nhân với rối loạn loạn thần

Trang 9

Rối loạn

khí sắc do

sử dụng

chất

B Các tiền sử bệnh hoặc khám lâm sàng và các khám

nghiệm bổ sung xác định rõ (1) hoặc (2) có liên quan về nguyên nhân với các tác dụng dai dẳng của việc sử dụng một chất (ví dụ : một chất gây ra sự lạm dụng, một dược chất)

Rối loạn

lo âu do sử

dụng chất

B Thông qua tiền sử, khám cơ thể hay các khám nghiệm bổ

sung phát hiện được một trong hai yếu tố sau :

1 Các triệu chứng của tiêu chuẩn A xuất hiện trong khi hoặc trong vòng ít hơn 1 tháng sau một tình trạng ngộ độc hay cai nghiện một chất

2 Việc sử dụng thuốc men có liên quan về mặt nguyên nhân với rối loạn

A Phương thức sử dụng không thích đáng một chất dẫn đến

một sự biến đổi về chức năng hoặc một sự đau khổ đáng kể về mặt lâm sàng có đặc điểm là sự hiện diện ít nhất một trong những biểu hiện sau đây trong thời gian 12 tháng

Ngộ độc

một chất

Phát triển một hội chứng đặc hiệu liên quan đến một chất

do hấp thụ hoặc tiếp xúc chất đó gần đây, có thể hồi phục được

Cai một

chất

Sự phát triển một hội chứng đặc hiệu đối với một chất sau khi ngưng (hoặc giảm liều lượng) một chất sử dụng lâu dài với một số lượng lớn

Ngộ độc

rượu

A Có uống rượu gần đây

Cai rượu Ngưng (hoặc giảm) sử dụng rượu sau một thời gian dài

dùng rượu với lượng lớn

Theo bảng 4, các rối loạn tâm thần trong nhóm F1 đều có tiêu chuẩn: “các triệu chứng của rối loạn tâm thần xuất hiện trong khi hoặc trong vòng ít hơn 1 tháng sau một tình trạng ngộ độc hay cai nghiện một chất, hoặc việc sử dụng thuốc men có liên quan về mặt nguyên nhân với rối loạn tâm thần”

3.Nhóm F2

Nhóm F2 bao gồm: bệnh tâm thần phân liệt (F20), các rối loạn dạng phân liệt (F21), , các rối loạn hoang tưởng dai dẳng (F22), các rối loạn loạn thần cấp và nhất thời (F23), rối loạn hoang tưởng cảm ứng (F24), các rối loạn phân liệt cảm xúc (F25), các rối loạn loạn thần không thực tổn khác (F28), bệnh loạn thần không thực tổn không biệt định (F29)

Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán các bệnh của nhóm F2, trong tiêu chuẩn chẩn đoán có tiêu chuẩn loại trừ nguyên nhân cơ thể

Trang 10

Bảng 5: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2

Rối loạn

hoang tưởng

E Rối loạn này không phải do tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát

Trong bảng 5, các rối loạn tâm thần của nhóm F2 đều có tiêu chuẩn: “Rối loạn này không phải do tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát”

4 Nhóm F3

Nhóm F3 bao gồm: giai đoạn hưng cảm (F30), rối loạn cảm xúc lưỡng cực (F31), giai đoạn trầm cảm (F32), rối loạn trầm cảm tái diễn (F33), các trạng thái rối loạn khí sắc (cảm xúc) dai dẳng (F34), các rối loạn khí sắc (cảm xúc) khác (F38), rối loạn khí sắc (cảm xúc) không biệt định (F39)

Phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F3, trong tiêu chuẩn chẩn đoán có tiêu chuẩn loại trừ nguyên nhân cơ thể

Bảng 6: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3

Bệnh Tiêu

chuẩn

Nội dung

Trầm cảm D Các triệu chứng không phải do các tác động sinh lý trực

tiếp của một chất (ví dụ : một chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát (ví dụ : nhược giáp)

Hỗn hợp E Các triệu chứng không phải do các tác động sinh lý trực

tiếp của một chất (ví dụ : một chất gây lạm dụng, thuốc men hoặc điều trị khác) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát (ví dụ : cường giáp)

Hưng cảm C Các triệu chứng không phải do các tác động sinh lý trực

tiếp của một chất (ví dụ : một chất gây lạm dụng, thuốc

Trang 11

men hoặc điều trị khác) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát (ví dụ : cường giáp)

Hưng cảm

nhẹ

F Các triệu chứng không do các tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : một chất gây lạm dụng, thuốc men hay điều trị khác) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát (ví dụ : cường giáp)

Loạn khí

sắc

G Các triệu chứng không do các tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : một chất gây lạm dụng, thuốc men) hay do một bệnh nội khoa tổng quát (ví dụ : nhược giáp)

Trong bảng 6, các rối loạn tâm thần của nhóm F3 đều có tiêu chuẩn: “Rối loạn này không phải do tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát”

5 Nhóm F4

Nhóm F4 bao gồm: các rối loạn lo âu ám ảnh sợ (F40), các rối loạn lo âu khác (F41), rối loạn ám ảnh nghi thức (F42), phản ứng với stress trầm trọng và rối loạn sự thích ứng (F43), các rối loạn phân ly (chuyển di) (F44), các rối loạn dạng cơ thể (F45), các rối loạn tâm căn khác (F48)

Phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F4, trong tiêu chuẩn chẩn đoán có tiêu chuẩn loại trừ nguyên nhân cơ thể

Bảng 7: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4

C Các cơn hoảng loạn không do tác động sinh lý trực tiếp

của một chất (ví dụ : lạm dụng chất, thuốc men) hay do một bệh nội khoa tổng quát (ví dụ : cường giáp)

Aùm ảnh sợ

khoảng trống

C Rối loạn này không do tác động sinh lý trực tiếp của một

chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) hay do một bệnh nội khoa tổng quát (ví dụ : cường giáp)

Aùm ảnh sợ

xã hội

G Sự sợ hãi hay sự né tránh không liên quan đến tác động

sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) cũng không liên quan đến một bệnh nội khoa tổng quát

Aùm ảnh nghi

thức

E Sự rối loạn này không phải là kết quả của các tác động

sinh lý trực tiếp của một chất (chất gây lạm dụng, thuốc men) hay của một bệnh nội khoa tổng quát

Tình trạng

sang chấn

cấp tính

H Sự rối loạn không phải do tác động sinh lý trực tiếo của

một chất (ví dụ : lạm dụng chất, thuốc men) hay do một bệnh nội khoa tổng quát

Rối loạn lo

âu lan tỏa

F Rối loạn này không phải do tác động sinh lý trực tiếo của

một chất (ví dụ : lạm dụng chất, thuốc men) hay do một

Trang 12

bệnh nội khoa tổng quát Rối loạn

dạng cơ thể

C sau những khám nghiệm y khoa thích hợp, không có bất

kỳ triệu chứng nào ở tiêu chuẩn B có thể được giải thích một cách hoàn toàn là bởi một bệnh nội khoa tổng quát đã biết hoặc bởi các tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : lạm dụng chất, thuốc men)

Rối loạn

chuyển dạng

C Sau những khám nghiệm y khoa thích hợp, các triệu

chứng hay khiếm khuyết không thể giải thích đầy đu vởi một bệnh nội khoa tổng quát hay bởi tác động trực tiếp của một chất

Trong bảng 6, các rối loạn tâm thần của nhóm F4 đều có tiêu chuẩn: “Rối loạn này không phải do tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc của một bệnh nội khoa tổng quát”

6 Nhận xét:

Qua các phân tích kể trên, trong hai nhóm F0 và F1, các “bệnh cơ thể” và “các chất” tác động trực tiếp trên hệ thần kinh, nên hai nhóm này được xếp vào nhóm thực thể

Hai nhóm F2, F3 và F4 không có nguyên nhân thực thể nên được xếp vào nhóm không thực thể, có tác giả xếp vào nhóm nội sinh

2 Phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F4

Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F4, trong tiêu chuẩn chẩn đoán có tiêu chuẩn liên quan đến môi trường

Trang 13

Bảng 8: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4

xã hội

A Khi bệnh nhân phải tiếp xúc với những người xa lạ hoặc

bị người khác chú ý, quan sát Aùm ảnh sợ

đặc hiệu

A Khi tiếp xúc với một đối tượng hay một hoàn cảnh đặc biệt (ví dụ : đi máy bay, leo cao, thú vật, bị tiêm thuốc, trông thấy máu

âu lan tỏa

A Triệu chứng lo âu quá mức xuất hiện trong thời gian dài, tối thiểu 6 tháng các triệu chứng này xuất hiện sau một vài sự kiện (như là thất nghiệp hay ở lại lớp

Trong bảng 8, các rối loạn ám ảnh sợ của nhóm F4 đều có tiêu chuẩn: “Khi tiếp xúc với một tình huống đặc trưng, với những người xa lạ hoặc đối tượng hay một hoàn cảnh đặc biệt”

2 Nhóm loạn thần không thực thể: bao gồm các nhóm như F2, F3, F4; trong các nhóm này có nhóm F4 chịu ảnh hưởng của môi trường, còn các nhóm F2 và F3, nguyên nhân vẫn chưa được biết, nên thường được xếp vào nhóm nội sinh

3.1.1.2 Triệu chứng

Sau tiêu chuẩn nguyên nhân, tiêu chuẩn triệu chứng cũng là một tiêu chuẩn quan trọng 3.1.1.2.1 Triệu chứng

Thí dụ: tiêu chuẩn chẩn đoán trầm cảm theo cuốn STCĐTKBTTlần IV

A Ít nhất có 5 trong số các triệu chứng sau đây đã có mặt cùng lúc trong thời gian 2 tuần và thể hiện một sự thay đổi so với hoạt động trước đó; ít nhất một trong các triệu chứng phải là hoặc (1) khí sắc trầm cảm hoặc (2) mất thích thú hoặc mất thú vui

Ghi chú : Không bao gồm các triệu chứng gây ra bởi một bệnh nội khoa tổng quát, bởi các hoang tưởng, hay cho các ảo giác không phù hợp với khí sắc

1 Khí sắc trầm cảm gần như suốt ngày, hầu như mỗi ngày, được khai báo bởi bệnh nhân (ví dụ : cảm thấy buồn hay trống rỗng) hoặc được nhận thấy bởi những người khác (ví dụ : khóc)

Trang 14

2……

9 Ý nghĩ về sự chết tái diễn (không chỉ là sợ chết), các ý tưởng tự tử tái diễn nhưng không có kế hạoch chính xác, hay có mưu toan tự tử hoặc có kế hoạch cụ thể để tự tử

Trong tiêu chuẩn triệu chứng của cơn trầm cảm (tiêu chuẩn A) có nhiều triệu chứng khác nhau; có triệu chứng liên quan đến cảm xúc như buồn, liên quan đến tư duy như ý tưởng hoặc hoang tưởng bị tội, liên quan đến khả năng tập trung tư tưởng như giảm khả năng tập trung chú ý hoặc liên quan đến hành vi tác phong như rối loạn giấc ngủ, ăn uống hoặc tâm thần vận động như hành động chậm chạp

3.1.1.2.2 Triệu chứng chính, phụ:

Trong mỗi loại rối loạn, đều có nhiều triệu chứng khác nhau; có một số triệu chứng là triệu chứng chính và một số khác là triệu chứng phụ; thí dụ trong tiêu chuẩn chẩn đoán kể trên, các triệu chứng khí sắc trầm cảm và giảm sút thích thú được coi là triệu chứng chính; để chẩn đoán là trầm cảm, người bệnh phải có ít nhất là 1 triệu chứng của hai triệu chứng kể trên; các triệu chứng còn lại là triệu chứng phụ

Phân tích triệu chứng của một nhóm rối loạn tâm thần như nhóm F2, F3 và F4, cho thấy các triệu chứng chinh và phụ

A Các triệu chứng đặc trưng : xuất hiện 2 (hoặc hơn) trong

số các triệu chứng sau đây, mỗi triệu chứng hiện diện trong phần lớn thời gian trong một tháng (hoặc ít hơn nếu chúng đáp ứng tốt với điều trị) :

1 ý nghĩ hoang tưởng

2 ảo giác

3 ngôn ngữ vô tổ chức (nghĩa là tư duy không liên quan)

4 hành vi tác phong cực kỳ vô tổ chức hoặc căng trương lực

5 các triệu chứng âm tính, ví dụ như cảm xúc cùn mòn, ngôn ngữ nghèo nàn hay mất ý chí

Rối loạn

dạng phân

liệt

A Đáp ứng các tiêu chuẩn A, D và E của tâm thần phân liệt

Rối loạn cảm

xúc phân liệt

A Một giai đoạn bệnh không bị gián đoạn có đặc điểm bởi

sự xuất hiện đồng thời hoặc một giai đoạn trầm cảm chủ yếu, hoặc một giai đoạn hưng cảm hoặc một giai đoạn hỗn hợp xuất hiện với triệu chứng đáp ứng tiêu chuẩn A của tâm thần phân liệt

Rối loạn

hoang tưởng

A Có các ý nghĩ hoang tường không kỳ dị tồn tại tối thiểu 1

tháng (nghĩa là liên quan đến các tình huống có thể gặp phải trong thực tế như bị theo dõi, bị đầu độc, bị lây

Trang 15

nhiễm bệnh, được yêu từ xa, bị phản bội bởi vợ chồng hay người yêu, hoặc bị mắc một bệnh)

Rối loạn tâm

thần ngắn

A Có một (hoặc nhiều hơn) triệu chứng sau đây:

1 ý nghĩ hoang tưởng

2 ảo giác

3 ngôn ngữ vô tổ chức (nghĩa là tư duy không liên quan)

4 hành vi tác phong cực kỳ vô tổ chức hoặc căng trương lực

Rối loạn loạn

thần chia xẻ

A Xuất hiện các ý nghĩ hoang tưởng ở một người trong bối

cảnh của mối quan hệ gần gũi với một hoặc nhiều người khác đã có các ý nghĩ hoang tưởng rõ rệt

Trong bảng 9, các rối loạn tâm thần của nhóm F2 đều có triệu chứng: “ ý nghĩ , hoang tưởng, ảo giác, ngôn ngữ vô tổ chức, v.v ”

Nội dung

Giai đoạn

trầm cảm chủ

yếu

A Ít nhất có 5 trong số các triệu chứng sau đây đã có mặt cùng

lúc trong thời gian 2 tuần và thể hiện một sự thay đổi so với hoạt động trước đó; ít nhất một trong các triệu chứng phải là hoặc (1) khí sắc trầm cảm hoặc (2) mất thích thú hoặc mất thú vui

Giai đoạn

hưng cảm

A Một thời kỳ rõ rệt với khí sắc gia tăng một cách bất

thường và dai dẳng, hoặc cảm xúc không ổn định, kéo dài

ít nhất một tuần lễ (hoặc bất kỳ khoảng thời gian nào khác nếu sự nhập viện là cần thiết

Giai đoạn

hỗn hợp

A Các tiêu chuẩn chung cho cả giai đoạn hưng cảm lẫn giai

đoạn trầm cảm chủ yếu (ngoại trừ tiêu chuẩn về thời gian) hầu như mỗi ngày trong thời gian ít nhất là 1 tuần lễ Giai đoạn

hưng cảm

nhẹ

A Một thời kỳ rõ rệt với khí sắc gia tăng một cách bất

thường và dai dẳng, hưng phấn hoặc dễ bực tức kéo dài liên tục ít nhất 4 ngày và khác biệt rõ rệt với khí sắc không trầm cảm thường ngày

Rối loạn khí

sắc

A Khí sắc trầm cảm gần như suốt ngày, cứ mỗi hai ngày thì

xuất hiện trong hơn 1 ngày, trong thời gian ít nhất 2 năm được nhận thấy bởi bệnh nhân hoặc được quan sát bởi những người khác

Rối loạn khí

sắc chu kỳ

A Thời gian ít nhất 2 năm, xuất hiện nhiều thời kỳ có các

triệu chứng hưng cảm nhẹ và nhiều thời kỳ có các triệu chứng trầm cảm nhưng hội đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán giai đoạn trầm cảm này

Trang 16

Theo bảng 10, trong tiêu chuẩn triệu chứng của cơn trầm cảm, (tiêu chuẩn A),ù hai triệu chứng chính là khí sắc trầm cảm và mất thích thú; trong cơn hưng cảm, (tiêu chuẩn A), hai triệu chứng chính là khí sắc gia tăng và cảm xúc không ổn định Tất cả các triệu chứng như khí sắc trầm cảm, mất thích thú, khí sắc gia tăng đều thuộc rối loạn cảm xúc, hay còn gọi là rối loạn khí sắc; vì vậy, cả hai cơn trầm cảm và hưng cảm và các rối loạn khác của nhóm F3 được xếp vào nhóm rối loạn khí sắc

Nội dung

Aùm ảnh sợ

khoảng trống

B Trong các tình huống kể trên, người bệnh cảm thấy lo âu

Aùm ảnh sợ

Rối loạn lo

âu lan tỏa

B Bệnh nhân thường cảm thấy lo âu

Theo bảng 11, trong các rối loạn tâm thần của nhóm F4 đều có triệu chứng lo âu, nên một số tác giả gọi nhóm này là rối loạn lo âu

3.1.1.2.3 Triệu chứng ưu thế và không ưu thế

Tuy nhiên, đối với một số rối loạn tâm thần, thí dụ như Tâm thần phân liệt, có thể có cùng lúc hai nhóm triệu chứng loạn thần và rối loạn khí sắc; trong trường hợp này, có thể dùng thêm tiêu chuẩn “ưu thế”

Thí dụ: tiêu chuẩn chẩn đoán Tâm thần phân liệt

A Các triệu chứng đặc trưng : xuất hiện 2 (hoặc hơn) trong số các triệu chứng sau đây, mỗi triệu chứng hiện diện trong phần lớn thời gian trong một tháng (hoặc ít hơn nếu chúng đáp ứng tốt với điều trị) :

……

E Loại trừ rối loạn cảm xúc phân liệt và rối loạn khí sắc : rối loạn cảm xúc phân liệt và rối loạn khí sắc có những nét loạn thần được loại trừ hoặc (1) vì không có giai đoạn trầm cảm chủ yếu, hưng cảm hay hỗn hợp xuất hiện đồng thời với các triệu chứng của giai đoạn hoạt động; (2) thời gian của tất cả các giai đoạn rối loạn khí sắc

Trang 17

đã xuất hiện trong giai đoạn có các triệu chứng của tiêu chuẩn A ngắn hơn so với thời gian của giai đoạn hoạt động và di chứng

Trong tiêu chuẩn chẩn đoán của Tâm thần phân liệt, (tiêu chuẩn E), để chẩn đoán Tâm thần phân liệt, người bệnh không có triệu chứng của rối loạn khí sắc (mục 1);

nhưng nếu có triệu chứng rối loạn khí sắc, thì “thời gian của rối loạn khí sắc ngắn

hơn tổng thời gian của giai đoạn loạn thần và di chứng” (mục 2); như vậy, thời gian của triệu chứng được coi là yếu tố quyết định triệu chứng ưu thế

Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán của nhóm F2, tất cả đều có tiêu chuẩn liên quan đến tính chất ưu thế của triệu chứng loạn thần

Bảng 12: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2

D Loại trừ rối loạn cảm xúc phân liệt và rối loạn khí sắc :

rối loạn cảm xúc phân liệt và rối loạn khí sắc có những nét loạn thần được loại trừ hoặc (1) vì không có giai đoạn trầm cảm chủ yếu, hưng cảm hay hỗn hợp xuất hiện đồng thời với các triệu chứng của giai đoạn hoạt động; (2) vì thời gian của tất cả các giai đoạn rối loạn khí sắc đã xuất hiện trong giai đoạn có các triệu chứng của tiêu chuẩn A ngắn hơn so với thời gian của giai đoạn hoạt động và di chứng

Rối loạn cảm

xúc phân liệt

B Trong cùng giai đoạn bệnh, có sự tồn tại các ý nghĩ hoang

tưởng hay ảo giác trong tối thiểu 2 tuần nhưng không xuất hiện các triệu chứng rối loạn khí sắc rõ rệt

Rối loạn

hoang tưởng

D Trong trường hợp các giai đoạn rối loạn khí sắc và các ý

nghĩ hoang tưởng xuất hiện đồng thời, tổng thời gian xuất hiện của rối loạn khí sắc phải ngắn hơn so với thời gian xuất hiện của hoang tưởng

Rối loạn tâm

thần ngắn

C Rối loạn này không được giải thích rõ bởi một rối loạn khí

sắc với các nét loạn thần, một rối loạn cảm xúc phân liệt Rối loạn loạn

thần chia xẻ

Theo bảng 12, các rối loạn tâm thần trong nhóm F2 đều có tiêu chuẩn liên quan đến tính chất ưu thế của triệu chứng loạn thần, tính chất ưu thế này dựa vào thời gian xuất hiện của hai nhóm triệu chứng loạn thần và rối loạn khí sắc

3.1.1.2.4 Nhận xét:

Trong nhóm loạn thần không thực thể, với tiêu chuẩn liên quan đến triệu chứng, nhóm này lại được phân thành 3 nhóm: nhóm loạn thần (nhóm F2), nhóm rối loạn khí sắc (nhóm F3) và nhóm rối loạn lo âu (nhóm F4)

Theo kết quả phân tích ở trên, triệu chứng là một trong những tiêu chuẩn chính trong chẩn đoán Tuy nhiên, triệu chứng cũng là một yếu tố quan trọng trong lựa chọn thuốc, thí dụ: một bệnh nhân trầm cảm ăn ít, bị sụt cân trên 5% trọng lượng cơ thể trong một tháng, mệt mỏi nằm lì trên giường cả ngày, đả nhảy giếng tự tử

Trang 18

Khi phân tích trường hợp này, người bệnh có trục I là trầm cảm, với các triệu chứng tự tử, ăn ít và mệt mỏi; như vậy triệu chứng đích trong trường hợp này là tự tử, ăn ít và mệt mỏi

Khi lựa chọn thuốc theo triệu chứng đích, chỉ có thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể điều trị tự tử, ăn ít; các thuốc chống trầm cảm SSRI chỉ điều trị được triệu chứng tự tử, thuốc Mirtazapine chỉ điều trị được triệu chứng ăn ít; như vậy, thuốc chống trầm cảm 3 vòng đáp ứng với triệu chứng tự tử và ăn ít

3.1.1.3 Thời gian

3.1.1.3.1 Thời gian:

Ngoài các tiêu chuẩn nguyên nhân, triệu chứng, tiêu chuẩn thời gian cũng là một tiêu chuẩn quan trọng khác, tiêu chuẩn này có liên quan đến diễn tiến của rối loạn

tâm thần, thí dụ, trong Tâm thần phân liệt” C Thời gian rối loạn tâm thần tồn tại ít

nhất là 6 tháng Giai đoạn 6 tháng này bao gồm cơn loạn thần cấp theo tiêu chuẩn A, kéo dài trong 1 tháng và có thể kèm theo các giai đoạn tiền triệu hay di chứng.Trong các giai đoạn tiền triệu hay di chứng, dấu hiệu của rối loạn có thể được biểu hiện bởi các triệu chứng âm tính hoặc bởi 2 hay hơn các triệu chứng tiêu chuẩn A nhưng dưới một hình thức nhẹ hơn (ví dụ: những tín ngưỡng kỳ dị, những tri giác bất thường) theo tiêu chuẩn này, thời gian của Tâm thần phânliệt phải trên 6 tháng, vì vậy Tâm thần phân liệt thường được xem là một bệnh mạn tính, hoặc trong loạn thần cấp và nhất thời: “A Trong giai đoạn bệnh, cơn loạn thần (kéo dài tối thiểu một ngày nhưng ngắn hơn một tháng) kèm theo sự phục hồi hoàn toàn các chức năng như trước khi bị bệnh” Thời gian cơn của loạn thần cấp và nhất thời phải ngắn hơn 1 tháng Nên bệnh này được xếp vào nhóm tâm thần cấp

Khi phân tích tiêu chuẩn thời gian của các nhóm rối loạn tâm thần, tiêu chuẩn này thay đổi theo từng nhóm

3.1.1.3.1 Nhóm nội sinh

A Nhóm F2:

Theo bảng 13, trong tiêu chuẩn chẩn đoán của Tâm thần phân liệt, có hai tiêu chuẩn liên quan đến thời gian, tiêu chuẩn A cho thấy thời gian cơn loạn thần phải trên 1 tháng, tiêu chuẩn C cho thấy thời gian của bệnh phải trên 6 tháng

Bảng 14: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2

Các dấu hiệu thường xuyên của rối loạn tồn tại ít nhất là 6 tháng Giai đoạn 6 tháng này bao gồm ít nhất là 1 tháng (hoặc ít hơn nếu được điều trị tốt) có hiện diện những triệu chứng của tiêu chuẩn A (nghĩa là các triệu chứng của giai đoạn hoạt động) và có thể kèm theo các giai đoạn tiền triệu hay di chứng

Trang 19

liệt động và di chứng) kéo dài ít nhất một tháng nhưng ít hơn

6 tháng Rối loạn

hoang

tưởng

A Có các ý nghĩ hoang tường không kỳ dị tồn tại tối thiểu 1

tháng (nghĩa là liên quan đến các tình huống có thể gặp phải trong thực tế như bị theo dõi, bị đầu độc, bị lây nhiễm bệnh, được yêu từ xa, bị phản bội bởi vợ chồng hay người yêu, hoặc bị mắc một bệnh)

B Trong giai đoạn bệnh, sự rối loạn (kéo dài tối thiểu một

ngày nhưng ngắn hơn một tháng)

A Ít nhất có 5 trong số các triệu chứng sau đây đã có mặt cùng

lúc trong thời gian 2 tuần Cơn hưng

cảm

A Một thời kỳ rõ rệt với khí sắc gia tăng một cách bất

thường và dai dẳng, hoặc cảm xúc không ổn định, kéo dài

ít nhất một tuần lễ Cơn hỗn

hợp

A Các tiêu chuẩn chung cho cả giai đoạn hưng cảm lẫn giai

đoạn trầm cảm chủ yếu (ngoại trừ tiêu chuẩn về thời gian) hầu như mỗi ngày trong thời gian ít nhất là 1 tuần lễ Cơn hưng

cảm nhẹ

A Một thời kỳ rõ rệt với khí sắc gia tăng một cách bất

thường và dai dẳng, hưng phấn hoặc dễ bực tức kéo dài liên tục ít nhất 4 ngày

Loạn khí

sắc

A Khí sắc trầm cảm gần như suốt ngày, cứ mỗi hai ngày thì

xuất hiện trong hơn 1 ngày, trong thời gian ít nhất 2 năm Rối loạn

khí sắc

chu kỳ

A Thời gian ít nhất 2 năm, xuất hiện nhiều thời kỳ có các

triệu chứng hưng cảm nhẹ và nhiều thời kỳ có các triệu chứng trầm cảm nhưng hội đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán giai đoạn trầm cảm này

3.1.1.3.2 Nhóm loạn tâm thần thực thể

A Nhóm F0:

Riêng đối với nhóm F0, thời gian này không được ấn định chính xác

Theo bảng 3, trong tiêu chuẩn chẩn đoán của sảng do bệnh cơ thể

“Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc những xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là do những hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát” Để giải thích rối loạn là hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh cơ thể, trong cuốn STCĐTKBTT lần IV có giải thích: các triệu chứng xuất hiện sau khi bị bệnh cơ thể; tồn tại trong suốt thời gian bị bệnh cơ thể, và chỉ thuyên giảm sau khi bệnh

cơ thể chấm dứt, có thể kéo dài một thời gian sau khi hết bệnh cơ thể, nhưng thời gian này không quá 1 tháng

Trang 20

Như vậy, diễn tiến của rối loạn tâm thần tùy thuộc theo diễn tiến của bệnh cơ thể, nếu bệnh cơ thể là bệnh mạn tính, rối loạn tâm thần cũng là rối loạn mạn tính

B Nhóm F1 Theo bảng 4, trong tiêu chuẩn chẩn đoán sảng do ngộ độc, tiêu chuẩn D cho thấy

“Bệnh sử, sự thăm khám cơ thể hoặc các xét nghiệm lân cận lâm sàng cho thấy rõ hoặc :

1 Sự xuất hiện các triệu chứng của tiêu chuẩn A và B trong lúc bị ngộ độc bởi 1 chất

2 Sự sử dụng thuốc là nguyên nhân liên quan đến rối loạn”

Đối với rối loạn tâm thần của nhóm F1, trong cuốn STCĐTKBTT lần IV có giải thích , các triệu chứng chỉ xuất hiện sau khi sử dụng một chất (hoặc thuốc); và tồn tại trong suốt, có thể còn hiện diện sau khi chấm dứt các giai đoạn kể trên, nhưng thời gian tương đối ngắn (ví dụ: khoảng 1 tháng.)

Như vậy, thời gian của rối loạn tâm thần tùy thuộc theo thời gian của giai đoạn cai cấp hoặc giai đoạn ngộ độc nặng

3.1.1.3.3 Nhận xét:

Qua phân tích tiêu chuẩn trên:

A Nhóm loạn thần thực thể: diễn tiến của bệnh cơ thể quyết định diễn tiến của rối loạn tâm thần

B Nhóm không thực thể: diễn tiến của bệnh thường theo một số thời gian như trong giai đoạn trầm cảm, thời gian cơn phải tối thiểu là 2 tuần lễ, hoặc trong Tâm thần phân liệt, thời gian cơn loạn thần phải trên 4 tuần lễ; thời gian điều trị thường được quy định, và cần được tôn trọng

3.1.1.4 Sinh hoạt người bệnh

Tiêu chuẩn sinh hoạt của người bệnh cho thấy ảnh hưởng của rối loạn tâm thần trên sinh hoạt của người bệnh

3.1.1.4.1 Rối loạn tâm thần và sinh hoạt của người bệnh

Khi phân tích tiêu chuẩn của các nhóm rối loạn tâm thần, có tiêu chuẩn ảnh hưởng trên sinh hoạt của người bệnh, thí dụ: trong tiêu chuẩn B của Tâm thần phân liệt:

“Rối loạn hoạt động xã hội nghề nghiệp : Trong phần lớn thời gian từ khi xuất hiện có rối loạn, một hoặc nhiều lãnh vực chủ yếu của hoạt động như công tác, các mối quan hệ giữa các cá nhân, hoặc việc chăm sóc bản thân rõ ràng thấp hơn mức đã đạt được trước khi có rối loạn”.

Trong STCĐTKBTT lần IV, quy định về sinh hoạt của người bệnh (công tác: bao gồm việc làm và cả học tập, quan hệ giữa các cá nhân: bao gồm quan hệ trong gia đình, lối xóm, nơi làm việc và học tập, v.v… chăm sóc bản thân: bao gồm các hoạt động như ăn, ngủ, vệ sinh, tình dục V.v…); theo tiêu chuẩn trên, người bệnh Tâm thần phân liệt bị giảm sút khả năng làm việc, chỉ khoảng 15% người bệnh còn khả năng lao động, không còn quan hệ với người chung quanh, 43% người bệnh không còn quan hệ với ngưới chung quanh, không còn tự chăm sóc bản thân được, khoảng 15-20% bệnh nhân không tự làm vệ sinh được, có thể trây trét phân, v.v

3.1.1.4.2 Triệu chứng và sinh hoạt

Khi phân tích tiêu chuẩn của một số rối loạn tâm thần, triệu chứng có thể ảnh hưởng trên sinh hoạt của người bệnh, thí dụ: tiêu chuẩn chẩn đoán của mất trí do bệnh đa khoa

Trang 21

Thí dụ: tiêu chuẩn mất trí do bệnh đa khoa trong STCĐTKBTT lần IV:

A, Có sự xuất hiện nhiều rối loạn về nhận thức:

(1) Rối loạn trí nhớ (mất khả năng thu nhập các thông tin mới hoặc nhớ lại các thông tin cũ)

(2) Một (hoặc nhiều) rối loạn về nhận thức sau đây:

(a) Vong ngôn (rối loạn ngôn ngữ) (b) Mất dùng cử động (không có khả năng thực hiện một vận động mặc dù những chức năng vận động còn nguyên vẹn)

(c) Mất nhận thức (không thể nhận dạng những đồ vật mặc dù các chức năng về giác quan còn nguyên vẹn)

(d) Rối loạn chức năng thực hành (dự định, tổ chức, sắp xếp thời gian, tư duy trừu tượng)

B, Những rối loạn trong các đề mục A1 và A2 là nguyên nhân của sự thay đổi về hoạt động xã hội hoặc nghề nghiệp

Theo tiêu chuẩn triệu chứng kể trên, những triệu chứng ở các mục A1 và A2 gây ra những thay đổi về hoạt động nghề nghiệp (làm việc, học tập), quan hệ xã hội (quan hệ trong gia đình, hàng xóm)

3.1.1.4.3 Sinh hoạt và mức độ nặng nhẹ của rối loạn tâm thần

Tiêu chuẩn này còn được dùng để đánh giá mức độ nặng nhẹ của rối loạn tâm thần Thí dụ:, tiêu chuẩn của các thể bệnh của giai đoạn trầm cảm chính, đơn độc, theo STCĐTKBTT lần IV

Nhẹ : ngoài số tiêu chuẩn cần thiết vừa đủ để chẩn đoán, có ít hoặc không có các

triệu chứng bổ sung khác Sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp hay trong các mối quan hệ với người khác hoặc trong các hoạt động xã hội thường ngày là rất ít

Trung bình : các triệu chứng và sự thay đổi trong các lĩnh vực hoạt động nằm

giữa mức độ “nhẹ” và “nặng”

Nặng nhưng không có nét loạn thần : ngoài số tiêu chuẩn cần thiết vừa đủ để

chẩn đoán, có thêm nhiều triệu chứng bổ sung và các triệu chứng gây xáo trộn rõ rệt các hoạt động nghề nghiệp, các hoạt động xã hội thường ngày hay các mối quan hệ với người khác

Như vậy, chính ảnh hưởng của rối loạn tâm thần trên sinh hoạt của người bệnh quyết định mức độ nặng nhẹ của người bệnh

3.1.2 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ (CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT)

Trong nhóm tiệu chuẩn loại trừ ( chẩn đoán phân biệt) của các rối loạn tâm thần, có thể thấy có 3 hình thức loại trừ, phân biệt khác nhóm, phân biệt khác bệnh và phân biệt các thể bệnh

3.1.2.1 Phân biệt khác nhóm

Các nhóm ở đây là nhóm F0, F1, F2, F3, F4, v.v…; dựa các tiêu chuẩn đã đề cập ở trên, các nhóm này có thể chia làm nhóm thực thể (bao gồm nhóm F0 và F1) và nhóm không thực thể (bao gồm nhóm F2, F3, F4 v.v…)

3.1.2.1.1 Nhóm thực thể và không thực thể:

Khi phân tích tiêu chuẩn nguyên nhân, có thể thấy nhóm thực thể khác các nhóm khác ở yếu tố nguyên nhân,

Bảng 16: Tiêu chuẩn chẩn đoán của tâm thần phân liệt và loạn thần do bệnh cơ thể

Tâm thần phân liệt loạn thần do bệnh cơ thể

Trang 22

A Cơn loạn thần: có sự xuất hiện 2 (hoặc hơn)

trong số các triệu chứng sau đây, mỗi triệu chứng

hiện diện trong phần lớn thời gian trong một

tháng (hoặc ít hơn nếu chúng đáp ứng tốt với điều

trị) :

B …

C …

D

E Chẩn đoán phân biệt với loạn thần thực tổn

hay do sử dụng một chất: rối loạn này do các tác

động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất

gây lạm dụng, thuốc men) hoặc do một bệnh cơ

C Rối loạn này không được giải thích rõ bởi một rối loạn loạn thần khác

D Rối loạn không xảy ra đơn độc trong tiến triển của sảng

Khi phân tích tiêu chuẩn chẩn đoán; tiêu chuẩn E của Tâm thần phân liệt “Chẩn đoán phân biệt với loạn thần thực tổn hay do sử dụng một chất: rối loạn này do các tác động sinh lý trực tiếp của một chất (ví dụ : chất gây lạm dụng, thuốc men) hoặc

do một bệnh cơ thể” khác với tiêu chuẩn B của loạn thần thực thể “Sau khi xem xét bệnh sử, khám cơ thể và làm các khám nghiệm bổ sung, có bằng chứng là rối loạn loạn thần này là do hậu quả sinh lý trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát”; ngược lại trong loạn thần thực thể cũng có tiêu chuẩn C “Rối loạn này không được giải thích rõ bởi một rối loạn loạn thần khác “ cho thấy phải loại trừ bệnh loạn thần khác không do bệnh cơ thể gây ra

3.1.2.1.2 Trong nhóm thực thể

Trong nhóm thực thể cũng có hai nhóm rối loạn tâm thần thực thể (nhóm F0) và rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng các chất tác động tâm thần (nhóm F1)

Chẩn đoán phân biệt giữa hai nhóm này cũng dựa vào nguyên nhân, trong nhóm do bệnh cơ thể, nguyên nhân là do bệnh cơ thể, trong nhóm do sử dụng chất tác động tâm thần, nguyên nhân lại là do sử dụng các chất tác động trên hệ thần kinh

Bảng 17: Tiêu chuẩn chẩn đoán của loạn thần do bệnh cơ thể và do sử dụng chất loạn thần do bệnh cơ

thể

loạn thần do bệnh cơ thể và do sử dụng chất

A Các ảo giác hoặc

hoang tưởng nổi bật

B Sau khi xem xét

bệnh sử, khám cơ thể

và làm các khám

nghiệm bổ sung, có

bằng chứng là rối loạn

loạn thần này là do hậu

quả sinh lý trực tiếp của

một bệnh nội khoa tổng

quát

C Rối loạn này không

A.Các ảo giác hoặc các ý nghĩ hoang tưởng chiếm vị trí hàng đầu Ghi chú : không tính đến các ảo giác mà bệnh nhân nhận thức được rằng chúng được gây ra bởi một chất

B.Sau khi xem xét bệnh sử, khám cơ thể hay thực hiện

các khám nghiệm bổ sung có bằng chứng về (1) hoặc (2) : (1).các triệu chứng của tiêu chuẩn A đã xuất hiện trong thời gian ngộ độc hay trong thời gian cai một chất, hoặc trong vòng một tháng sau đó

(2).việc sử dụng thuốc có liên quan về mặt nguyên nhân với rối loạn loạn thần

C.Rối loạn này không được giải thích rõ bởi một rối loạn

Trang 23

được giải thích rõ bởi

một rối loạn loạn thần

khác

D Rối loạn không xảy

ra đơn độc trong tiến

triển của sảng

loạn thần không được gây ra bởi một chất

D Rối loạn không xảy ra đơn độc trong tiến triển của sảng

Theo bảng 17, trong loạn thần do sử dụng chất, tiêu chuẩn C “Rối loạn này không được giải thích rõ bởi một rối loạn loạn thần không được gây ra bởi một chất “ cho thấy cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh loạn thần không do sử dụng chất; các bệnh này bao gồm các bệnh của nhóm F2 và loạn thần do bệnh cơ thể

3.1.2.1.3 Trong nhóm không thực thể

Nhóm này bao gồm các nhóm F2 (Bệnh tâm thần phân liệt, các rối loạn phân liệt và các rối loạn hoang tưởng), F3 (Rối loạn khí sắc) và nhóm F4 (Các rối loạn bệnh tâm căn có liến quan đến stress và dạng cơ thể)

Khác biệt giữa các nhóm này dựa vào triệu chứng chính hoặc ưu thế; triệu chứng chính hoặc ưu thế của nhóm F2 là triệu chứng loạn thần, của nhóm F3 là triệu chứng khí sắc và của nhóm F4 là triệu chứng lo âu

Bảng 18: Tiêu chuẩn chẩn đoán của tâm thần phân liệt và giai đoạn trầm cảm

Tâm thần phân liệt Giai đoạn trầm cảm

A …

B …

C …

D Chẩn đoán phân biệt với rối loạn cảm xúc phân liệt

và rối loạn khí sắc: việc chẩn đóan phân biệt với rối

loạn cảm xúc phân liệt và rối loạn khí sắc dựa vào các

yếu tố sau:

(1) không có giai đoạn trầm cảm chủ yếu, hưng cảm hay

hỗn hợp xuất hiện đồng thời với các triệu chứng của cơn

loạn thần;

(2) nếu có, thời gian của rối loạn khí sắc ngắn hơn thời

gian của cơn loạn thần và giai đoạn di chứng

C Tiền sử chưa từng có giai đoạn hưng cảm, hỗn hợp hay hưng cảm nhẹ

3.1.2.2 Phân biệt với các rối loạn cùng nhóm

Trong một nhóm, thường có nhiều loại bệnh khác nhau

Thí dụ: trong nhóm F0 bao gồm các loại bệnh: mất trí trong bệnh Alzheimer (F00), mất trí trong bệnh mạch máu (F01), mất trí trong các bệnh lý khác được xếp loại ở chỗ khác (F02), mất trí trong bệnh không biệt định (F03), hội chứng quên thực thể (F04), sảng (F05), aÛo giác thực thể (F06.0), căng trương lực thực thể (F06.1), hoang tưởng thực thể (F06.2), rối loạn khí sắc (cảm xúc) thực thể (F06.3) rối loạn âu lo thực thể (F06.4), rối loạn phân ly thực thể (F06.5), rối loạn cảm xúc giao động (suy nhược) thực thể (F06.6), v.v…

Trang 24

Nhóm này có đặc điểm chung là có nguyên nhân là bệnh cơ thể, nhưng khác nhau ở triệu chứng

Nhóm F1 bao gồm các loại bệnh: các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu (F10), chất có thuốc phiện (F11), cần sa (F12), thuốc an thần hoặc các thuốc ngủ (F13), cocaine (F14), các chất kích thích khác bao gồm cafein (F15), các chất gây ảo giác (F16), thuốc lá (F17), dung môi dễ bay hơi (F18)

Nhóm này cũng có đặc điểm chung là có nguyên nhân sử dụng chất tác động trên hệ thần kinh, nhưng khác nhau là ở chất tác dụng trên hệ thần kinh

Nhóm F3 bao gồm: giai đoạn hưng cảm (F30), rối loạn cảm xúc lưỡng cực (F31), giai đoạn trầm cảm (F32), rối loạn trầm cảm tái diễn (F33), các trạng thái rối loạn khí sắc (cảm xúc) dai dẳng (F34), các rối loạn khí sắc (cảm xúc) khác (F38), rối loạn khí sắc (cảm xúc) không biệt định (F39)

Nhóm này cũng có những đặc điểm chung là không có nguyên nhân thực thể và cùng có triệu chứng ưu thế là rối loạn khí sắc

Bảng 19: Tiêu chuẩn chẩn đoán của loạn thần và sảng do bệnh cơ thể

Loạn thần do bệnh cơ thể Mê sảng do bệnh cơ thể

A Các ảo giác hoặc hoang

tưởng nổi bật

B Sau khi xem xét bệnh sử,

khám cơ thể và làm các khám

nghiệm bổ sung, có bằng chứng

là rối loạn loạn thần này là do

hậu quả sinh lý trực tiếp của

một bệnh nội khoa tổng quát

C Rối loạn này không được giải

thích rõ bởi một rối loạn loạn

thần khác

D Rối loạn không xảy ra đơn

độc trong tiến triển của sảng

A Rối loạn ý thức (suy giảm rõ ràng ý thức về xung quanh) với sự suy giảm khả năng tập trung, hoặc di chuyển sự chú ý

B Sự biến đổi về chức năng nhận thức (sự thiếu sót về trí nhớ, mất các định hướng lực, rối loạn về ngôn ngữ) hoặc có rối loạn tri giác

C Rối loạn xảy ra trong thời gian ngắn (thông thường trong vài giờ hoặc vài ngài và thường dao động trong ngày)

D Bệnh sử, thăm khám hoặc những xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy rõ rối loạn là do những hậu quả trực tiếp của một bệnh nội khoa tổng quát

3.1.2.3 Phân biệt các thể bệnh

Chẩn đoán thể bệnh thay đỗi theo từng loại bệnh và được đề cập trong các bài bệnh học

Bảng 20: Tiêu chuẩn chẩn đoán của ám ảnh sợ khỏang trống và sợ xã hội

A Khi bệnh nhân đang ở những tình

huống đặc trưng như đang ở trong một

đám đông hay trong một dãy người đang

xếp hàng, ở trên cầu hay trong xe bus, xe

lửa hay xe hơi

B Trong các tình huống kể trên, người

bệnh cảm thấy lo âu

C Người bệnh thường tìm cách tránh né

các tình huống kể trên

A Khi bệnh nhân phải tiếp xúc với những người xa lạ hoặc bị người khác chú ý, quan sát

B Tình huống này khiến cho người bệnh

lo âu hoặc lên một cơn hoảng loạn

C …

D Trước các tình huống trên, người bệnh thường tìm cách tránh né

E

Ngày đăng: 26/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các chương trong BPLQTBT lần 10. - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 1. Các chương trong BPLQTBT lần 10 (Trang 4)
Bảng 2: Các nhóm bệnh tâm thần - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 2 Các nhóm bệnh tâm thần (Trang 4)
Bảng 3: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F0 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 3 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F0 (Trang 6)
Bảng 4: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F1 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 4 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F1 (Trang 8)
Bảng 5: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 5 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 (Trang 10)
Bảng 6: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 6 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3 (Trang 10)
Bảng 7: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 7 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4 (Trang 11)
Bảng 8: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 8 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4 (Trang 13)
Bảng 9: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 9 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 (Trang 14)
Bảng 10: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 10 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3 (Trang 15)
Bảng 11: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 11 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F4 (Trang 16)
Bảng 12: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 12 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 (Trang 17)
Bảng 14: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2. - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 14 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F2 (Trang 18)
Bảng 15: Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3. - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 15 Tiêu chuẩn chẩn đoán của các rối loạn tâm thần nhóm F3 (Trang 19)
Bảng 18: Tiêu chuẩn chẩn đoán của tâm thần phân liệt và giai đoạn trầm cảm. - BẢNG PHÂN LOẠI QUỐC TẾ VỀ BỆNH TẬT ppt
Bảng 18 Tiêu chuẩn chẩn đoán của tâm thần phân liệt và giai đoạn trầm cảm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w