1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nghề may - Chương 3 pot

11 499 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xếp vải: Gấp 2 biên vải trùng nhau, mặt trái ra ngoài, đường biên vải đặt về phía người cắt.. Xếp vải: Vải gấp đôi, mặt trái ở ngoài.. Nếp gấp vải ở phía người cắt, lai áo phía tay trá

Trang 1

37

Bài 3: ÁO SƠ MI NAM

Kiểu cơ bản, bầu đứng có chân (bầu tơ năng)

I CÁCH ĐO:

1 Dài áo (Da): Đo từ chân cổ đến ngang mông (dưới

mắt cá tay 3cm) hoặc tuỳ ý

2 Rộng vai (Rv): Đo từ đầu vai bên trái sang đầu vai bên phải, cộng thêm mỗi bên 2cm

3 Dài tay (Dt):

- Tay ngắn: Đặt đầu thước nối tiếp với điểm rộng vai

đến khuỷu tay

- Tay dài: Đo từ đầu vai đến dưới mắt cá tay 3 cm

4 Cửa tay (Ct):

- Tay ngắn = Rộng bắp tay – 2  3cm

- Tay dài = Rộng bắp tay – 4cm

Hoặc chụm các ngón tay lại, đo vòng quanh mu bàn tay chỗ to nhất

5 Vòng ngực (Vn): Đo xung quanh vòng ngực chỗ nở nhất

6 Vòng cổ (Vc): Đo sát vòng chân cổ

Số đo mẫu:

- Da = 70cm; - Vn = 88cm; - Rv = 44cm; - Vc = 35cm; - Dt = 56cm/25cm

II CÁCH TÍNH VẢI:

- Khổ vải 0,8m: 2 dài áo + 1 dài tay + 0,3cm

- Khổ vải 0,9m: 2 dài áo + 1 dài tay

- Khổ vải 1,2m: 2 dài áo + 0,3 m

- Khổ vải 1,4  1,6m: 1 dài áo + 1 dài tay

III CÁCH Vẽ VÀ CẮT:

A/ THÂN TRƯỚC (H.29a)

1 Xếp vải: Gấp 2 biên vải trùng nhau, mặt trái ra ngoài, đường biên vải đặt về phía

người cắt Cổ áo tay phải gấu áo tay trái

2 Cách vẽ:

Trang 2

38

Từ biên vải đo vào 4cm làm nẹp áo và tiếp vào 1,5cm làm đường giao khuy Kẻ hai đường song song với biên vải

- AX = Dài áo = Số đo + 2cm sa vạt – 1/10 Vc = 70 cm + 2cm – 3,6cm = 68,4cm

- AC = Hạ nách = 1/4 Vn =

4

88

= 22 cm

- Từ A, C, X kẻ các đường ngang vuông góc với đường giao khuy Đuờng giao khuy

là đường chuẩn để vẽ các kích thước bề ngang của áo

a) Vẽ cổ áo:

AA1 = Rộng cổ = 1/5 Vc – 0,5 =

5

35

- 0,5 = 6,5 cm

AA = Hạ cổ = 1/5 Vc – 1,5 =

5

35

- 1,5 = 5,5 cm Vẽ A1A3 // và = AA2

Nối A2A3 Nối A1A2 H là điểm giưa A1A2 Nối HA3

Vẽ cong vòng cổ từ A1 qua 1/3 của HA3 đến A2 và đưa thẳng ra đến nẹp

b) Vẽ vai áo:

AB = Ngang vai = 1/2 Rv – 0,5 =

2

44

- 0,5 = 21,5 cm

BB1 = Hạ xuôi vai = 1/10 Rv + 0,5 = 4,4 + 0,5 = 4,9 cm  5cm

Nối đường sườn vai A1B1

c) Vẽ nách áo:

CC1 = Ngang ngực = 1/4 Vn + 4  5cm =

4

88

+ 5 = 27 cm

CC2 = Vào nách = 1/2 Rv – 2 = 22 – 2 = 20 cm

Nối B1C2; K là điểm giữa B1C2

Nối KC1, I là điểm giữa của KC1 Nối IC2

Vẽ vòng nách từ B1 đến K qua 2/5 của IC2 đến C1

d) Vẽ sườn áo:

- XX = ngang mông = ngang ngực + 1 = CC1 + 1

Nối thẳng C1X1 hoặc vẽ hơi cong vào phía trong khoảng 1  2cm ở ngang eo

e) Vẽ gâu áo:

Vẽ cong nhẹ từ X1 đến X2 và đến nẹp

g) Túi:

- Kẻ đường miệng túi trên đường hạ nách 2cm hoặc đo từ A1 xuống 1 khoảng bằng 1/2 vòng cổ =

2

35

= 17,5 cm

- Kẻ đường thành túi cách đường nẹp áo 6 cm

Trang 3

39

Miệng túi rộng 12 cm

Thành túi cao 14 cm

3 Cách chừa đường may:

- Đường sườn, gấu: 1cm

- Đường sườn: 1,5 cm

- Lai áo: 2 cm

- Vòng cổ, vòng nách: 0,7cm

B/ THÂN SAU (H.29b)

1 Xếp vải:

Vải gấp đôi, mặt trái ở ngoài

Phần vải gấp vào bằng 1/4 Vn + 5 + 1 (đường may) =

4

88

+ 5 + 1 = 28 cm

Nếp gấp vải ở phía người cắt, lai áo phía tay trái, vẽ cổ phía tay phải

2 Cách vẽ:

AX = Dài áo = Số đo + 1/10 Vc = 70 + 3,5 = 73,5 cm

AC = Hạ nách = 1/4 Vn + 1/5 Vc =

2

88

+

10

2

35x

= 29 cm

Có thể xác định điểm hạ nách TS bằng cách đặt thân trước đã cắt sao cho gấu TT và

TS trùng nhau, sang dấu điểm C của TT xuống vải, đó chính là điểm hạ nách TS

Từ điểm A, C, X kẻ các đường ngang vuông góc với nếp gấp vải

a) Vẽ cổ áo

Rộng cổ = AA1 = 1/5 Vc =

5

35

= 7cm

Hạ cổ = AA2 = 1/10 Vc =

10

35

= 3,5 cm

Vẽ dòng cổ từ A1 qua 1/3 HA3 đến A2

b) Vẽ vai áo:

AB = 1/2 Rv =

2

44

= 22 cm

BB1 = Hạ xuôi vai = 1/10 Rv – 0,5 =

10

44

– 0,5 = 3,9  4cm Nối sườn vai A1B1

c) Vẽ nách áo:

CC1 = Ngang ngực = 1/4 Vn + 4  5cm = 27 cm (bằng thân trước)

CC2 = Vào nách = 1/2 Rv – 1 = 21cm

Nối B1C2 K là điểm giữa Nôi KC1, I là điểm giữa Nối IC2

Vẽ nách áo từ B1 đến K, qua 1/3 IC2 đến C1

d) Vẽ sườn áo: Như thân trước : XX1 = CC1 +1

Trang 4

40

e) Vẽ gấu áo: Nối thẳng XX1

3 Cách cắt: Như thân trước

CẦU VAI (H 29c, d)

Áo may cầu vai rời thực hiện như sau:

Sau khi vẽ xong thân sau, từ điểm A2 (chân cổ) đo xuống một khoảng bằng

1/10 Vn + 1 có điểm H

Kẻ ngang cầu vai HH1

1 Cắt phần thân áo (H 29c):

- Kẻ đường ngang cầu vai HH1 cắt chừa đường may 1cm ở ngoài nét vẽ về phía cầu vai rồi cắt giảm đầu vai 1cm

- Nếu có xếp li vai: + Từ H1 lấy ra 3cm, có H2

+ Vẽ lại vòng nách từ H2 đến C1

+ Từ H2 lấy vào 8cm, bấm dấu chỗ xếp li vai

Trang 5

41

Hình – Sơ mi nam (phần thân áo)

Trang 6

42

2 Vẽ và cắt miếng cầu vai rời (H 29d)

a) Cách vẽ:

- Gấp đôi miếng vải canh dọc (trái với chiều canh vải thân áo)

Có chiều dài = 1/2 Rv + 1cm đường may

Đường gập đôi có AH= 1/10 Vn + 1/10 Vc + 2cm đường may = 9 + 3,5 + 2 = 14,5cm

- Vẽ vòng cổ: như ở thân áo

- Vẽ sườn vai: A1B1

- Đường chân cầu vai HH1 = 1/2 Rv – 0,5cm = 21,5cm

b) Cách chừa đường may:

- Vòng cổ, nách: 0,7cm

- Sườn vai, chân cầu vai: 1cm

Cắt hai miếng cầu vai có kích thước như nhau

TAY ÁO (H.30 )

1 Xếp vải:

Vải gấp đôi, mặt trái ra ngoài Phần vải gấp vào bằng bề rộng của tay áo cộng với đường may = 1/4 Vn + 1 = 23cm

2 Cách vẽ:

AX = Dài tay * Tay ngắn = Số đo (H.30a)

* Tay dài : AX = Số đo – Măng sét (H.30b) Công thức tính rộng măng sét = 4  6 cm hoặc tùy ý

AB = Hạ nách tay = 1/10 Vn + 1 = 9,9  10cm

Từ A, B, X kẻ các đường ngang vuông gốc với AX

a) Vẽ nách tay:

BB1 = Rộng bắp tay = 1/4 Vn =

4

88

= 22cm Nối AB1

* Vẽ nách tay sau

Chia AB1 ra làm 3 phần, có các điểm B1, M, N, A

Từ N ( khoảng giữa AM ) lấy lên 1,5cm

Khoảng giữa B1M lấy xuống 0,5cm

Vẽ nách tay sau qua các điểm đã xác định

* Vẽ nách tay trái

O là điểm giữa của AB1

Trang 7

43

Khoảng giữa OA đưa lên 1cm, khoảng giữa OB1 đưa xuống 1cm

b) Vẽ sườn tay:

Rộng cửa tay XX1 = Số đo hoặc bằng rộng bắp tay BB1 – 3 ÷ 4cm

Nối sườn tay BX1

c) Vẽ gấu tay:

- Giảm sườn tay 2cm đối với tay ngắn, hoặc giảm 1cm đối với tay dài có điểm X2

Vẽ gấu tay từ X đến X2

d) Vẽ đường xẻ thép tay ở tay sau

Vị trí : từ X1 đo vào 8cm, rồi kẻ một đường song song với nếp gấp tay áo, dài 12cm

e) Nẹp viền xẻ khép tay (thép tay) : dài 14cm, rộng 5cm kể cả đường may

g) Măng sét : - Dài : 1/4 Vn + 2cm hoặc số đo cửa tay + 2cm

- Rộng : 1/5 Vc hoặc = 6cm

Có 2 cách vẽ xem hình H 30c

3 Cách cắt chừa đường may:

- Vòng nách 0,7cm Cắt vòng nách tay sau trước sau đó mở 2 tay, úp 2 mặt phải vào nhau rồi mới cắt giảm nách tay trước để 2 tay đối nhau

- Cửa tay: + Tay ngắn: 3 ÷ 4cm (gấp nẹp)

+ Tay dài: 1cm (đường may tra măng sét)

- Sườn tay : 1cm

TÚI ÁO (H 30d)

1 Cách vẽ:

- Vẽ hình chữ nhật ABCD có kích thước sau: AB = CD = 1/4 Rv + 0,5 = 11,5 + 0,5

=11,5cm

AC = BD = AB + 2 = 13,5cm

- Điều chỉnh: CD1 = Đáy túi = CD + 0,5 = 11,5 + 0,5 = 12cm nối BD1 từ D1 đưa lên 1cm, có điểm D2 từ B đưa lên 1cm, có điểm B1

Nối AB1 = Miệng túi Nối CD2 = Đáy túi, vẽ cong đáy túi tại C và D2

2 Cách cắt: Chừa đường may

- Xung quanh túi ACD2B1: 1cm

- Miệng túi AB1: + Nẹp rời : 1cm; + Nẹp liền : 3 ÷ 4cm

Trang 8

44

a) Tay ngaén

Trang 9

45

BÂU ÁO: Bâu đứng cĩ chân (Bâu tenant)

Là loại bâu cơ bản thường áp dụng cho sơ mi nam và nữ

Bâu cĩ hai phân: Chân bâu và cánh bâu

1 Cách vẽ bâu (trên giấy)

Kiểu 1 (H.31) dạng chân bẹt (chân bâu

và cánh bâu liền nhau hoặc cĩ thể cắt rời)

a) Vẽ chân bâu:

Vẽ hình chữ nhật ABCD

- Chiều rộng AD = BC = 3cm

- Chiều dài DC = AB = 1/2 Vc

Từ B đo lên 1cm cĩ điểm B1

Từ C đo xuống 0,5cm cĩ điểm B1

Từ B2 đo vào 0,5cm cĩ điểm C1

Từ C đo vào một khoảng CN bằng 1/3 DC

Từ B đo vào một khoảng BM bằng 1/3 AB

Vẽ cổ chân:

- Nối từ D đến N rồi vẽ cong nhẹ xuống C1

- Nối thẳng từ A đến M rồi vẽ cong lên B1 Nối C1B1

b) Vẽ cánh bâu: Rộng bản bâu FD = Rộng chân bâu AD + 1 = 3 + 1 = 4cm

- Đường chân bâu DNI trùng với đường chân cổ trên DNC1

b) Tay dài

c) Măng sét

d)

Hình 30 – Sơ mi nam tay áo, túi áo)

Hình 31 – Bầu đứng cĩ chân ( kể cả giao khuy)

Trang 10

46

Điểm chân bâu I cách C1 1,5cm

- Bâu:

+ Dạng vuông: Từ I vẽ đường IL1 vuông góc với CD, từ F vẽ đường vuông góc IL1

+ Dạng cong: vẽ cong đầu bâu từ khoảng 1/2 đoạn IL1

+ Dạng nhọn: từ L1 đưa lên 1cm và đưa ra

ngang 2cm (hoặc tùy ý ) Nối IL3 và vẽ cong

từ khoảng giữa FL1 đến L3 ( độ nhọn của

bâu áo tùy ý)

Kiểu II (Dạng chân ôm) (H 32)

a) Chân bâu: Vẽ hình chữ nhật ABCD

- Chiều dài AB = CD = 1/2 Vc + 2,5cm

- Chiều rộng AD = BC = rộng chân

bâu +1 = 3 +1 = 4cm

AD1 = Rộng chân bâu = 3cm

BB1 2cm; O là điểm giữa AB

- Vẽ đường chân bấu dưới: Nối thẳng AO rồi lượn cong đến B1

CC1 = 1cm, C1I = 1,5 cm

- Vẽ chân bâu trên từ D1 đến N rồi lượn cong lên đến C1 nối C1B1

Chân cổ qua các điểm D1NC1B1OA

b) Cách bâu:

Vẽ hình chữ nhật EFLK

EF = LK = Rộng bản bâu = 4cm ; EK = FL = 1/2 Vc

Kéo dài cạnh LK thêm 1 đoạn bằng 1,5cm có điểm K1 M là điểm giữa của KE

- Vẽ đường cong cánh bâu từ E đến M rồi lượn cong xuống K1

- Vẽ bâu FLK1ME như hình 32 (kiểu vuông, kiểu nhọn)

2 Cách cắt:

* Cắt mẫu giấy:

- Kiểu 1: Nếu may bâu liền chân thì cắt mẫu theo hình FLIC1B1MA ; nếu may bâu rời cắt rời chân bâu và cách bâu

- Kiểu 2: Cắt rời mẫu chân bâu và cánh bâu

* Cắt trên vải:

Hình 32 – Bâu đứng có chân (kiểu chân êm)

Trang 11

47

- Vải gấp đôi (theo chiều ngang của sợi vải) đặt mẫu giấy lên rồi cắt 2 miếng chân bâu và 2 miếng cánh bâu có chừa đều đường may 1cm

- Cắt một miếng lót (thường bằng vải keo) không chừa đường may

Nếu không đủ vải gấp đôi thì cắt 4 miếng có chừa đường may can ở FE và D1A

IV QUY TRÌNH MAY:

1 May túi áo và thân trước

2 Ráp cầu vai vào thân áo

3 May nẹp xẻ cửa tay

4 Ráp tay vào thân áo

5 May sườn tay và sườn thân

6 May măng sét và ráp măng sét

7 May bâu và ráp bâu ào thân máy

8 May gấu áo

9 Thùa khuyết, đính khuy

10 Là, gấp

Ngày đăng: 26/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 30 – Sơ mi nam  tay áo, túi áo) - Giáo trình nghề may - Chương 3 pot
Hình 30 – Sơ mi nam tay áo, túi áo) (Trang 9)
Hình 31 – Bầu đứng có chân ( kể cả giao khuy) - Giáo trình nghề may - Chương 3 pot
Hình 31 – Bầu đứng có chân ( kể cả giao khuy) (Trang 9)
Hình 32 – Bâu đứng có chân (kiểu chân êm) - Giáo trình nghề may - Chương 3 pot
Hình 32 – Bâu đứng có chân (kiểu chân êm) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w