1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHI TRÊN - CẲNG TAY pps

14 350 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 466,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai đầu của cơ được nối kết lại bởi một cung xơ bắt chéo thần kinh giữa và động mạch trụ làm thành một khối cơ, khối cơ nầy lại phân thành phần nông và phần sâu, phần nông tạo ra hai gân

Trang 1

CẲNG TAY

Mục tiíu băi giảng:

1 Kể tín, níu được nguyín ủy, bâm tận của câc cơ ở cẳng tay, giải thích chức năng của

câc nhóm cơ cùng chung một nhiệm vụ ở vùng cẳng tay trước vă sau

2 Mô t• được câc thần kinh ở cẳng tay

3 Mô tả nguyín ủy, đường đi, liín quan, tận cùng vă nhânh bín của động mạch quay vă

động mạch trụ

I Giới hạn

Cẳng tay được giới hạn từ một đường ngang dưới nếp gấp khuỷu tay 2 khoât ngón tay xuống đến nếp gấp xa nhất ở cổ tay

II Da vă tổ chức dưới da

Hình 1 Câc thần kinh bì vă tĩnh mạch nông của cẳng tay

1 TK bì cẳng tay trong 2 TM nền 3 TM giữa nền 4 TM đầu 5 TM giữa đầu

6 TK bì cẳng tay ngoăi (từ TK cơ bì) 7 TM giữa cẳng tay

Ở phía trước có mạng tĩnh mạch đổ văo 3 tĩnh mạch: ở ngoăi lă tĩnh mạch dầu, ở trong lă tĩnh mạch nền, ở giữa lă tĩnh mạch giữa cẳng tay Câc tĩnh mạch nầy đi lín vung khuỷu trước để góp phần tạo nín chữ M tĩnh mạch Tổ chức dưới da ở phía sau cũng có một mạng tĩnh mạch Ở phía trong vă ngoăi cẳng tay còn có câc nhânh cùng của thần kinh bì cẳng tay trong ở trong vă thần kinh cơ bì ở ngoăi (nhánh bì cẳng tay ngoài)

Trang 2

III Mạc nông

Bao bọc quanh cẳng tay, ở trên liên tục với mạc nông khuỷu tay, ở dưới với mạc nông cổ tay Ở trước mạc nông dày ở trên, mỏng ở dưới Ở sau mạc nông rất dày nhất là ở phía trên Ở mặt sâu, mạc nông tách ra 2 trẽ đi đến bám vào bờ sau xương quay và xương trụ ngăn cách thành vùng cẳng tay trước và vùng cẳng tay sau

Xương quay xương trụ và màng gian cốt chia cơ cẳng tay thành hai vùng: Các cơ vùng cẳng tay trước là các cơ gấp cổ tay, ngón tay và các cơ sấp Các cơ vùng cẳng tay sau là các cơ duỗi cổ tay, ngón tay và các cơ ngữa

IV Cơ vùng cẳng tay trước

1 Lớp cơ nông

Hình 2 Cơ vùng cẳng tay trước (lớp nông và lớp giữa)

1 Cơ sấp tròn 2 Cơ gấp cổ tay quay 3 Cơ gan tay dài 4 Cơ gấp cổ tay trụ

5 Cơ nhị đầu cánh tay 6 Cơ cánh tay 7 Cơ duỗi cổ tay quay dài 8 Cơ gấp các ngón tay nông

9 Cơ gấp ngón cái dài 10 Cơ sấp vuông 11 Cơ ngữa

1.1 Cơ sấp tròn

1.1.1 Nguyên ủy: Cơ có hai đầu

+ Đầu cánh tay: mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay

+ Đầu trụ: mỏm vẹt xương trụ

Trang 3

1.1.2 Bám tận

1/3 giữa mặt ngoài xương quay

1.1.3 Động tác

Gấp và sấp cẳng tay

1.1.4 Thần kinh điều khiển

Thần kinh giữa

1.2 Cơ gấp cổ tay quay

1.2.1 Nguyên ủy

Mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay

1.2.2 Bám tận

Mặt trước nền xương đốt bàn II, III Gân cơ gấp cổ tay quay có thể sờ thấy được dễ dàng ở cổ tay và là mốc để tìm động mạch quay nằm ở ngoài gân này

1.2.3 Động tác

Gấp bàn tay, khi phối hợp với các cơ duỗi cổ tay quay thì có động tác dạng bàn tay

1.2.4 Thần kinh điều khiển

Thần kinh giữa

1.3 Cơ gan tay dài

1.3.1 Nguyên ủy

Mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay

1.3.2 Bám tận

Mạc giữ gân gấp và cân gan tay

1.3.3 Động tác

Gấp cổ tay, căng cân gan tay

1.3.4 Thần kinh điều khiển

Thần kinh giữa

1.4 Cơ gấp cổ tay trụ

1.4.1 Nguyên ủy: cơ có hai đầu

+ Đầu cánh tay: mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay

+ Đầu trụ: mỏm khuỷu, bờ sau xương trụ

Giữa hai đầu có một cung gân nối kết lại, chui dưới cung gân nầy có thần kinh trụ

1.4.2 Bám tận:

Xương đậu, xương móc, xương bàn tay V

1.4.2 Động tác

Gấp bàn tay, khi phối hợp với cơ duỗi cổ tay trụ thì có tác dụng khép bàn tay

Trang 4

1.4.3 Thần kinh điều khiển

Thần kinh trụ

2 Lớp cơ giữa

2.1 Cơ gấp các ngón nông

2.1.1 Nguyên ủy: cơ có hai đầu

- Đầu cánh tay trụ: xuất phát từ một gân chung ở mỏm trên lồi cầu trong rồi liên tục với một nguyên ủy ở mỏm vẹt xương trụ

- Đầu quay: thừơng mảnh và yếu, xuất phát từ phần trên của bờ trước xương quay

Hai đầu của cơ được nối kết lại bởi một cung xơ (bắt chéo thần kinh giữa và động mạch trụ) làm thành một khối cơ, khối cơ nầy lại phân thành phần nông và phần sâu, phần nông tạo ra hai gân

đi đến các ngón tay 3, 4; phần sâu cho ra hai gân đi đến các ngón tay 2, 5

2.1.4 Bám tận

Bốn gân nói trên chui qua ống cổ tay, sau mạc giữ gân gấp, được bọc trong một bao hoạt dịch chung với các gân cơ gấp các ngón sâu, sau đó, bốn gân rẽ ra và chui vào bao xơ ngón tay đến ngang mức đốt gần thì mỗi gân tách thành hai trẽ bọc lấy gân cơ gấp các ngón sâu, sau đó chúng lại kết hợp lại trước khi tỏa ra hai để bám vào hai bờ bên mặt trước xương đốt giữa

2.15 Thần kinh điều khiển

Thần kinh giữa

2.1.6 Động tác

Gấp đốt giữa vào đốt gần của các ngón 2, 3, 4, 5

Ở mỗi ngón tay, gân cơ gấp các ngón nông được bao bọc trong cùng một bao hoạt dịch với gân

cơ gấp các ngón sâu Cả gân gấp nông lẫn gân gấp sâu đều được neo vào các xương đốt ngón tay

và khớp gian đốt bởi các dải xơ có mạch máu gọi là dải ngắn và dải dài Dải ngắn nằm gần chỗ

bám tận của các gân, dải dài là những dải nối mỗi gân với xương đốt gần Các dải này có tác

dụng như là một mạc treo gân và mang máu đến cung cấp cho gân

3 Lớp cơ sâu

Có 3 cơ

3.1 Cơ gấp các ngón sâu

3.1.1 Nguyên ủy

Cơ có một nguyên ủy rộng rãi từ 2/3 đến 3/4 trên của mặt trước và mặt trong xương trụ ngoài ra còn xuất phát từ màng gian cốt

3.1.2 Bám tận

Gân cơ chui qua ống cổ tay, sau mạc giữ gân gấp và được bọc trong một bao hoạt dịch với gân

cơ gấp các ngón nông Cơ chia thành 4 gân đến 4 ngón tay 2, 3, 4, 5; mỗi gân nằm trong một bao

xơ ngón tay tương ứng

Vì gân cơ gấp các ngón sâu đi xuyên qua giữa 2 trẽ của cơ gấp các ngón nông nên nó được gọi là gân xuyên, còn gân cơ gấp các ngón nông được gọi là gân thủng

Trang 5

Gân cơ gấp các ngón sâu cũng được bọc chung trong một bao hoạt dịch ngón tay với gân cơ gấp các ngón nông, cuối cùng đến bám vào mặt trước xương đốt xa

Ở gan tay mỗi gân cơ gấp các ngón sâu cho nguyên ủy của các cơ giun

3.1.3 Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt trước, nhánh của thần kinh giữa điều khiển phần ngoài của cơ đi đến 2 ngón

2, 3 TK trụ điều khiển phần trong của cơ đi đến 2 ngón 4, 5

3.1.4 Động tác

Gấp đốt xa vào đốt giữa các ngón 2, 3, 4 ,5

Hình 3 Cơ vùng cẳng tay trước (lớp sâu)

1 Cơ duỗi cổ tay trụ 2 Cơ gấp các ngón sâu 3 Cơ gấp ngón cái dài 4 Cơ ngữa

3.2 Cơ gấp ngón cái dài

3.2.1 Nguyên ủy

Xuất phát từ 2/3 đến 3/4 trên của mặt trước xương quay và từ màng gian cốt

3.2.2 Bám tận

Gân cơ chui qua ống cổ tay, sau mạc giữ gân gấp và được bọc trong một bao hoạt dịch đặc biệt Gân đi giữa 2 xương vừng ngón cái, chui vào bao xơ ngón tay và bám vào mặt trước của nền xương đốt xa ngón cái

3.2.3 Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt trước

Trang 6

3.3 Cơ sấp vuông

3.3.1 Nguyên ủy

Xuất phát từ 1/4 dưới mặt trước xương trụ

3.3.2 Bám tận

1/4 dưới mặt trước xương quay

3.3.3 Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt trứơc

3.3.4 Động tác

Sấp cẳng tay

• Mạc giã gân gấp ( sẽ học trong bài bàn tay)

V Cơ vùng cẳng tay sau

Cơ vùng cẳng tay sau chủ yếu là các cơ duỗi cổ tay và các ngón tay, ngữa bàn tay Chúng có 7 cơ

ở lớp nông và 5 cơ ở lớp sâu

1 Lớp cơ nông

1.1 Cơ cánh tay quay

1.1.1 Nguyên ủy

Xuất phát từ bờ ngoài ở trên mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay

1.1.2 Bám tận

Mặt ngoài đầu dưới xương quay, ngay trên mỏm trâm quay

1.1.3 Thần kinh điều khiển

Nhánh của thần kinh quay

1.1.4 Động tác

Gấp cẳng tay

1.2 Cơ duỗi cổ tay quay dài

1.2.1 Nguyên ủy

Mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay

1.2.2 Bám tận

Mặt sau của nền xương bàn tay II

1.2.3 Thần kinh điều khiển

Nhánh của thần kinh quay

1.2.4 Động tác

Duỗi và dạng bàn tay

1.3 Cơ duỗi cổ tay quay ngắn

1.3.1 Nguyên ủy

Trang 7

Mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay

1.3.2 Bám tận

Mặt lưng của nền xương bàn tay II và III

1.3.3 Thần kinh điều khiển

Nhánh sâu của thần kinh quay

1.3.4 Động tác

Duỗi và dạng bàn tay

1.4 Cơ duỗi các ngón

1.4.1 Nguyên ủy

Xuất phát từ mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay bằng một gân chung

Ở trên cổ tay, cơ phân ra thành 4 gân chui dưới mạc giữ gân duỗi, chúng được bọc trong một bao hoạt dịch chung với cơ duỗi ngón trỏ Ở mu bàn tay, các gân nầy tỏa ra nhưng có những dải ngang nối kết chúng lại với nhau

1.4.2 Bám tận

Ở mặt mu của mỗi ngón tay có một tấm xơ được gọi là đai gân duỗi Gân cơ duỗi các ngón xuyên qua đai nầy và chia thành 3 trẽ: trẽ giữa và 2 trẽ bên Trẽ giữa bám vào mặt lưng của xương đốt giữa Hai trẽ bên hòa vào đai gân duỗi, chúng hội tụ và nối kết lại để bám vào lưng của nền xương đốt xa

1.4.3 Thần kinh điều khiển

Nhánh sâu của thần kinh quay

1.4.4 Động tác

Duỗi đốt gần các ngón 2, 3, 4, 5; sự duỗi quá mức của khớp bàn ngón được cân bằng nhờ các cơ gấp của khớp nầy (cơ gian cốt , cơ giun) Các cơ gian cốt và cơ giun hoạt động đối lập với cơ duỗi các ngón và làm cho cơ nầy có động tác duỗi yếu đối với đốt giữa và đốt xa

1.5 Cơ duỗi ngón út

1.5.1 Nguyên ủy

Mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay

1.5.2 Bám tận

Đai gân duỗi của ngón út

1.5.3 Động tác

Duỗi đốt gần ngón út

1.5.4 Thần kinh điều khiển

Nhánh sâu của thần kinh quay

1.6 Cơ duỗi cổ tay trụ

1.6.1 Nguyên ủy

Trang 8

Từ gân chung ở mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay và từ một cân đến bám vào bờ sau xương trụ

1.6.2 Bám tận

Nền xương bàn tay V

1.6.3 Động tác

Duỗi, khép bàn tay

1.6.4 Thần kinh điều khiển

Nhánh của thần kinh quay

Hình 4 Cơ vùng cẳng tay sau (lớp nông)

1 Cơ cánh tay quay 2 Cơ duỗi cổ tay quay dài 3 Cơ duỗi cổ tay quay ngắn 4 Cơ dạng ngón cái dài

5 Cơ duỗi ngón cái ngắn 6 Gân cơ duỗi ngón cái dài 7 Cơ khuỷu 8 Cơ duỗi các ngón

9 Cơ duỗi cổ tay trụ 10 Cơ duỗi ngón út 1.7 Cơ khuỷu

1.7.1 Nguyên ủy

Mỏm trên lồi cầu ngoài

1.7.2 Bám tận

Sau ngoài mỏm khuỷu và bờ sau xương trụ

1.7.3 Động tác

Duỗi cẳng tay

Trang 9

1.7.4 Tkần kinh điều khiển

Nhánh của thần kinh quay

2 Lớp cơ sâu

2.1 Cơ ngữa

Phần lớn bị che lấp bởi lớp cơ nông

2.1.1 Nguyên ủy

Xuất phát từ mỏm trên lồi cầu ngoài xương cánh tay tạo nên bó nông, còn bó sâu xuất phát từ dây chằng vòng quay và mặt ngoài đầu trên xương trụ phần nằm sát khuyết quay của xương trụ 2.1.2 Bám tận

+ Bó nông có hướng chạy dọc đến bám vào xương quay giữa lồi củ quay và chỗ bám tận của cơ sấp tròn

+ Bó sâu chạy theo hướng ngang, bao bọc xung quanh xương quay và bám vào 1/3 trên thân xương quay

Thông thường có vùng trống ở cổ xương quay giữa chỗ bám của hai bó nông và sâu, nhánh sâu của thần kinh quay thường đi sát xương ở vùng này

2.1.3 Động tác

Ngữa cẳng tay

2.1.4 Thần kinh điều khiển

Nhánh sâu của thần kinh quay

2.2 Cơ dạng ngón cái dài

2.2.1 Nguyên ủy

Mặt sau màng gian cốt, mặt sau xương quay và xương trụ

2.2.2 Bám tận

Phía ngoài nền xương bàn tay I, gân cơ dạng ngón cái dài và gân cơ duỗi ngón cái ngắn bắt chéo với gân cơ duỗi cổ tay quay dài và ngắn

2.2.3 Động tác

- Dạng xương bàn ở khớp cổ-bàn tay

- Giữ vững xương bàn I trong các cử động của các xương đốt ngón tay

2.2.4.Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt sau

2.3 Cơ duỗi ngón cái ngắn

2.3.1 Nguyên ủy

Mặt sau màng gian cốt và mặt sau xương quay, dưới chỗ bám của cơ dạng ngón cái dài

2.3.2 Bám tận

Mặt lưng của xương đốt gần ngón cái

Trang 10

2.3.3 Động tác

Duỗi đốt gần ngón cái

2.3.4 Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt sau

Hình 5 Cơ vùng cẳng tay sau (lớp sâu)

1 Cơ ngữa 2 Cơ dạng ngón cái dài 3 Cơ duỗi ngón cái ngắn 4 Gân cơ duỗi ngón cái dài

5 Gân cơ duỗi ngón trỏ 6 Cơ duỗi cổ tay trụ 7 Các cơ gian cốt mu tay

2.4 Cơ duỗi ngón cái dài

2.4.1 Nguyên ủy

Mặt sau màng gian cốt và mặt sau xương trụ

2.4.2 Bám tận

Mặt sau của nền đốt xa ngón cái, gân cơ nầy bắt chéo với gân cơ duỗi cổ tay quay dài và ngắn 2.4.3 Động tác

Duỗi đốt xa ngón cái, khi ngón cái duỗi, cơ nầy làm dạng thêm ngón cái

2.4.4 Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt sau

2.5 Cơ duỗi ngón trỏ

2.5.1 Nguyên ủy

Trang 11

Mặt sau màng gian cốt và mặt sau phần dưới xương trụ

2.5.2 Bám tận

Đai gân duỗi của ngón trỏ

2.5.3 Động tác

Duỗi đốt gần ngón trỏ

2.5.4 Thần kinh điều khiển

Thần kinh gian cốt sau

* Hõm lào giải phẫu: khi để duỗi ngón cái, ta dễ dàng nhìn thấy một hõm giữa gân cơ duỗi ngón

cái dài ở trong với gân cơ duỗi ngón cái ngắn và dạng ngón cái dài ở ngoài Hõm nầy được gọi là hõm lào giải phẫu Sàn của hõm do xương thuyền và xương thang tạo nên Chứa trong hõm lào

có động mạch quay và các nhánh tận của nhánh nông thần kinh quay Ta có thể sờ thấy động mạch quay đập trong hõm lào

* Mạc giữ gân duỗi: là sự dày lên của mạc ở mặt lưng phần dưới cẳng tay Mạc nầy đi từ bờ

trước đầu dưới xương quay đến mỏm trâm trụ và mặt lưng của xương tháp Từ mặt sâu, mạc dính vào các gờ ở xương quay và xương trụ tạo nên các ống, mỗi ống có một bao hoạt dịch bọc lấy các gân cơ từ vùng cẳng tay sau xuống bàn tay

VI Thần kinh của cẳng tay

1 Thần kinh giữa

1.1 Đường đi và liên quan

Từ hố khuỷu, thần kinh đi vào cẳng tay bằng cách chui giữa 2 đầu của cơ sấp tròn, thần kinh giữa được ngăn cách với động mạch trụ bởi đầu sâu của cơ sấp tròn Ở cẳng tay và bàn tay, thần kinh được đi kèm bởi động mạch giữa là một nhánh của động mạch gian cốt trước

Thần kinh đi sau 1 cung gân nối kết 2 đầu cơ gấp các ngón nông, nằm dưới sự che phủ của cơ này và dính vào mặt sâu của cơ Thần kinh nằm trước cơ gấp các ngón sâu cho đến khi nó tiến đến cổ tay

Thần kinh giữa đi vào bàn tay sau khi chui qua ống cổ tay, phía sau mạc giữ gân gấp

1.2 Các nhánh bên

Ở hố khuỷu thần kinh cho các nhánh chi phối cho cơ sấp tròn, cơ gấp cổ tay quay, cơ gan tay dài

và cơ gấp các ngón nông

Thần kinh gian cốt trước phát xuất từ mặt sâu của thần kinh giữa ở hố khuỷu, đi kèm với động mạch gian cốt trước ở trước màng gian cốt giữa 2 cơ gấp ngón cái dài và cơ gấp các ngón sâu mà

nó chi phối cho cả 2 cơ này Sau đó nó đi sau cơ sấp vuông, điều khiển cho cơ này rồi cuối cùng

đi qua ống cổ tay cho nhánh vào khớp cổ tay

Ở phần thấp của cẳng tay, thần kinh giữa cho nhánh gan tay chi phối cảm giác cho một vùng nhỏ

ở gan tay

2 Thần kinh trụ

2.1 Đường đi và liên quan

Ở khuỷu tay thần kinh trụ nằm trong rãnh thần kinh trụ ở mặt sau của mỏm trên lồi cầu trong xương cánh tay, ở đây có thể sờ thấy thân kinh trụ

Trang 12

Thần kinh trụ đi vào cẳng tay giữa 2 đầu của cơ gấp cổ tay trụ nằm trước cơ gấp các ngón sâu và được che phủ bởi cơ gấp cổ tay trụ Ở chỗ nối giữa 1/3 trên và 2/3 dưới của cẳng tay, thần kinh trụ gặp động mạch trụ và thần kinh nằm phía trong động mạch từ đây xuống cổ tay

Ở phần dưới cẳng tay, thần kinh trụ nằm nông hơn, giữa cơ gấp cổ tay trụ và cơ gấp các ngón nông

Thần kinh trụ và động mạch trụ đi vào bàn tay ở trước mạc giữ gân gấp, phía ngoài xương đậu, giữa xương đậu và móc của xương móc và nằm trong một trẽ của mạc giữ gân gấp

2.2 Nhánh bên

Các nhánh cơ thần kinh trụ cho các nhánh chi phối các cơ gấp cổ tay trụ, phần trong của cơ gấp các ngón sâu Ở giữa cẳng tay, thần kinh trụ cho một nhánh lớn gọi là nhánh bì mu tay, nhánh này đi xuống ở mặt mu, giữa xương trụ và cơ gấp cổ tay trụ Ở phần dưới cẳng tay, thần kinh cho nhánh bì gan tay cung cấp cho một phần da gan tay

3 Thần kinh quay

Sau khi xuyên qua vách gian cơ ngoài ở cánh tay, thần kinh quay nằm giữa cơ cánh tay quay và

cơ cánh tay Ở ngang mức mỏm trên lồi cầu ngoài, thần kinh quay chia 2 nhánh tận: nhánh nông

và nhánh sâu

3.1 Nhánh nông

Là nhánh chi phối cảm giác cho da Nó đi vào cẳng tay dưới sự che phủ của cơ cánh tay quay và nằm trước chổ bám tận của cơ ngữa và cơ sấp tròn Ở đoạn này thần kinh gặp động mạch quay

và nằm phía ngoài động mạch Ở phần dưới cẳng tay, thần kinh vòng ra phía mu tay , trở nên ở dưới da và cung cấp các nhánh cảm giác mu tay đó là các nhánh mu ngón tay

3.2 Nhánh sâu

Là nhánh chi phối cho cơ Nó cũng nằm dưới sự che phủ của cơ cánh tay quay và vòng ra ngoài xung quanh cổ xương quay giữa 2 lớp nông và sâu của cơ ngữa mà nó chi phối Ở vị trí này nó thường tiếp xúc với một vùng trống của cổ xương quay và dễ bị thương tổn do gãy cổ xương quay

Khi đến vùng cẳng tay thần kinh quay nằm giữa 2 lớp cơ nông và sâu, cho nhánh đến các cơ lớp nông và được kèm theo bởi động mạch gian cốt sau

Phần còn lại của thần kinh được gọi là thần kinh gian cốt sau nằm sát với màng gian cốt

Nhánh sâu thần kinh quay cung cấp cho cơ ngữa, cơ duỗi các ngón tay, cơ duỗi ngón út, cơ duỗi

cổ tay trụ

Thần kinh gian cốt sau chi phối cho cơ dạng ngón cái dài và cơ duỗi ngón trỏ, cơ duỗi ngón cái dài và ngắn

Ngày đăng: 25/07/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Các thần kinh bì và tĩnh mạch nông của cẳng tay - CHI TRÊN - CẲNG TAY pps
Hình 1. Các thần kinh bì và tĩnh mạch nông của cẳng tay (Trang 1)
Hình 2. Cơ vùng cẳng tay trước (lớp nông và lớp giữa) - CHI TRÊN - CẲNG TAY pps
Hình 2. Cơ vùng cẳng tay trước (lớp nông và lớp giữa) (Trang 2)
Hình 3. Cơ vùng cẳng tay trước (lớp sâu) - CHI TRÊN - CẲNG TAY pps
Hình 3. Cơ vùng cẳng tay trước (lớp sâu) (Trang 5)
Hình 4. Cơ vùng cẳng tay sau (lớp nông) - CHI TRÊN - CẲNG TAY pps
Hình 4. Cơ vùng cẳng tay sau (lớp nông) (Trang 8)
Hình 5. Cơ vùng cẳng tay sau (lớp sâu) - CHI TRÊN - CẲNG TAY pps
Hình 5. Cơ vùng cẳng tay sau (lớp sâu) (Trang 10)
Hình 6. Mạch máu và thần kinh vùng cẳng tay - CHI TRÊN - CẲNG TAY pps
Hình 6. Mạch máu và thần kinh vùng cẳng tay (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w