bài giảng được biên soạn do thầy Đỗ Đức Nam giảng viên của trường đại học Bách Khoa Hà Nội. nội dung bài được biên soạn rất chi tiết dựa trên kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của thầy.
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BỘ MÔN CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY VÀ ROBOT
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
CHI TIẾT MÁY
1
Trang 21 Khái niệm về chi tiết máy (CTM)
Trang 3- Liên quan mật thiết
đến chức năng của máy
- Ví dụ: trục khuỷu,
thanh truyền
3
Trang 4Lý thuyết: xây dựng trên cơ sở các môn học:
toán, vật lý, cơ lý thuyết, sbvl, nlm, vật liệu
4
Trang 5Chi tiết máy, Tập 1,2 NXB Giáo dục
2 Trịnh Chất, Lê Văn Uyển
Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, Tập 1,2
5
Trang 61 Các yêu cầu cơ bản đối với máy và CTM
a Hiệu quả sử dụng
Hiệu suất cao, tốn ít năng lượng, độ chính xác
cao, chi phí vận hành thấp
b Khả năng làm việc
Hoàn thành các chức năng yêu cầu mà vẫn giữ
được độ bền, không thay đổi kích thước
c Độ tin cậy cao
Đảm bảo được các chỉ tiêu sử dụng trong thời
gian quy định Độ tin cậy được đặc trưng bởi xác suất làm việc không hỏng hóc trong thời
Trang 7CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế CTM
1 Các yêu cầu cơ bản đối với máy và CTM
Trang 82 Tải trọng và ứng suất
2.1 Tải trọng
- Tải trọng là lực, momen tác động lên
CTM trong quá trình làm việc (Kí hiệu Q)
- Phân loại:
• Tải trọng tĩnh: không đổi theo t/g
• Tải trọng động: thay đổi theo t/g
(phương, chiều, độ lớn, điểm đặt)
Tải trọng va đập: tăng mạnh và giảm
nhanh
8
Trang 9CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế CTM
Trong tính toán CTM: tải trọng danh nghĩa, tải trọng tương đương, tải trọng tính toán
- Tải trọng danh nghĩa (Qdn) là tải trọng tác động lên máy hoặc CTM ở chế độ ổn định Thường chọn tải trọng lớn hoặc tải trọng
tác động lâu dài nhất
- Với tải trọng thay đổi nhiều mức, thay
thế bằng tải trọng một mức Tải trọng tương đương (Qtđ)
9
Trang 10Tương đương về khả năng làm việc, tuổi
Trang 11CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế CTM
- Tải trọng tính toán (Qt) : là tải trọng có xét đến ảnh hưởng của sự phân bố tải
trọng, mức độ chấn động, điều kiện làm việc
Q t = Q tđ K t
Kt :hệ số > 1, phụ thuộc nhiều yếu tố
11
Trang 13CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế CTM
13
- Tiếp xúc đường (trụ - trụ, trụ - mphẳng)
2
n M
H
q Z
2 1
2 1
) 1
( )
1 (
2
E E
E E
Trang 15CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế CTM
15
c Các đặc trưng của ứng suất thay đổi
Chu trình ứng suất: là một vòng thay
đổi ứng suất qua giá trị giới hạn này đến giá trị giới hạn khác rồi trở về giá trị ban đầu
Chu kỳ ứng suất: là thời gian thực hiện
một chu trình
Trang 17CHƯƠNG 1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế CTM
17
Căn cứ và r -> các dạng chu trình
- Chu trình đối xứng r = -1
- Chu trình mạch động r = 0
Trang 1818
3 Độ bền mỏi
3.1 Hiện tƣợng phá hủy vì mỏi
Khi CTM chịu us thay đổi theo chu kỳ, sau một số chu trình thì CTM bị phá hủy
Sự phá hủy xảy ra đột ngột, không có biến dạng dư
Giá trị us gây ra phá hủy << giới hạn bền của vật liệu
Trang 193.1 Hiện tượng phá hủy vì mỏi
Nguyên nhân: Do sự phát triển các vết nứt tế vi
19
Vết gẫy do mỏi
Vết gẫy do us tĩnh
Trang 20 Khả năng CTM chống lại sự phá hủy vì
mỏi gọi là độ bền mỏi
Đối với nhiều loại vật liệu, tồn tại giá trị
us giới hạn mà tác dụng với một số chu trình rất lớn mà vẫn không phá hủy chi tiết -> gọi là giới hạn mỏi
Trang 213.2 Đường cong mỏi
giữa us với số chu trình thay đổi us
(N) mà CTM chịu được cho đến khi
Trang 22Phương trình đường cong mỏi
Trang 23Đối với kim loại màu :
Không có đoạn nằm ngang
Trang 24Trong thí nghiệm người ta sử dụng mẫu có:
Trong thực tế các chi tiết máy có hình dạng, kích thước, độ nhám bề mặt khác mẫu Để xác định
giới hạn mỏi của chi tiết máy -> các yếu tố ảnh
hưởng đến độ bền mỏi
24
Trang 253.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi
3.3.1 Ảnh hưởng của hình dạng kết cấu
Nguyên nhân: tại những nơi thay đổi hình dạng
có sự tập trung ứng suất Ví dụ: trục
Hệ số tập trung ứng suất lý thuyết
Trang 263.3.1 Ảnh hưởng của hình dạng kết cấu
toán thực tế nhiều khi không thích hợp
Hệ số tập trung ứng suất thực tế
Trang 27
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi
3.3.2 Ảnh hưởng của kích thước tuyệt đối
Chi tiết có kích thước càng lớn thì giới hạn mỏi giảm
Nguyên nhân:
Do sự không đồng đều về cơ tính cũng như
nhiều khuyết tật hơn
Chiều dày tương đối của lớp bề mặt được
tăng bền nhờ gia công cơ hoặc nhiệt luyện giảm xuống
27
Trang 28
3.3.2 Ảnh hưởng của kích thước tuyệt đối
Hệ số ảnh hưởng kích thước tuyệt đối
rd0 rd0 : giới hạn mỏi của mẫu có kích thước
Trang 293.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi
3.3.3 Ảnh hưởng của chất lượng bề mặt
Bề mặt của chi tiết được đánh bóng hoặc được gia công đặc biệt làm cho cứng có tác dụng
làm tăng giới hạn mỏi
Hệ số trạng thái bề mặt
công tăng bền (phun bi, cán lăn …)
nhưng không gia công tăng bền
29
Trang 30
3.3.4 Ảnh hưởng của trạng thái ứng suất
Thực tế r -1, m 0
Hệ số ảnh hưởng của ứng suất trung bình
30
Trang 313.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi
Giới hạn mỏi của chi tiết được tính thông qua giới hạn mỏi của mẫu như sau:
31
Trang 32
Các biện pháp chế tạo
theo chu kỳ(tăng tính đàn hồi của kết cấu)
suất
Các biện pháp công nghệ
loại trừ các vết nứt phá sinh trong quá trình gia công cắt gọt
luyện, hóa-nhiệt luyện
32
Trang 334 Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của CTM
Trang 354 Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của CTM
Trang 364.2 Độ cứng
là khả năng chống biến dạng của CTM khi chịu tác động của tải trọng ngoài
Độ cứng thể tích: liên quan đến biến dạng thể tích
Độ cứng tiếp xúc: liên quan đến biến dạng các lớp
Trang 374 Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của CTM
4.3 Độ bền mòn
Mòn là hiện tượng giảm dần kích thước và thay đổi hình dáng do ma sát gây ra
Điều kiện để gây ra mòn là
- Có áp suất bề mặt tiếp xúc ( hai chi tiết tiếp xúc
- Giảm hiệu suất (vd: xy lanh và pittông)
Trang 38Cường độ mòn phụ thuộc các yếu tố : áp suất, vận tốc trượt, bôi trơn, độ nhẵn bề mặt, hệ số ma sát…
Trang 394 Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của CTM
4.4 Khả năng chịu nhiệt
Trong quá trình làm việc do ma sát trong các cơ cấu, nhiệt độ của chi tiết máy tăng lên
Ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Giảm khả năng làm việc
- Biến dạng nhiệt gây cong vênh
- Giảm độ nhớt dầu
39
Trang 40Nguyên tắc tính nhiệt: dựa trên phương trình cân
bằng nhiệt
nhiệt lượng sinh = nhiệt lượng thoát
P(1-) = AKt(t-t0)
Phương pháp nâng cao khả năng chịu nhiệt
- Tăng diện tích thoát nhiệt
- Tăng hệ số thoát nhiệt (làm mát bằng nước, quạt
Trang 414 Các chỉ tiêu chủ yếu về khả năng làm việc của CTM
- Gây ứng suất phụ thay đổi theo chu kỳ
- Giảm khả năng làm việc của máy VD dao động trong các máy công cụ làm giảm độ chính xác gia
Trang 42Biện pháp nâng cao độ ổn định dao động
- Triệt tiêu nguyên nhân gây dao động
- Thay đổi các thông số động học động lực học
- Thiết kế các bộ phận chống rung (giảm chấn)
42
Trang 435 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
5.1 Đặc điểm tính toán và thiết kế CTM
Tính toán dựa các công thức lý thuyết hoặc thực nghiệm
Tính theo 2 giai đoạn:
- Tính thiết kế
- Tính kiểm nghiệm
43
Trang 445.1 Đặc điểm tính toán và thiết kế CTM
Tính thiết kế: xuất phát từ điều kiện làm
việc, tải trọng tác động tìm ra 1 kích thước chính rồi suy ra các kích thước còn lại (chú
ý đến các tiêu chuẩn, các yêu cầu về công
Trang 455 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
5.1 Đặc điểm tính toán và thiết kế CTM
Kiểm nghiệm: sau khi thiết kế sơ bộ, có
hình dạng, kích thước, kết cấu cụ thể phải
kiểm nghiệm lại để đảm bảo các chỉ tiêu
Trang 475 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
5.2.1 Ứng suất giới hạn
Độ bền tĩnh:
Độ bền mỏi: lim phụ thuộc số chu trình N và chế
độ thay đổi ứng suất
47
Trang 48a Ứng suất thay đổi ổn định
- Chi tiết máy làm việc lâu dài N N0,
K
Trang 495 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
b ứng suất thay đổi không ổn định
Ni là số chu kỳ chịu tải ứng với mức ứng
suất i
Khi chi tiết máy chịu ứng suất thay đổi
không ổn định, ta chuyển về chế độ làm
việc ổn định với ứng suất lớn nhất là 1
trong chu kỳ chịu tải tương đương Ntđ
49
Trang 50b ứng suất thay đổi không ổn định
Trang 515 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
5.2.2 Hệ số an toàn
Do điều kiện làm việc thực tế có nhiều yếu tố chưa
tính đến nên trong tính toán cần đưa vào hệ số an
toàn nhằm đảm bảo cho kết cấu có độ an toàn cần
Trang 525.3 Vật liệu
Các yêu cầu chung đối với vật liệu là
Phù hợp với các chỉ tiêu về khả năng làm
việc của chi tiết máy như độ bền, độ cứng…
Đáp ứng các yêu cầu về khối lượng và kích
thước của chi tiết máy
Có tính công nghệ thích ứng với hình dạng
chi tiết máy và phương pháp gia công
52
Trang 535 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
53
Trang 545.3 Vật liệu
thường được sử dụng dưới dạng hợp kim
màu như đồng thanh, đồng thau, babít… ưu điểm là có tính giảm ma sát, chống rỉ
nhưng đắt tiền nên chỉ được dùng khi cần
thiết
54
Trang 555 Những vấn đề chung về tính toán và thiết kế CTM
5.3 Vật liệu
nung và ép bột kim loại với các chất phụ
gia, có ưu điểm là khó nóng chảy, hệ số ma sát thấp nhưng giá thành cao, kích thước bị hạn chế bởi điều kiện chế tạo
55
Trang 565.4 Những vấn đề về tiêu chuẩn hóa
Tuân thủ các tiêu chuẩn
- Hình dạng
- Kích thước (thường lấy tròn đến 0 và 5mm)
- Đk kỹ thuật
56
Trang 57Câu hỏi ôn tập
1 Tải trọng, các loại tải trọng?