Hoàn cảnh ra đời: Lịch sử Trung hoa được chia thành 2 thời kỳ lớn + Thời kỳ thứ 1: từ TK IX tr.CN về trước Triều đại nhà Hạ, Nhà Thương và Tây Chu - Tư tưởng p đã xuất hiện - W quan thần
Trang 1Triết học P1- Cao học NH K14
+ Triết lý của Phật giáo
Tập trung ở:
- Bản thể luận
Vô ngã: con người được cấu thành bởi 2 yếu tố Sắc (VC) ↔ Danh (tinh thần), chia làm 5 yếu tố
(ngũ uẩn)
RUPA = Sắc (VC, địa, thuỷ, hỏa, phong)
VEDANA = Thụ (Cảm thụ về khổ)
SAMJNA = tưởng (Suy nghĩ, tư tưởng)
SAMSKARA = Hành (hành động)
VIJNANA = Thức (nhận thức, phân biệt)
Vô thường: bất thường thay đổi
Duyên: duyên
- Nhân sinh quan
II Triết Học Trung Hoa Cổ Trung Đại
1 Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm
a Hoàn cảnh ra đời: Lịch sử Trung hoa được chia thành 2 thời kỳ lớn
+ Thời kỳ thứ 1: (từ TK IX tr.CN về trước) Triều đại nhà Hạ, Nhà Thương và Tây Chu
- Tư tưởng p đã xuất hiện
- W quan thần thoại, tôn giáo
- P gắn với thần quyền và thế quyền
- Xuất hiện những quan niệm DV mộc mạc + Thời kỳ thứ 2: (Từ TK VIII đến cuối TK III tr.CN) Thời Xuân Thu Chiến Quốc (Đông Chu)
- Chuyển từ CHNL đến PK (loạn lạc)
- Có sự phân hoá giàu nghèo
- Thiên văn, y học phát triển
- P nặng về nhân sinh, đạo đức đề cập đến quan hệ giữa TN và XH
- Thể hiện tư duy trực giác
b Đặc điểm
- P sau tiếp tục P tiền bối
- Tâm vật, lý khí, âm dương được bảo tồn
- P xuất hiện thời kỳ XH nô lệ bắt đầu tan rã
- XH, chính trị, con người được đề cập nhiều hơn
- DV-DT, SH-BC đan xen nhau
2 Một số học thuyết tiêu biểu
a Thuyết âm dương, ngũ hành
+ Thuyết âm dương
ÂM = Nhu, tối, ẩm, phía dưới, bên phải, số chẵn (2,4,6 )
DƯƠNG = Cương, sáng, phía trên, bên trái, số lẻ (1,3,5…)
ÂM ↔ DƯƠNG = 3 nguyên lý:
- Âm dương thống nhất trong Thái Cực = Cái toàn vẹn
- Trong Âm có dương, trong Dương có Âm
- Dương tiến thì Âm lùi, và ngược lại LOGIC BẤT ĐỊNH của Âm Dương:
LOGIC → Thái cực → Lưỡng nghi (âm – dương) → Tứ tượng (thái dương – thiếu âm – Thái âm – thiếu dương) → Bát quái
(Càn, Khôn, Chấn, Tốn, Khảo, Ly, Cấn, đoài)
BẢN TƯƠNG ỨNG GIỮA BÁT QUÁI VỚI CÁC SỰ VẬT
Trang 2Triết học P1- Cao học NH K14
BÁT QUÁI SỰ VẬT QUAN HỆ
GIA ĐÌNH
PHƯƠNG ĐÔNG
TÍNH CHẤT
CÁC BỘ PHẬN CON NGƯỜI
ĐỘNG VẬT
MẠNH
CÁI ĐẦU CON
NGỰA
ĐỰNG
CÁI BỤNG
CON TRÂU
TRƯỞNG NAM
CHÍNH ĐÔNG
RỒNG
NỮ
ĐÔNG NAM
TRŨNG BẮP VẾ CON GÀ
MẶT
TRĂNG
CON TRAI GIỮA
CHÍNH BẮC
SÁNG CÁI TAI CON LỢN
MẶT
TRỜI
CON GÁI GIỮA
CHÍNH NAM
BÁM DÍNH
CON MẮT CON TRĨ
THỨ BA
ĐÔNG BẮC
TĨNH LẶNG
ĐOÀI ĐẦM, HỒ CON GÁI
THỨ BA
CHÍNH TÂY
VUI VẺ MIỆNG CON DÊ
+ Thuyết ngũ hành
Tương sinh = Vòng tròn
Tương khắc (thắng) = Ngôi sao
BẢN TƯƠNG ỨNG GIỮA CÁC SỰ VẬT VỚI NGŨ HÀNH
NGŨ HÀNH
SỰ VẬT
Phong Thuỷ
(Thế đất)
mỗi mùa
Thái căn Nhâm quý Bính đinh Giáp ất Canh thân Mậu kỷ
Loài vật Có mai cứng Có lông vũ Có vẫy Có lông mao Da nhẵn
b Nho gia (Nho giáo)
- khổng tử (sáng lập)
- Mạnh tử (thuyết tính thiện)
- Tuân tử (thuyết tính ác) Những tư tưởng cơ bản
+ Về vũ trụ và giới tự nhiên
- “Trời” có ý nghĩa bậc nhất
Trang 3Triết học P1- Cao học NH K14
- Gộp “Trời, đất”, muôn vật vào một thể chú ý tính chất động hơn tính chất tĩnh →
“dịch”
- Tin vào “thiên mệnh”
- Thừa nhận có “quỷ, thần” nhưng không tin “quỷ thần”
+ về đạo đức = luân thường (nội dung cơ bản)
- Đạo = quy luật biến chuyển của vãn vật, đạo của người là nói Nhân và Nghĩa (kinh dịch) Trong đó Nhân là lòng thương người chỉ mọi đức tính (luận ngữ), Nghĩa là lòng dạ thuỷ chung điều phải làm
- Giáo dục đạo đức phải chú ý “nghĩa” và “lợi” (đối lập nhau)
- Coi trọng giáo hóa hơn là hình phạt
Có 5 điều (ngũ luân) = vua tôi, cha con, chồng vợ, anh em, bầu bạn Trong đó: Vua tôi, Cha con, Chồng vợ = tam cương
Vua tôi biểu hiện = chữ trung Cha con biểu hiện = chữ hiếu Chồng vợ biểu hiện = chung thủy
Có 5 điều (ngũ thường) = Nhân, Nghĩa, lễ, trí, tín Trong đó nhân, nghĩa = quan trọng
+ Về chính trị
- Hỗn loạn về quan niệm đẳng cấp và danh phận
- Các chư hầu xâm lấn và thôn tính lẫn nhau
- Mâu thuẫn gay gắt giữa nông thôn và lãnh chúa
- Xuống cấp về đạo đức
Về chính trị dừng lại ở tính chất cải lương và duy tâm + Thuyết chính danh: chủ trương làm cho XH có trật tự (phù hợp với tên gọi) + thuyết “Lễ trị”
- Lễ = nghi thức, kỷ cương, qui chế
- Lễ = thực hành đúng
- Lễ = công cụ chính trị, ph.pháp trị nước
Về nhận thức luận (quan tâm đến giáo dục)
- Ý nghĩa giáo dục: cải tạo nhân tính
- Mục đích giáo dục: học để ứng dụng, học để hoàn thiện nhân cách, học để tìm chân
lý
- Phương pháp giáo dục: Đúng với ĐK tâm sinh lý, “học” gắn với “tu”, “tập”, “hành”
c Đạo gia: Lão Tử là người sáng lập (604 tr.CN – 531 tr.CN)
- Họ là Lý, tên Nhĩ, tự là Đam
- Từng làm quan đời Chu
- Tư tưởng P thể hiện trong “Đạo đức kinh”
- Nổi bậc: Học thuyết về “Đạo”, biểu hiện tư tưởng biện chứng, Học thuyết “Vô vi” Học thuyết về “Đạo”
- “Đạo” và “Đức” = 2 phạm trù cơ bản Trong đó “Đạo” là nguồn gốc bản chất vũ trụ, tồn tại tự nó, qui luật chi phối VĐ “Đức” là thể hiện của “Đạo”, nhận thức được
- “Đạo” sinh ra “một”, “một” sinh ra “Hai” → “Ba” → “Vạn vật”
- “Đạo” = con đường = nguyên lý vận hành
Tư tưởng về biện chứng
- Mọi hiện hữu đều biến dịch theo nguyên tắc”bình quân” và “phản phục”
- Các mặt đối lập trong một thể thống nhất qui định nhau, trong cái nầy có các kia
- Đưa ra học thuyết “vô danh”, cho rằng → mọi khái niệm, tên gọi là do so sánh (tốt
so với xấu, gọi trắng là so với đen)
- Về XH, đưa ra triết lý lấy nhu thắng cương bằng 3 khái niệm (“từ” = nhân từ, lấy đức báo oán, “kiệm” = không xa xỉ, “không đứng trước thiên hạ” = không ganh đua Thuyết vô vi
- Không được làm những gì trái với tự nhiên
- Từ bỏ tham lam, ích kỷ
Trang 4Triết học P1- Cao học NH K14
- Xóa bỏ những ràng buộc con người (pháp luật, đạo đức)
d Pháp gia: Đại biểu cao nhất là Hàn Phi
- Tư tưởng của Pháp gia = tư tưởng của Hàn Phi Tử (gồm 55 thiên)
- Pháp gia = trường phái P chủ trương trị quốc bằng Pháp trị Pháp trị:
- Thuận Đáo → “Thế” = Địa vị, thế lực (1)
- Thân Bất Hại → “Thuật” = thủ thuật, pp (2)
- Thượng ưởng → “Pháp” = tiêu chuẩn, căn cứ (3) (1) + (2) + (3) = Tư tưởng của Hàn Phi
Đặc biệt Hàn Phi Tử tổng hợp 3 học thuyết:
NHO: vật liệu xây dựng
LÃO: Kỹ thuật thi công
PHÁP: Bản thiết kế
Kết luận:
1 P Trung hoa cổ, trung đại đã đề cập hầu hết các vấn đề P, VC, YT, nhận thức, logic học
2 Tập trung nhiều vấn đề XH và con người
3 Triết học thời xuân thu chiến quốc đã góp những hạt nhân hợp lý vào tri thức lịch sử P W
Chương III : KHÁI LƯỢC LỊCH SỬ TRIẾT HỌC PHƯƠNG TÂY
I TRIẾT HỌC HY LẠP LA MÃ CỔ ĐẠI ( TK 7 TRƯỚC CN – TK 5 SAU CN ) :
1 Những điều kiện lịch sử – cơ sở hình thành và phát triển triết học Hy Lạp cổ đại :
a Hoàn cảnh kinh tế, chính trị, xã hội :
- Hy lạp cổ đại rộng lớn Điều kiện địa lý thuận lợi, nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp đã phát triển sớm
- Từ TK XI tr CN - TK IX tr CN : Chế độ CSNT tan rã hình thành chế độ chiếm hữu nô lệ
- biến động lớn về kinh tế , chính trị, xã hội : chia thành 2 loại người : Được chia nhiều đất ( Policler ) và Không có đất canh tác ( Acler )
- Vào TK V tr CN, chiến tranh giữa Hy Lạp và Ba Tư Hy Lạp chiến thắng - mở ra thời kỳ phát triển kinh tế, chính trị : Thành lập thành Bang Hy Lạp gồm 300 quốc gia Trong đó 2 thành bang mạnh nhất là ATEN và SPAC Sau đó ATEN > < SPAC ( giành quyền bá chủ Hy Lạp ) SPAC thắng ( nhờ viện trợ của Ba Tư )
Hậu quả : Tàn phá đất nước Hy Lạp , LLSX bị phá hoại nghiêm trọng
Giai cấp nô lệ liên tiếp khởi nghĩa - Hy Lạp lâm vào khủng hoảng trầm trọng Đến TK II tr CN Hy Lạp bị La Mã chinh phục, nhưng về văn hoá thì Hy Lạp vẫn chinh phục
b Sự hình thành và phát triển của P :
Trang 5Triết học P1- Cao học NH K14
- P Hy Lạp cổ đại phát sinh và phát triển trên cơ sở kinh tế của XH CHNL Xuất hiện vào TK thứ VII
tr CN
- Nhà P đồng thời là nhà KHTN
- Ít nhiều chịu ảnh hưởng của P Phương Đông ( Babilon, Ai cập )
- Qúa trình phát triển của P Hy Lạp cổ đại còn gắn với quá trình đấu tranh giữa tri thức khoa học và tín ngưỡng; giữa CNDV và CNDT tôn giáo
- Nhìn chung, P Hy Lạp cổ đại mang tính chất duy vật tự phát và biện chứng sơ khai
c Sự phân kỳ : chia làm 3 kỳ hình thành, phồn vinh và hy lạp hoá
2 Một số nhà triết học tiêu biểu :
Thời kỳ hình thành : có 4 trường phái P Milet, P Ephère, Liên minh Pythagor, Éléate với một số nhà P tiêu biểu sau
HÉRACLITE ( 540 – 480 tr CN, P Ephère ) : Nhà biện chứng tự phát
- Sinh tại thành Ephère – một trung tâm kinh tế, văn hoá nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại
- Xuất thân từ dòng họ quí tộc chủ nô Codride
- Ông rất say mê khoa học ( không thích quyền lực cai trị )
Theo ông : “ Học nhiều thứ chưa làm cho người ta thông minh “
Người thông minh là người nắm được bản chất và tính tất yếu của sự vật, hiểu được cái logos của W
- VC = do chính VC sinh ra Dạng VC đầu tiên = lửa Các dạng khác nhau của VC là do chuyển hoá của lửa
Về phép biện chứng :
- Vũ trụ thống nhất ở ngọn lửa duy nhất
- VĐ gắn liền với VC - VĐ = vĩnh viễn
Ông cho rằng : Nước sinh ra từ cái chết của đất
Không khí sinh ra từ cái chết của nước
Lửa sinh ra từ cái chết của không khí ( quan hệ nhân – qủa )
“ Con người không thể tắm 2 lần trên dòng sông “
Trang 6Triết học P1- Cao học NH K14
- Nêu lên tư tưởng về sự tồn tại phổ biến của các > < trong sự vật :
“ Cái tốt và cái xấu tồn tại trong cái duy nhất “
“ Lạnh trở nên ấm, ấm trở lên lạnh, ẩm ướt trở nên khô ráo, khô ráo trở nên ẩm ướt “
“ Cùng một cái trong chúng ta – cái sống và cái chết, cái thức và cái ngủ, cái trẻ và cái già – cái này mà biến đổi thì thành cái kia, cái kia mà biến đổi thì thành cái này “
Về lý luận nhận thức : coi trọng nhận thức cảm tính, nhưng không tuyệt đối hoá
- Mắt và tai = người thầy tốt nhất, nhưng mắt chính xác hơn
- Thị giác thường bị lừa vì “ tự nhiên thích giấu mình “
- Do vậy, muốn nhận thức đúng phải tư duy, có óc sáng suốt
- Nêu lên tính tương đối của nhận thức “ tuỳ điều kiện mà thiện ác, tốt – xấu chuyển hoá nhau “
Thời kỳ phồn vinh :
DÉMOCRITE ( 460 – 370 tr CN ) :
- Sinh ra ở Abdère – thành phố thong mại lớn
- Xuất thân từ gia đình giàu có, đủ điều kiện đi du lịch nhiều nước ( Ai cập, Babilon, Ấn độ,…)
- Là học trò giỏi của Leucippe, viết hơn 70 tác phẩm nhiều lĩnh vực khác nhau : P, tâm lý, toán, đạo đức, mỹ học, âm nhạc,…
- Mác-Ăngghen đánh giá DÉMOCRITE = bộ óc ba1ck khoa đầu tiên trong số những người Hy Lạp
- Về triết học :
W = NGUYÊN TỬ - Hình thức
- Trật tự - Tư thế - N để dọc = N
- N để ngang = Z
* Về vận động : VĐ = vốn có và vĩnh viễn
Mọi biến đổi của sự vật = do sự thay đổi trình tự sắp xếp của các nguyên tử; còn bản thân nguyên tử = hạt nhỏ nhất thì không thay đổi
Thừa nhận sự ràng buộc theo luật nhân – quả; tính tất nhiên; tính khách quan của các hiện tượng tự nhiên
======= Song lại phủ nhận tính ngẫu nhiên
Trang 7Triết học P1- Cao học NH K14
DÉMOCRITE “ Tìm được nguyên nhân sự vật thích hơn là chiếm ngôi vua Ba Tư “
* Về sự sống và con người : Nguồn gốc của nó = do nước và bùn tạo nên
Sinh vật thì có linh hồn, còn sự vật thì không có linh hồn
Linh hồn được cấu tạo từ nguyên tử hình cầu, vận động với tốc độ lớn - sinh ra nhiệt - toàn bộ cơ thể hưng phấn và vận động
======= Bác bỏ quan niệm linh hồn là bất tử
* Chia nhận thức thành 2 dạng : Dạng NT mờ tối = NT cảm tính ( theo dư luận )
Dạng NT chân lý = NT thông qua phán đoán logic ( hiểu bản chất );
đáng tin cậy hơn
Có công trong việc đặt nền móng cho logic học ( Đ/N, K/ niệm, các pp qui nạp, so sánh, gt,… )
- Về chính trị – xã hội :
* Chỉ đề cập dân chủ của chủ nô, còn nô lệ ông khuyên nên tuân theo người chủ
* Hạnh phúc = sự thanh thản của tâm hồn, được tư do
* Quản lý nhà nước = nghệ thuật cao nhất đem lại vinh dự cho con người
* Đối tượng nghiên cứu của đạo đức học = lương tâm
* Ông không chống lại sự giàu có, nhưng chống lại sự giàu có quá đáng, bất long
* Nêu cao vai trò của trí tuệ : “ Sống thiếu trí tuệ, không điều độ và có lỗi lầm = sống không xấu,
nhưng đó là chết dần “
“ Vạch ra khuyết điểm của chính mình tốt hơn là vạch ra khuyết điểm của người khác “
“ Suy nghĩ trước khi hành động, tốt hơn là suy nghĩ sau “
PLATON ( 427 – 347 tr CN )
- Sinh ra ở Athène, gia đình quý tộc
- Dáng người to, khoẻ
- Năm 20 tuổi theo học Socrate
- Năm 28 tuổi, Socrate chết - Platon sang Ai cập và Ý ( 12 năm )
- Năm 387 tr CN, về lại Athène, sau đó được mời làm cố vấn ở Ý ( 386 tr CN ) ông xúc phạm
nhà vua bị hạ xuống làm nô lệ và bị đem đi bán Được bạn bè bỏ tiền chuộc lại
- Trở về Athène dạy học Ông để lại 34 thiên đối thoại Trong đó nổi tiếng là tác phẩm Re1publique (
Cộng hoà ) và kinh Coran
Trang 8Triết học P1- Cao học NH K14
Học thuyết ý niệm :
- Platon là nhà duy tâm khách quan
- Thể hiện học thuyết ý niệm ( tiếp thu quan niệm về tồn tại của Parmén ide, Héraclite, Pythagore )
- Thừa nhận thế giới khách quan, nhưng không trung thực
- Thế giới cảm tính đem lại nhận thức sai lầm
- W ý niệm ( những qui luật, định luật ) = W không thể cảm tính, không trông thấy
- Ý niệm có trước, chân thực, vĩnh viễn hiện thực có sau, không chân thực
ARISTOTE ( học trò của Platon ) phê phán Platon đã tìm hiểu sự vật ngoài bản thân sự vật
Về nhận thức luận :
- Đối tượng nhận thức là bên ngoài chứ không phải bên trong = ý niệm
- Linh hồn ( đã nhận thức những gì có trong ý niệm ) = vĩnh cửu, bất diệt
- Nhận thức = hồi ức
Về quan niệm chính trị – xã hội :
- Chủ yếu trình bày trong tác phẩm République ( Cộng hoà )
- Ông triệt để ủng hộ chế độ quý tộc chủ nô, phản đối chế độ dân chủ Athène
- Chủ trương thành lập nhà nước “ hiền nhân “, khôi phục “ trật tự, tổ tiên “
- Nhà nước lý tưởng của Platon gồm 3 hạng người : Triết gia ( nắm quyền quản lý )
Quân nhân ( bảo vệ tổ quốc ) Nông dân và thợ thủ công ( lao động sản xuất ) Triết gia và quân nhân tuyệt đối không lao động chân tay, không có quyền tư hữu và không có gia đình riêng
- Về sở hữu : Con cái, vợ chồng là của chung, không ai có quyền tư hữu những đứa true sinh ra
Tất cả đàn ông, đàn bà là bố mẹ của những đứa trẻ
Để lựa giống nòi, những người yếu sức khoẻ không được có con cái
Trang 9Triết học P1- Cao học NH K14
Những đứa trẻ lớn lên được giáo dục như nhau ( trước tiên học thể dục và âm nhạc, sau đó học toán, hình học, thiên văn Sau cùng là học phép biện chứng )
- Platon đề cập vấn đề công bằng trong xã hội Công bằng cá nhân ( phẩm chất đạo đức ) gắn với công bằng xã hội ( tuân thủ chế độ đẳng cấp )
- Về đạo đức, chia linh hồn thành 3 loại : Lý trí ( cao nhất ), ý chí và tình cảm
Quan niệm về nghệ thuật :
- Đề cập 2 vấn đề quan trọng :
Quan niệm nghệ thuật với giới tự nhiên :
Xuất phát từ học thuyết ý niệm thế giới hiện thực từ ý niệm mà có do vậy không chân thực
VD : Cái giường ý niệm = chân thực
Cái giường cụ thể = không chân thực
Hoạ sĩ vẽ cái giường thì lại mô phỏng cái giường cụ thể tác phẩm nghệ thuật là cái bóng của cái bóng
Platon không phủ nhận thuyết bắt chước, nhưng cho rằng nghệ thuật bắt chước không có nhiều giá trị (
đi ngược chủ nghĩa hiện thực trong nghệ thuật )
Tác dụng nghệ thuật đối với xã hội :
Ông yêu cầu nghệ thuật phải phục vụ cho chính trị
Tiêu chuẩn định giá nghệ thuật = tiêu chuẩn chính trị
Nghệ thuật không được đề cập đến cái xấu, cái chết, cái dở Chỉ được đề cập đến cái hay, cái tốt
Động lực thúc đẩy nghệ sĩ sáng tác = do linh cảm
Quan niệm về thần sáng tạo ra thế giới :
Platon cho rằng cái gọi là phi tồn tại ( một thứ tự nhiên khác ) là tồn tại không nhận thức được
Vũ trụ - thế giới tự nhiên
- thế giới vũ trụ tinh thần - tạo ra - cảm nhận được
Con người - linh hồn ( vĩnh viễn )
- thể xác ( mất đi )
======================== Có nguyên nhân THẦN
ARISTOTE ( 384 – 322 tr CN )
Học thuyết về tồn tại :
- Thừa nhận VC = vĩnh viễn
- Coi hình thức là nhân tố tích cực duy nhất, còn VC thì thụ động
Trang 10Triết học P1- Cao học NH K14
- Tự nhiên tồn tại khách quan, bao gồm vô số sự vật cụ thể liên hệ lẫn nhau
- VĐ gắn với các vật thể, tuy nhiên THẦN THÁNH = nguồn gốc của mọi VĐ
- VĐ có 6 dạng : Phát sinh
Tiêu diệt
Thay đổi trạng thái
Tăng Giảm
Di chuyển vị trí
Học thuyết về linh hồn và lý luận nhận thức :
- Không có linh hồn bất tử
- Linh hồn có 3 loại : Linh hồn thực vật
Linh hồn có cảm giác
Linh hồn lý tính ( con người )
- Qúa trình tư duy : Cơ thể tác động bên ngoài cảm giác - tưởng tượng - tư duy
- Nhận thức = quá trình từ cảm tính lý tính
Quan điểm về P về xã hội :
- Bản chất nhà nước = 1 hình thức giao tiếp cao nhất giữa con người - Bản chất con người thuộc
về nhà nước
Nếu vượt ra khuôn khổ nhà nước, con người không phải là con người phát triển về đạo đức Hoặc là động vật, hoặc là thượng đế
- Tiêu chuan đánh giá nhà nước = mức độ phúc lợi NN đem lại cho công dân
- Dân cư thuộc về nhà nước, nhưng nô lệ không thuộc về nhà nước
- Trong đạo đức học, ông quan tâm đến phẩm hạnh
- Cơ sở kinh tế của công bằng = sự công bằng trong trao đổi sản phẩm
Tóm lại : Công trình NC của Aristote rất đồ sộ Mác đánh giá - người khổng lồ về tư tưởng
Tuy nhiên, do hạn chế về lịch sử và là nhà tư tưởng của giai cấp chủ nô Hy Lạp, cho nên :
Về mặt P, ông là nhà Nhị nguyên luận
Về chính trị, ông bảo vệ lợi ích của tầng lớp trung lưu, khinh miệt nô lệ