Giáo trình này sẽ là bộ tài liệu quý cho các quý đống ghiệp dùng để luyện thi mà không còn phải bận tâm mua sách tham khảo, chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và đặc biệt giáo trình sẽ
Trang 1FC – HOÁ HỌC VÙNG CAO 2.0 -Ad:DongHuuLee -
CHIẾN LƯỢC ÔN TẬP TỔNG LỰC PHÂN TÍCH – GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TƯ DUY
VÀ CÁC KĨ THUẬT GIẢI NHANH
500 BÀI TẬP HOÁ HỌC
Trang 2Đây là giáo trình đã Ad tích luỹ trong 10 năm luyện thi cho các thế hệ thí sinh và kết quả thật là tuyệt vời
Giáo trình này sẽ là bộ tài liệu quý cho các quý đống ghiệp dùng để luyện thi mà không còn phải bận tâm mua sách tham khảo, chuẩn bị bài giảng trước khi lên lớp và đặc biệt giáo trình sẽ giúp quý bạn đống nghiệp tạo nên “tên tuổi, thương hiệu” đối với các thế hệ học trò
Bên cạnh đó, với giáo trình này các em học sinh không có điều kiện tới các trung tâm luyện thi, các
em học sinh học chưa tốt môn Hoá có thể tự ôn cấp tốc dể đạt đựoc từ 8 điểm Hoá trở lên trong việc thực hiện những ước mơ, hoài bảo của mình trong vòng 3 tháng tới
Dưới đây xin pháp được trích ra một số bài trong cuốn giáo trình đẻ quý bạn đống nghiệp và các em học sinh tham khảo, góp ý kiến:
Bài 1 Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một
anđehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
thời ” bạn nhé.Vẫn biết rằng thay đổi một thói quen mà đặc biệt là thay đổi một phong cách tư duy
đã ăn sâu vào tâm trí lâu naykhông phải lả dễ dàng , tuy nhiên do yêu cầu của thời cuộc cùng với năng lực thì tôi tin bạn sẽ làm được!!!
Hợp chất tham gia phản ứng tráng bạc ( bạn đọc cần chú ý điều này khác với thể loại hợp chất
phản ứng với AgNO 3 /NH 3 vì phản ứng với AgNO 3 /NH 3 bao gồm cả tráng bạc và tạo kết tủa vàng
nhạt với hợp chất có liên kết ba đầu mạch.Thực tế cho thấy , do “ thói quen mãn tính ” nhiều thí sinh khi gặp kiểu câu hỏi là chỉ nghỉ ngay tới phản ứng tráng gương mà “ vô cảm ” với tình huống thứ hai →không ít bạn suốt đời “ ôm hận ” đấy).thì phân tử phải có nhóm –CHO hoặc nhóm HCOO-
Cụ thể :
- Andehit : R(CHO) n
- Axit fomic: HCOOH
- Hợp chất fomat: HCOOR / , HCOONa, HCOONH 4 …
- Cacbohiđrat: Glucozơ,fructozơ( chất này đã từng khiến nhiều bạn trả giá quá đắt,bạn đọc
Trang 3thường ( coi đó không phải là HCHO ) sau khi mà giải xong mà thấy kết quả vô lí → an đehit có trong bài là HCHO
Các công thức tính nhanh trên dễ thấy khi bạn đọc tự viết phương trình của phản ứng tráng bạc ( tác giả được biết là nhiều bạn gặp khó khăn trong việc viết và cân bằng phản ứng trắng bạc, đặc biệt là những chất anđehit “ ngoại lai ” Thực ra việc viết và cân bằng các phản ứng này vô cùng đơn giản- không quá 10s.Nếu bạn đọc nào chưa biết kĩ thuật đặc biệt này thì alo hoặc cmt cho tác giả trên FC – HÓA HỌC VÙNG CAO nhé)
• Khi gặp bài toán oxi hóa:
ancol bd ancol pu ancol pu andehit H O
Trang 4• Khi gặp bài toán oxi hóa: ancol đơn chức 2
ancol bd ancol pu ancol pu andehit it H O
→ m ancol (bđ) < m hữu cơ sau + m H O2 = (m ancol (dư) + m anđehit + m axit )+ m H O2
(+) Cách tính % ancol bị oxi hóa
(+) Nếu đề không cho khối lượng của chất rắn sau khi cho sản phẩm tác dụng với Na, K thì kết quả
là ancol trong bài toán thường là CH 3 OH ( nếu đề cho là ancol no ) hoặc CH 2 =CH-CH 2 -OH ( nếu
đề cho là ancol chưa no một liên kế đôi C=C)
• Gặp bài toán “ chia thành 2 phần ” thì cần chú ý việc NHÂN ĐÔI hoặc CHIA ĐÔI số liệu ( rất nhiều học sinh của nhiều thế hệ đã phải “ ôm hận ” vì lỗi này đấy.Bạn đọc cần chú ý nhé!!!)
0,504
9, 72
P Na O
P AgNO NH
R CHO
l H RCOOH
hh HOH
Cách 1 Phương pháp kinh nghiệm
• Vì đề không cho khối lượng của chất rắn sau khi cho sản phẩm tác dụng với Na nên ancol trong bài toán là CH3OH( muốn là an col ≠CH3OH thì phải cho khối lượng của chất rắn sau khi cho sản phẩm tác dụng với Na, khi đó mới lập đủ số phương trình để tìm được ancol – đây là kinh nghiệm được đúc rút ra từ việc giải dưới hình thức tự luận của rất nhiều bài kiểu này)
• Khi đó sử dụng các công thứ tính nhanh:
n
∑
Ta sẽ tính được :n HCHO =0, 02mol n, HCOOH =0, 005mol
→ % m CH3OH bị oxi hóa = (n axit + n andehit) : n ancol = 0,025 : 0,04 100% = 62,5%
Cách 2 Phương pháp phản chứng anđehit – sử dụng công thức tính nhanh
Trang 5Giả sử RCHO ≠HCHO →Theo công thức tính nhanh Ag 2
andehit don
n
n =
∑
→nAg sinh ra phải < 2.0,04 = 0,08 mol Nhưng thực tế nAg thu được = 9, 72 0, 09
108 = mol →RCHO phải là HCHO →ancol ban đầu là CH3OH.Tiếp đó giải như cách 1
Cách 3.Phương pháp khoảng
• Phản ửng chứng như cách 2 ta được ancol là CH 3 OH
Đặt số mol HCHO và HCOOH lần lượt là a và b→ở phần 2 ta có:
a a b a b
+ < + < + → < <
→56,25%< %ancol CH 3 OH bị oxi hóa A B C D, , , → chỉ có đáp án 62,50% thỏa
Hay quá phải không bạn đọc.Cố mà sở hữu phương pháp này nhé, nó sẽ giúp bạn “ bách chiến bách thắng” đấy!!!
Chú ý.Nếu cũng thể loại bài này mà đề lại cho khối lượng của an col ban đầu ( bài trên cho mol) thì
phương pháp làm không thay đổi nhưng ta áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng oxi hóa
Cách 4.Phương pháp đại số- sử dụng công thức tính nhanh
Bạn đọc cứ coi bài toán này không có ngoại lệ hay điều đặc biệt gì cả, sau đó sử dụng các công thức tính nhanh ở trên đẻ lập hệ và giải hệ.Khí đó:
- Nếu hệ có nghiệm đẹp thì lấy kết quả bình thường
- Nếu hệ vô nghiệm hoặc “ có vấn đề”
thì chứng tỏ bài toán thuộc ngoại lệ →ancol ban đầu phải là CH3OH Sau đó bạn đọc lại sử dụng công thức tính nhanh để tìm đáp án cần tìm Trong quá trình lập hệ cần nhớ các công thức đã nêu trong phần phân tích đã nêu ở trên bạn đọc nhé
Bài 2 Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
A 37,33% B 72,91% C 66,67% D 64,0%
.Phân tích
• Khi gặp bài toán theo mô hình nối tiếp :
Chất ban đầu → B(1) → → ….(2) C ( ) → Sản phẩm cuối cùng ( )n
Thì thường dùng( một hoặc đồng thời) các định luật:
(1) Định luật bảo toàn khối lượng ( cho 1 quá trình nào đó trên sơ đồ)
(2) Định luật bảo toàn e “kinh điển” cho toàn bộ quá trình.( bạn có biết thế nào là bảo toàn e kinh điển không? Nếu không hãy alo hoặc cmt cho tôi nhé !!!)
(2) Định luật bảo toàn một vài nguyên tố nào đó
• Cl 2 là chất oxi hóa mạnh nên khi tác dụng sẽ đưa kim loại lên hóa trị cao nhất.Thí dụ:
2Fe+ 3Cl 2 t0→ 2FeCl 3
2Cr+ 3Cl 2 t0→ 2CrCl 3
Trang 6Các kim loại từ Mg →Cu cso khả năng kéo muối Fe 3+ về muối Fe 2+ :
10Cl - + 2MnO 4 - +16H + →5Cl 2 ↑ +2Mn 2+ +8H 2 O Điều này có nghĩa là không nhất thiết phải có HCl và KMnO 4 thì phản ứng mới xảy ra mà chỉ cần
có H + , Cl - và MnO 4 - ( không cần biết nguồn gốc ở đâu) là phản ứng xảy ra Do thói quen về hình thức nên nhiều thí sinh không nhận ra được điều này và vô tình trở thành “ miếng mồi ngon ” đố với các tác giả ra đề thi!!!
• Khi giải một bài toán hóa mà thấy kết quả lẻ, hoặc làm ra kết quả mà không có trong đáp án …
thì bạn hãy tin rằng bạn đã bị “ sập bẫy ” Có nhiều tình huống làm cho bạn bị “ trọng thương ” và một trong những tình hưống hay gặp là tác giả đề thi đã “ thầm lặng chèn rất tinh vi một phản ứng đặc biệt ” vào một giai đoạn nào đó của bài toán →Nếu trong quá trình giải một bài toán hóa mà thấy kết quả lẻ, hoặc làm ra kết quả mà không có trong đáp án … thì bạn hãy kiểm tra xem mình bị “ sập bẫy ” chỗ nào rồi bình tĩnh giải quyết
• Khi giải một bài toán trắc nghiệm nếu thấy không xác định được cách giải, đề quá dài, quá ít số
liệu nhưng lại qus nhiều ẩn… thì đừng vội “ tỏa sáng ” mà hãy bớt chút thời gian để thực hiện phương pháp thử tìm ra phương án cho số mol đẹp ( có bài chỉ càn dùng số liệu cso sẵn tren đề để thử, nhưng có bài phải qua một số phép toán mới thực hiện thử được)
Để hiểu hết được các ý tưởng mà tác giả vừa trình bày ở trên , xin mời bạn đọc và nghiên cứu cẩn thận toàn bộ nội dung lời giải ở trên
HƯỚNG DẪN GIẢI Cách 1 Phương pháp bảo toàn e ” kinh điển ”
Từ số liệu 2,4 gam kim loại nhận thấy có 2 khả năng :
(1) Gồm Al dư và Fe ban đầu
Đặt x, y lần lượt là số mol của Al và Fe tham gia phản ứng, theo sơ đồ trên và áp dụng bảo toàn e kinh điển ta có hệ:
Vì y =0,15 ≠0 tức Fe đã tham gia phản ứng →Al đã phải phản ứng hết ( vì luật là mạnh hết thì
yếu mới được phép phản ứng) →2,4g kim loại sau phản ứng là phần Fe dư.Vậy
Trang 7Nhận xét Bạn nào mà có cảm giác tốt thì phán đoán ngay được rằng bài toán sẽ diễn ra theo
hướng thứ 2.Tuy nhiên , tư duy đầy đủ phải là như phân tích trên.Nhiều bạn khi giải bài này là làm theo hướng 2 ngay tức khắc nhưng không phải do cảm giác mà là áp đặt vì không phân tích được hết các tình huống như trên→đúng ngẫu nhiên
→Đây là phương án được lựa chọn
Bài 3 Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại.Hai muối trong X là
A Fe(NO3)2 và AgNO3 B AgNO3 và Zn(NO3)2 C Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2
Phân tích
(1) Bản chất kim loại ( không tan trong nước : Từ Mg đến Au) + dung dịch muối là :
Kim loại M + ion kim loại R m+ →ion kim loại M n+ + kim loại R ↓
(2) Luật phản ứng
• Xảy ra theo quy tắc α:
Kim loại mạnh + ion của kim loại yếu →ion của kim loại mạnh + kim loại yếu
• Nếu nhiều kim loại thì kim loại mạnh phản ứng trước,nếu hết thì kim loại yếu mới có cơ hội phản ứng
• Nếu có nhiều muối thì ion của kim loại yếu phản ứng trước, nếu hết ion của kim loại yếu mới có cơ hội
phản ứng
• Kinh nghiệm xét thời điểm dừng trình phản ứng,sản phẩm :
+ Đề thường cho tối đa 2 kim loại và tối đa hai muối ( hai ion kim loại)
+ Xét 2 kim loại A,B và hai muối X n+ và Y m+
+ Trên đề có bao nhiêu kim loại và bao nhiêu muối (ion kim loại) thì xảy ra bấy nhiêu trường hợp
- Luật ghi sinh kim loại (rắn): ghi từ đằng sau ra đường trước
- Luật ghi sinh muối :ghi từ đằng trước ra đằng sau
Từ sơ đồ này dựa vào đề bài ( số lượng kim loại sau phản ứng hoặc số lượng muối thu được sau phản ứng)bạn đọc sẽ dễ dàng xác định được thời điểm phản ứng dừng lại cũng như sản phẩm cuối cùng của phản ứng
• Hai phản ứng đặc biệt :
Trang 8- Muối Ag + dư → muối Fe 3+
(+) Các kim loại từ Mg đến Cu + muối Fe 3+ →Muối Fe 2+ + muối
nên:
Fe hh
Fe Fe hh
- Kim loại dư → muối Fe 2+
- A.loại 2 dư → muối Fe 3+
Hướng dẫn giải
Theo đề thì lộ trình của bài toán là :
Vậy hai muối là Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2 Hai kim loại là Ag và Fe(phần dư)
Ghi chú Vì Fe dư nên chỉ tạo muối Fe2+
Hình thức giao dịch :
- Giáo trình : Quý bạn đọc sẽ nhận dưới dạng file Pdf ( hơn 300 trang), gửi qua Mail
- Phí mua giáo trình : 500 K, chuyển vào số tài khoản 3504215012689 qua thẻ ATM – NGÂN HÀNG
NN & PT Nông Thôn Thanh Hoá ,Chi nhánh Cẩm Thuỷ
- Mọi thông tin quý bạn đọc liên lạc qua số 01629159224 hoặc facebook : FC – HOÁ HỌC VÙNG CAO 2.0 Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm ở phía dưới một số bài lí thuyết trong giáo trình để đưa ra quyết định của mình Tin chắc giáo trình sẽ làm hài lòng quý bạn đọc Chào thân ái /
Trang 9 i0?)*,4*(:"*0?)*,4*#."** **$i)/*(B)B)*-%&*0?)*,4*('***=*
i)/*igf)-*-'*/D*C"&0%D$%D')=
¬+1*D- )/*-%*2:4*-qD*&-34*&*&.)/*4-&*D-¦)*4®*¯°!¯±*4%)/*65)/*67&-*²'!*6;j*4-5*
#;q&*/0"CB$%0*r1*-³)*-qD*/´2*('*25µ"*,-.)/*&*#´)/*D-¦)*-¶)-*-@&=.)/*4-&*&A'*('*25µ"*#*01~*
Trang 1001234556779 9 41944
2 !"
#$%&'()'*+(,-+(/012(3'4&56(89:;<9(
;= )'*+(?&@(A'B&C(DEFG(
;= H2&(%+5&C(&IJ)(.K&'(&'I&C(+2&(,B(LK&(M/88N7@(2&(+O+(5&C(&'PQF(RF&C(SBP('TF()UG(
;= VW/0LXY(>T2(ZE/+'[S(DEF(R5(L\+([S(ZE/]W/5^P(L_2(`MP(A'B&C(aL%G
HFY(&'Pi&(o&'(2^P+012(3'4&56(*+(YgF|(
;= x'B&C(.ES(hP(DEF()'*+(0L/LWG
;= x'B&C(0L/]W/2^P+DK&'(&'I(976(DE/0&(]W/0X/2^P+YgF(q9}7< {h[Y(>2(A'eP(SFOP|
;Ls+(`PF(q {(m'4&56(R&C(h(X&(^F*+(A45(R &@()'*+(RP¡+(&*S(SO)G(
¢E/Ls+(`PF(h\&C(@@ vKP(£(Z/A'B&C(0_/q {G
;Ls+(`PF(q}{(m'4&56()¤(+&'(2^P+RF&C(RW)'(3'4&56(A'B&C(6S(hP(SF(¦F§(+S(.E/Ls+(`PF(h\&C(@.vKP(¨(Z/A'B&C()_/q}{(
Trang 1101234556779 9 41944
!" #$%& ')$ '+& ', '- )/) 0123454 ),#*1&64 &3'1&6&301&7868 09 '4 ':&; $<#=
>?@2
ABCDE$/'F3GH IJ&; 095
K$3$L #$%& IM& )N&; )/) #*1'O3& I4& ;3P& !Q )$1 $R& $<# )/) S7,T3&1,U3'
VK$3)$1 WH&; WX)$ 0Y&; 'Z&; '[&; \91 ]H^_`ab '$- UH-'$3c& #$[) T9H U,&$ IdT=
e&f3T ,T30,f, UJ) '/) )$1 #$P& [&; '$L #$%& UO&0H01f4 '$9&$ T,&'1f4=
0gU3'&H)0O3) 09 #103O!'O )L, ,U3'#$1'#$1*3) \9 ;0H)1f4=
hijklmnopqnrstnuvnwxnyszn{n|}n~mnn{nrn 2C
E*1'O3& ) b 023
7 E*1'O3& I4& ;3P& 521 *, ' )/) ;) S7,T3&1 ,U3'
7 E*1'O3& #$[) '2# #*1'3& I4& ;3P& '$9&$ #$& #$3#*1'O3&
Y&; 'Z&; '[&; ^,FHT3&a9 T'123#*1'O3& $&$ )H ^#*1'O3& '& '23 b W2&; )$(&$ 5W2&; $&$ !<3
\9 W2&; $&$ )Ha=
#O#'3' I3#O#'3a\9 #*1'O3& '/) W&; \3]H^_`ab I3H 3c& '&; WH&; W)$ T9H 'T
ABC´g&O& µ $<# &) '21 '$9&$ ¶7O'.0#O&',&7¶710=+& )L, µ 09
¶7O'.0#O&'7¶7O&= Vb7O'.0#O&'7b7O&= ¶7O'.0#O&'7b7O&=0¶7O'.0#O&'7·7O&=
hijklmnopqn¸¹tnuvnwxnyszn{n|}n~mnn{nr
2C
º»¼½¾C¿22¼1Ă
7¤Â&$ !Đ'$[Đ'"ĐÊL, ÊÂ) &;H.+& 'ÔĐ] '$H) Ơ2)$ ÊƯÌ&$ 'ĐỈƯÌ, ;& Ĩ_`=
7+& '$, '$MĐÊL, ,&)10
ÍỊÌÎÏÌÐÑÌÒÓ»2Ô ÒÓ»2Ô CÕÖ1¼¼12ר¼ÐÓÏ2ÔÍỊÌÎÏÌÐÑÌ4Ô1Ă
º»¼½¾C¿22Ù72
7¤Â&$ !Đ'$[Đ'"ĐÊL, ÊÂ) &;H.+& 'ÔĐ] '$H) Ơ2)$ ÊƯÌ&$ 'ĐỈƯÌ, ;& 0+& M'I²3=
7]²&; '$[) ÚÛ3+& ,&O& 5
ÍỊ Ì ÎÏ Ì ÐÑÌ ÒÓ»2 Ô ÒÓ»2 Ü2 ÝÌ ÐÓÞ Ì ßÝÌ ×Ø¼ ÐÓÏ 2 Ô ăỊ Ì ÎÏ Ì Õ 5 ¿2 ÐÑÌ Ì ¿2 âđ ÕêC Ô 72
ôÓơ2ư23¼ì2344ăB12Ù72
ỉAơ2¼ĩ
í ]$H.G& 0+& M'I²3] ] ịƯì&$ 0+& M'I4&=
í ]&; ` íìĐ_` íì1 $,3&;H.+& 'ÔĐ] ị23+& M'I²3=
ỉî5ïð¼¼ì23ñò5ïð¼ó¼1@2C¼1@ô
í õ#Đö&; )$1 '&; $<# Ê÷Đ$,3$&; )&; ^$, ,&O& $²&; I3U[&; \3%T I3U[&; øìĐ0+& M'I²3a
í `&; ÊƯÌ&$ 5` )&; íì1 ]ị 23 +& M' I²3 Ê÷Đ F ù) ' -# _` )&; íì1 ]ị 23 +& M' I²3 Ê÷Đ F d) ),1
í `&; ỈƯ 5` )&; \ì1 ]ị 23 +& M' I²3 Ê÷Đ F ù) ),1 _` )&; íì1 ]ị 23 +& M' I²3 Ê÷Đ F d) ' -#=
ỉ?ú¼ûCüýÓơ2ư23 5Ơ2)$ ] $²&; þXĐF3M& ö2&; '1&; ÿ0ÂĐị2&$ ỈƯP& [&;=[) 3P& #$4T íìĐ,&O& F,& IH Ê÷ĐÊ5&; Ơ2)$ ]=
ABC½6ơC
$O1 !"Đ#$%& ị)$ '+&6$ÔĐ'&; #$4&; Â& g6³6]67 '$- '$ÔĐIM& ] ịƯ2Đ)$1 M'ÿ0PĐỈƯ5ĐĐ$<# \3.+H )H ÊL, IĐ