+ Một số có thể có trạng thái hưng phấn, có thể gây tự sát + 15% bị xẹp đốt sống được phát hiện trên Xq + Có thể gây gãy xương bệnh lý ở xương sống, xương sườn hay xương chi + Người trẻ
Trang 14.1 Lâm sàng:
- Mập phì
+ Là triệu chứng thường gặp nhất
+ Tụ mỡ chủ yếu ở cổ, mặt, thân bụng Mặt bệnh nhân thường tròn như mặt trăng, da ửng đỏ, gáy có bướu mỡ
+ Tăng cân thường là triệu chứng đầu tiên
- Thay đổi trên da
+ Da mỏng teo, mặt đỏ, dễ xuất hiện những vết bầm trên da sau khi va chạm nhẹ
+ Nứt da thường có màu đỏ tím, thường xuất hiện ở bụng, đùi và mông
+ Vết thương chậm lành
+ Hay bị nấm da
+ Xạm da, hay gặp ở hội chứng tăng tiết ACTH lạc chỗ hơn
- Rậm lông:
+ Do tăng Androgen
+ Gặp ở 80% bệnh nhs6n nữ
Lông mọc nhiều nhất ở mặt nhưng cũng có thể gặp ở bụng, ngực, vú, đùi và trên tóc cũng mọc rậm hơn
+ Mụn ở mặt thường đi kèm với rậm lông
+ Triệu chứng nam hoá thường gặp ở carcinom tuyến thượng thận, khoảng 20% trường hợp
- Cao huyết áp:
+ Gặp trong 75% trường hợp và huyết áp tâm trương hơn 100mmHg trong 50% trường hợp
+ Cao huyết áp và các biến chứng liên hệ góp phần làm cho bệnh nặng hơn và dễ gây tử vong
- Rối loạn sinh dục:
+ Do tăng Androgen ở phụ nữ và tăng cortisol ở nam giới
+ Thường gặp 75% phụ nữ trong tuổi hoạt động sinh dục bị tắt kinh
+ Nam giới thường bị giảm libido, một số co 1lông mọc thưa và và dịch hoàn mềm
- Rối loạn thần kinh tâm lý:
Trang 2+ Gặp ở 40% bệnh nhân, hầu hết đều có giấc ngủ bị rối loạn, hoặc mất ngủ, hoặc thức dậy rất sớm vào buổi sáng
+ Triệu chứng nhẹ là dễ bị xúc động, nóng nảy
+ Cũng có thể gặp tình trạng lo lắng, trầm cảm, kém chú ý, kém trí nhớ
+ Một số có thể có trạng thái hưng phấn, có thể gây tự sát
+ 15% bị xẹp đốt sống được phát hiện trên Xq
+ Có thể gây gãy xương bệnh lý ở xương sống, xương sườn hay xương chi
+ Người trẻ mà bị loãng xương phải nghĩ đến hội chứng Cushing
- Sạn niệu:
+ Do tăng thải Canxi qua đường tiểu
+ Khoảng 15% bệnh nhân bị sản niệu, đôi khi có cơn đau quặn thận là triệu chứng nổi bật
- Khát và tiểu nhiều:
+ Phản ánh tình trạng tăng đường huyết xảy ra khoảng 10% bệnh nhân
+ Hiếm khi có nhiễm ceton acid, rối loạn dung nạp glucose thường gặp hơn 4.2 Cận lâm sàng:
4.2.1 Huyết học và sinh hoá:
- Huyết sắc tố và hồng cầu thường giới hạn trên mức bình thường, hiếm khi gặp đa hồng cầu
- Bạch cầu thường bình thường, lympho bào giảm và đa nhân ái toan giảm
- Ion đồ thường bình thường trong đa số trường hợp, tuy nhiên kiềm máu và giảm kali máu có thể gặp trong hội chứng tiết ACTH lạc chỗ hoặc carcino tuyến thượng thận
- Tăng đường huyết khi đói chỉ xảy ra 10 – 15% trường hợp Tăng đường huyết sau ăn thường xảy ra nhanh hơn Hầu hết bệnh nhân đều có tình trạng tăng tiết insulin thứ phát và rối loạn dung nạp glucose Đường niệu xuất hiện trên bệnh nhân có tăng đường huyết khi đói hoặc sau khi ăn
Trang 3máu bình thường hay hơi giảm
4.2.3 X quang:
- Bóng tim có thể hơi lớn do hậu quả của tăng huyết áp
- Xq xương có thể xẹp đốt sống, gãy xương sườn
- Xq bụng có thể thấy sỏi niệu
4.2.3 Điện tâm đồ:
- Có thể cho thấy dấu hiệu dầy thất, thiếu máu cơ tim, hạ kali máu
4.2.4 Các xét nghiệm đặc hiệu:
- Nghiệm pháp ức chế bằng Dexamethason liều thấp qua đêm kết hợp với đo cortisol trong nước tiểu
- Đo cortisol tự do trong nước tiểu
- Khảo sát sự thay đổi cortisol theo nhịp điệu trong ngày
- Nghiệm pháp ức chế bằng dexamethasone liều thấp
- Đo cortisol, ACTH trong máu
4.2.5 Chẩn đoán hình ảnh:
- CT Scan, MRI vùng sọ não, bụng, tuyến thượng thận
5 Chẩn đoán:
Có thể tóm tắt trong sơ đồ sau:
Trang 4LÂM SÀNG Loãng xương, mập phì vùng trung tâm, tiểu đường, tăng huyết áp tâm trương,
rậm lông, tắt kinh
TẦM SOÁT Dexa 1mg lúc 23 giờ, Cortisol huyết thanh 8 giờ>140nmol/l (5microgam%),
Cortisol trong nước tiểu 24 giờ >275nmol (100microgam)
ỨC CHẾ BẰNG DEXA LIỀU THẤP
Bình thường Bất thường: Hội chứng Cushing
ỨC CHẾ BẰNG DEXA LIỀU CAO
Có ức chế: Tăng
sản tuyến thượng
thận do tuyến yên
tăng tiết ACTH
Không ức chế: Tăng sản tuyến thượng thận thận
Trang 5Hình ảnh xoang đá
(+): U tuyến
yên
Đo 17 CS DHEA
(-): U ngoài hệ nội tiết
Tăng và CT kích thứớc >
Carcinoma
Giảm hay bình thường và CT kích thước <3cm -
- Cắt bỏ tuyến thượng thận 2 bên, phương pháp kém hiệu quả, chỉ dùng khi
các phương pháp trên thất bại
- Thuốc ức chế sự tiết cortisol: Ketoconazol, Metyrapone, Mitotane, các thuốc
này có thể gây nhiều tác dụng phụ
- Thuốc ức chế sự tăng tiết ACTH: Reserpin, Bromocriptin, Cyproheptadin,
Valproate sodium, nhưng chỉ có một số ít bệnh nhân đáp ứng
5.2 Bướu tiết ACTH lạc chỗ:
Điều trị tận gốc là cắt bỏ bướu, nếu bướu đã di căn xa không cắt bỏ được thì có
thể dùng các thuốc ức chế tiết cortisol
5.3 Bướu tuyến thượng thận:
- Chủ yếu là phẩu thuật Trường hợp Carcinoma tuyến thượng thận, nếu còn tàn
dư sau mổ thì dùng Mitotan để ức chế sự tổng hợp tiết cortisol
Trang 6NHIỄM TRÙNG TIỂU
Nhiễm trùng, tiểu là nhiễm trùng thường gặp nhất ở bệnh viện Tiên lượng và điểu trị nhiễm trùng tiểu phụ thuộc vào vị trí của nhiễm trùng và yếu tố thuận lợi
A) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
1 Định nghĩa
Nhiễm trùng tiểu xảy ra khi vi trùng xâm lấn vào bất cứ mô nào của hệ tiết niệu từ lỗ niệu đạo cho đến vỏ thận; và có sự hiện diện của vi trùng trong nước tiểu ( bacteria ) Tinh trạng nhiễm khuẩn niệu này có ý nghĩa khi có 105 khóm vi khuẩn trong 1 ml nước tiểu sau khi cấy nước tiểu mới lấy từ trong bọng đái
2 Phân loại
a) Nhiễm trùng tiểu trên : ảnh hưởng đến thận
Trang 7Nhiễm trùng tiểu dưới : ảnh hưởng đến niệu đạo, tiền liệt tuyến và bàng quang
b) Viên bồn thận - thận cấp ( acute bacterialpyclenepheritis )
Bao gồm những triệu chứng lâm sàng cấp, có dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân Gây ra do vi trùng xâm lấn thận ( bồn thận, mô kẽ )
c) Viêm bồn thận - thận mãn ( chronic pyelenephntis
Viêm bồn thận và mô kẽ sau khi nhiễm trùng tiểu tái phát nhiều lần hoặc nhiễm trùng tiểu mãn tính với xơ hóa mô kẽ, bồn thận và tiểu quản thận
d) Hội chứng niệâu đạo cấp ( acute urethral syndrome )
Bao gồm tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt gặp trong nhiễm trùng tiểu dưới : viêm bàng quang ( cystitis ), viêm niệu đạo ( urethntis ), viêm tiền liệt tuyến ( prostatitis )
e) Nhiễm trùng tiểu tái phát và tái nhiễm
- Tái phát ( relapse ) : nhiễm trùng do cùng một loại vi trùng và thường kháng thuốc Tái phát hay gặp trong viêm tiền liệt tuyến và bồn thận – thận
- Tái nhiễm ( reinfection ) : nhiễm trùng do một loại vi trừng khác và thường còn nhạy với kháng sinh Đa số các trường hợp viêm niệu đạo, viêm bàng quang hay có tái nhiễm
f) Nhiễm trùng tiểu không triệu chứng ( asymptematic bacteriaria )
Là nhiễm trùng tiểu không có triệu chứng lâm sàng niệu khoa; được phát hiện tình cờ khi khám sức khỏe tổng quát, điều tra dịch tễ học khám thai hay khi đi khám vì một bệnh lý khác
B) DỊCH TỄ HỌC
Trang 81 Nhiễm trùng tiểu có triệu chứng
a) trẻ sơ sinh và nhũ nhi
- Nam bị nhiễm trùng tiểu nhiều hơn nữ Đến tuổi đi học khoảng 2 - 3% nữ và 1% nam bị nhiễm trùng tiểu
- Tất cả các trường hợp này cần có đánh giá lại niệu khoa để phát hiện những bất thường bẩm sinh của hệ niệu
b) Ở tuổi trưởng thành
Hoạt động giao hợp làm tăng tần suất nhiễm trùng tiểu ở nữ
c) Ở tuổi già
Tình trạng phì đại tiền liệt tuyến làm cho tỷ lệ nhiễm trùng tiểu ở nam cao vọt
2 Nhiễm trùng tiểu không triệu chứng
C) SINH BỆNH HỌC
1 Cơ chế gây bệnh
- Bình thường vi khuẩn không thể phát triển và xâm nhập vào các mô ở đường
Trang 9tiểu do các yếu tố bảo vệ sau :
+ Nồng dộ nước tiểu
+ Dòng chảy của nước tiểu
+ Các vi trùng không gây bệnh thường trú tại niệu đạo : Diptheroids,
Lactobacilli, Streptococcus species, Stapphylococcus species
+ Lớp mucopolysarcharide bao phủ niêm mạc bàng quang và sự co bóp của
bàng quang ngăn cản sự tồn tại của vi trùng
+ Proteinh Tamm Hodall ở ống thận có tác dụng gắn với pih của vi trùng
ức hễ sự sinh sản của vi trùng
+ Cơ chế thanh lọc vi trùng của tế bào thận do các yếu tố miễn dịch
- Bên cạnh đó cũng có các yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của nhiễm trùng tiểu như :
+ Sự tắt nghỉn đường tiểu : bất thường bẩ~r'sinh ( hẹp da qui đầu ), sỏi niệu, u tiền liệt tuyến
+ Sự ứ đọng nước tiểu ở bàng quang : bàng quang thần kinh, hẹp niệu đạo
+ Sự tắt nghẽõn tại thận do : lắng động các thuốc tại ống thận (sulfonamide ),
thận đa nang, u thận
+ Cơ địa đặc biệt : tiểu đường, thai kỳ, bệnh lý cầu thận, người già
+ Hiện tượng trào ngược bàng quang niệu quản :
Bình thường đoạn niệu quản thành sẽ bị khép chặt khi bàng quang co bóp tống nước tiểu, có ta+ ùc dụng như lá van không cho nước tiểu trào ngược vào niệu quản lên thận Trong bệnh lý như thiếu hoàn toàn hay thiếu mặt phần đoạn niệu quản thành, viêm nhiễm ở bàng quang, túi thừa đoạn niệu quản thành hoặc bàng
quang thần kinh mất đàn hồi sẽ khiến tác dụng lá van của đoạn niệu quản
Trang 10ác yếu tố thuận lợi vi trùng sẽ xâm nhập hệ niệu theo các đường sau
vào bàng quang, niệu quản
ch
ệu đạo hẹp, dài, xa hậu môn Hơn nữa các chất tiết từ tiền liệt tuy
Mắc phải
hông tiểu, nông niệu đạo, soi bàng quang đã đưa trực tiếp vi
ng, xảy ra < 3% trường nhiễm trùng tie
ệt giữa nguyên nhân gây bệnh và bệnh nh
ïi bệnh viện
Vi trùng đi ngược từ niệu đạo
@ ở nữ : do niệu đạo ngắn, rộng, gần hậu môn nên dễ bị xâm nhập bởi các ủng Colibacilles Đồng thời hoạt động giao hợp dễ dàng : đưa vi trùng vào niệu đạo bàng quang
@ ở nam : do ni
ến vào niệu đạo có tính chất kháng khuẩn nên tỷ lệ nhiễm trùng tiểu thấp hơn ở nữ
+
Do các thủ thâu t
trùng từ niệu đạo vào bàng quang
b) đường máu
Đường này hiếm gặp hơn đường ngược dò
åu Vi.trùng từ máu xâm lấn chủ mô thận sau đó gây nhiễm trùng tiểu ( gặp trong nhiễm trùng tiểu xảy ra sau nhiễm trùng huyết ) Thường do Staphylococcus aureus, Salmonella species, Pseudomonas aeruginosa, Candidas
2 Nguyên nhân gây bệnh
- Theo tác giả Brenner có sự khác bi
Trang 11nh niệu đạo không gây bệnh
hể có các dấu hiệu tiểu nhiều, tiểu đêm dẩn da
úp chuẩn đoán viêm bể thận
- t
ø nhi 1 bạch cầu và vi trùng trên quang trường 40
y ly tâm 10 ml nước tiểu, lấy 3 giọt cặn lắng soi kính hiển vi Nếu > 4 bạch
Do đó là các vi trùng thường trú qua
3 Viêm bể thận - thận mãn
- Triệu chứng không rõ ràng, có t
àn sẽ diễn tiến đến suy thận mãn
- Sự hiện diện của trụ bạch cầu trong nước tiểu gi
hận mãn
E) XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG :
1 Các xét nghiệm thông thường
a) Soi nước tiểu
Nghĩ la ễm trùng tiểu khi có
Trang 12/ phút nhiễm trùng tiểu
i đếm k cấy từ 1 ml nước tiểu Nếu > 105 thì có nhiễm trùng tiểu
sự khác biệt về giá trị của xét nghiệm khi lấy nước tiểu bằng phương pháp giữa dòng với đặt
Nhiểm trùng tiểu thật sự
Nếu > 2000 bạch cầu
d) Cấy nước tiểu
Có
sonde tiểu hoặc chọc dò trên xương mu
Số lượng khóm vi trùng có
Các xét nghiệm chuẩn đoán nhanh nhiễm trùng tiểu
ng phần huỷ nitrate trong nước tiểu thành
) Xét nghiệm phát hiện leucocyte esterase
esterase nhiễm trùng
Nhận xét
E coli : là nguyện nhân chính gây viêm bàng quang và nhiễm trùng tiểu
2
Cần lấy nước tiểu vào lúc sáng sớm
a) Xét nghiệm nitrite Griess
- Dựa vào yếu tố vi trù
nitri dùng que thử để phát hiện nitrite, nếu có sự hiện diện của nitrite nhiễm trùng tiểu
Ente cteriaceae nhưng không phát hiện được nhiễm trùng tiểu do vi trùng Gram(+) và Pseudomonas
Trang 13øng thấy tiền liệt tuyến sưng to, mềm,nóng, đau
ân tiểu khó, tiểu lắt nhắt,tiểu đêm Thường
ïo cấp kèm đau vùng trên xương ước
ông triệu chứng
+ Klebsiella va
änh viện
+ Pseudomonas
ët sonde tiểu dài ngày
+ Stap Aureus đa số
ân bệnh nhân có cơ địa suy giảm miễn dịch
+ Enterococci thường gây nhiễm trùng tiểu trên
ến
+ Sta
äng giao hợp, rất,hiếm gây nhiễm trùng tiểu ở nam
D) CHUẮN ĐOÁN LÂM SÀNG NHIỄM
1 Hội chứng niệu đạo cấp
a) Viêm niệu đạo cấp
- Thường gập ở nữ
nhất, mủ
-
do N a gonorrhoeae
b) Viêm tiền liệtt
- Khi có triệu chứng tiểu khó, tiểu
hĩ đến viêm tiền liệt tuyến Có hai thể :
+ Cấp
Xuất hi
ó, tiểu gắt
Thăm khám trực tra
+ Mãn
Triệu chứng không rô ràng, bệnh nha
có đau thắt lưng và hậu môn
d) Viêm bàng quang cấp
- Bênh nhân có hội chứng niệu đa
mu, n tiểu đục hôi, khoảng 30% trường hợp có tiểu máu
Trang 14hường ít gặp
Vi
ằng các triệu chứng kín đáo : tiểu khó, tiểu lắt
Sau đó 24 - 48h xuất hiện sốt cao đột ngột kèm lạnh run, buồn
â nôn
øng hố thận có thể sờ thấy thận to
đạm hay kháng si
hành e
nếu có sự hiện diện của Triphenyltetrazolium
nhiễm trùng tiểu trên
nước tiểu tăng thì viêm bể thận - thận
nghiệm có thể cho kết quả (+) giả khi có sự hiện diện của máu và protein
glucuronidase trong nước tiểu tăng thì có nhiễm trùng tiểu trên
nươ
ody coated bactria test ) trong nước
Xét nghiệm cho kết quả ~ giả khi tiểu đạm nhiều ( hội chứng thận khi c
thận và có +) la
eactive protein
- Thường khởi đầu b
nhắt, tiểu gắt hoặc có thể có những dấu hiệu đặc trưng của cơn đau do trào ngược dông : đau khi đi tiểu lan lên hố chậu và vùng hông lưng, đau giảm lúc chấm dứt đi tiểu
-
non, ói tiêu chảy đau vùng hông lưng
- Khám lầm sàng : ấn đau vu
- xét nghiệm này có thể (-) tính giả khi coi sự hiện diện của
niệu nh : kháng sinh Gentamycine, Cephalexin trong nước tiểu
c) Xét nghiệm dựa vào sự phân hủy Triphenyltetrazolium chlorride t
Triph nylformazan bởi vi trùng
Ente ci và Pseudomonas
3 Xét nghiệm chuẩn đoán
a) Đo các enzymes treng nước tiểu :
- Lactate dehydrogenase trong
hư ), ó nhiễm trùng xâm lấn mô khác thận ( viêm tiền hệt tuyến )
- Xét nghiệm cho kết quả () giả trong viêm bể thận
-thể ( ïi sau 10 - 15 ngày
c) Xét nghiệm C r
Trang 15øng tiểu, nếu xét nghiệm CRP tăng huy
hiễm trùng nào khác hiện kèm
át hiện tổn thương ở chủ mô thận hay là ngẽn tắt đương niệu
BỆNH LÝ ỐNG THẬN - MÔ KẼ
thương chỉ ở ống thận – mô kẽ, tuy nhiên khi tổn thương của ống thận – mô kẽ chi
- Trên bệnh nhân nhiễm tru
trong ết thanh có nguy cơ cao nhiễm trùng tiểu trên
- Tuy nhiên CRP (+) trong bất kì một Oå n
diện với nhiễm trùng tiểu
4 Một số xét nghiệm bổ tr
a) Chụp đường niệu cản
- Chỉ định khi có nhiễm trùng tiểu
bẩm hoặc là bế tắc đường niệu
b) Chụp bọng đái ngược du
- Chỉ định khi nghi ngờ tình trạng
quản
c)
Rất hiếm khi xảy ra tổn
ếm tỉ lệ lớn hơn là tổn thương của cầu thận và mạch máu thận, tình trạng này được gọi là bệnh lý ống thận - mô kẽ
Trang 16øm 2 thể:
Õ CẤP:
Giải phẩu bệnh: Tổn thương bệnh học của viêm ống thận mô kẽ cấp
Phù nề mô kẽ
ô kẽ vùng vỏ và tủy thận với tế bào bạch cầu đa nhân t
ûy ra trong trường hợp nặng
Do thuốc
Kháng sinh:
enicilline
ine ethoxazole
e ambutol
ide
Thuốc khác:
en chuyển
Trên lâm sàng, bệnh lý ống thận – mô kẽ được phân ra la
- Viêm ống thận – mô kẽ cấp
- Viêm ống thận – mô kẽ mãn
1
là:
-
trung ính, đơn nhân và plasmacell
- Hoại tử ống thận có thể xa
Trang 17- Allopurinol
l
– 2 Nh
Leginonella, Streptococcus, E- coli …
stein Barr
irus
Khác: Mycoplasma ckettsia
ium Tuberculosis
Nguyên phát:
å kháng màng đáy ống thận
Biểu hiện lâm sàng:
Trang 18c) Triệu chứng cận lâm sàng:
niệu (+) , luôn < 3g/24h
cầu đồng dạng, không ến dạng
Bạch cầu, trụ bạch cầu (+)
viêm ống thận mô kẽ do mẫn cảm với thuốc
Giảm khả năng cô đặc nước tiểu
gưng ngay tác nhân gây bệnh nếu có
sẽ điều trị corticoide: nisone 1mg/Kg/
2 tuần, nếu lâm sàng không cải thiện, dùng thêm: phospham
ần không cải thiện lâm sàng, ngưng cả 2 thuốc
eo dõi đie
Ẽ MÃN:
h học đặc trưng của viêm ống thận
Xơ hóa mô kẽ
á bào đơn nhân ở mô kẽ và giữa các ống thận
Siêu âm và CT bụng có thể thấy thận kích thước to
và th àu trị như suy thận cấp
mô kẽ mãn là:
Thay đổi ống thận lan tỏa bao gồm:
Trang 19- Teo tê bào ống thận
Thay đổi cầu thận kèm theo:
c) Bệnh ác tính:
d) Rối loạn miễn
Vie hận cấp – mãn
f) Tắc nghẽn đườn
Trang 20 Do u hoặc sỏi
ng quang – niệu quản
ng
ận
bệnh nhân chỉ có triệu chứng toàn thân của nguyên p
Mệt mỏi
, nôn ói
ấc ngủ
âm sàng:
hông tiểu đường)
ặc nước tiểu
Trang 21SUY THẬN CẤP
Xuất huyết do chấn thương, phẩu thuật, xuất huyết tiêu hóa …
Thiểu niệu thường gặp (50%) nhưng là triệu chứng
STC do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do
lượn thận (STC trước thận), hoặc do tổn thương nhu mô thận đột ngột và nặng nề (STC tại thận), hoặc do tắc nghẽn dòng nước tiểu (STC sau thận)
a
Mất nước đường tiêu hóa do nôn ói, tiêu chảy, sonde dạ dày
Mất nước đường thận do dùng thuốc lợi tiểu, đái táo nhạt, suythượ
Trang 22Mất nước qua da và niêm mạc: do bỏng, tình trạng tăng nhiệt
ine máu
ûm cung lượng tim:
an tim, màng ngoài tim
ïch máu phổi Dãn ma
àu trị cao huyết áp, gây tê, giảm hậu tải
S
ân tắc động hoặc tĩnh mạch thận
Bệnh lý cầu thận hoặc mạch máu
Viêm cầu thận, viêm mạch máu
uyết áp ác tính, nhiễm độc ghén, thuốc cản qua
n huyết động học: đông máu, nội mạch rải rác, xuất
át giảm tiểu cầu
ống thận cấp:
bộ: suy thận trước thận kéo dài
sinh: chất cản quang, kháng sinh inoglycosides)
Nội sinh: myoglobin, hemoglobin, protein bất thường
đa u tủy, acid uri
áng sinh ( – lactams, sulfonamide, trimethoprim,
a picin)
Kháng viêm nonsteroid (NSAIDs)
Tái phân bố dịch ngoại bào: viêm tụy, viêm phúc mạc, giảm
Cao áp động mạch phổi, thuyên tắc ma
Trang 23èn ép từ bên ngoài (u sợi sau phúc m
øng quang: bàng quang thần phì đại tiền liệt tuyến, sỏi, cục máu đông, ung thư
hẹp, valve bẩm sinh, sis
CƠ CHẾ BỆNH SINH:
ÛI
ÛA
HOẶC
GĐ KHƠ ĐẦU CU STC TẠI THẬN
GIAI ĐOẠN
RÌ DUY T CỦA
CO MẠCH MÁU
CO TB TRUNG MÔ
TƯỚI MÁU THẬN ĐỘ LỌC CẦU THẬN THIẾU MÁU NHU MÔ THẬN
Trang 24II LÂM SÀNG:
Xác định STC:
Lâm sàng:
änh cảnh của tình trạng có thể gây STC:
tiêu chảy, sốc
ận
Đột ngột xuất hiện
Cận lâm sàng:
reatinine máu , và nhanh mỗi ngày ( >
V
1
Be
- Sau thận: sỏi niệu, cơn đau quặn th
- Tại thận: tiếp xúc với độc chất …