1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo trình thủy nông - Chương 10 doc

10 333 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 227,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ đất mặn đối với cây trồng: 1/ Tác hại của muối đối với đất trồng trọt: Muối nói chung có hại đối với đất trồng trọt nhưng với một lượng muối rất nhỏ 0,01 ÷0,001 % thì có lợi c

Trang 1

21

CHƯƠNG 10: BIỆN PHÁP THUỶ LỢI VÙNG ĐẤT MẶN

Ở miền Bắc nước ta có khoảng 350.000 ha đất bị mặn, chiếm 15% đất trồng trọt Đất mặn và

đất chua cũng chiếm một diện tích khá lớn ở miền Nam và nam Trung Bộ Theo tài liệu của Phân viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp ở miền Nam: Diện tích đất phèn ở đồng bằng sông Cửu Long 1,8 triệu ha, đất phèn tiềm tàng 2,6 triệu ha Do đó vấn đề cải tạo đất mặn, mở rộng diện tích trồng trọt, phát triển thâm canh tăng năng suất của cây trồng đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng

10.1 PHÂN LOẠI ĐẤT MẶN VÀ ĐẤT MẶN VIỆT NAM:

I Phân loại đất mặn:

Đất mặn là loại đất trong đó có chứa một lượng muối dể hoà tan nhất định, làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây trồng Đất mặn được hình thành từ các acid Do việc thay thế ion H+ bằng các ion kim loại Na+, Mg2+, Ca2+ hay được hình thành do các acid trung hoà với bazơ

1- Phân loại đất mặn theo thành phần hoá học của muối:

a- Phân loại theo ion âm của muối: Đánh giá qua tỷ số đương lượng Cl-/SO4

Đất mặn Clorua có tỉ số đương lượng Cl-/SO42- > 4

Đất mặn clorua sunfat - - - = 1÷4

Đất mặn sunfat clorua - = 0,5÷1

Đất mặn sunfat - - < 0,5

b- Phân loại theo ion dương của muối:

Đất mặn Natri (Đất mặn Xô lô nét)

Đất mặn Natri-calci

Đất mặn Calci- natri

2- Phân loại đất mặn theo đặc trưng hình thái của đất:

Đất mặn kết ván: Trên mặt có một lớp ván trắng (Clorua và sunfat)

Đất mặn xốp: Chứa nhiều sunfat- natri

Đất mặn đồng cỏ: Có dấu vết Plây hoá, đồng thời có nhiều muối carbonat, đất ở trong trạng thái yếm khí, vi sinh vật không phát triển được

Đất mặn ẩm ướt: Có nhiều muối CaCl2, MgCl2

3-Phân loại đất mặn theo lượng chứa muối trong đất:

Hiện nay phân loại đất mặn theo lượng chứa muối trong đất có nhiều cách:

- Theo tổng số muối tan và lượng Cl

Theo lượng muối Cl-

- Theo tổng số muối hoà tan

Lượng ngậm muối= (Tổng lượng muối hoà tan / Trọng lượng đất khô) % =TSMT

Trang 2

Giáo trình Thủy Nông 2 CHƯƠNG 10

22

Loại đất mặn Lượng ngậm muối Đất không mặn

Đất mặn ít Đất mặn trung bình Đất mặn

Đất mặn nặng

<0,25 0,25÷0,5 0,5÷1,5 1,5÷2,0

> 2

4 Phân loại theo độ PH:

Loại đất mặn Độ PH = 1 gam ion H+

* Đất chua mặn

- Đất chua mặn nhiều

- Đất chua mặn vừa

- Đất chua ít

* Đất mặn trung tính

* Đất mặn kiềm

< 7 3÷4

5

6

7

> 7 Trong các loại đất mặn trên còn có loại đất mặn Xôlônet có lượng muối hoà tan rất ít nhưng lượng ion Na+ trong phước hệ hấp phụ của đất rất lớn

Loại đất mặn Xôlônet Lượng chứa muối Na

dung lượng hấp phụ Không mặn

Mặn nhẹ Mặn trung bình Mặn

Mặn nặng

< 5 5÷10 10÷15 15÷20

> 20

II Các loại đất mặn ở Việt Nam:

1/ Đất mặn ven biển: Có hầu hết ở các tỉnh ven biển do nước ngầm mang muối hay biển

mang nước mặn đưa vào Thành phần muối trong đất chủ yếu Clorua và Sulfat, có độ PH = 6÷7 (Chua mặn) và Cl-/ = 1/7÷1/10 Phân bố chủ yếu ở những vùng ven biển Trung bộ và một số vùng ở Bắc bộ

− 4

SO

2/ Đất chua mặn: Thường gặp ở Hải Phòng và phần lớn vùng đồng bằng Nam bộ Đất này có

độ mặn cao và chua nhiều Thành phần muối trong đất có chứa Sulfat nhôm và Sulfat sắt , độ PH = 4,5÷5,5; Cl-/SO4−= 1/4÷1/10, TSMT = 1,75%

3/ Đất mặn Sú Vẹt: Đất mặn sát biển, được hình thành do thuỷ triều của biển và phù sa của

sông, chỉ có các cây chịu mặn như sú, vẹt mới sống được Độ PH = 6,5÷7 (Chua mặn) và Cl-/ = 2÷9 (Clorua Sulfat và Clorua)

− 4

SO

Trang 3

23

III Quan hệ đất mặn đối với cây trồng:

1/ Tác hại của muối đối với đất trồng trọt:

Muối nói chung có hại đối với đất trồng trọt nhưng với một lượng muối rất nhỏ 0,01 ÷0,001

% thì có lợi cho sự phát triển của cây trồng vì nó có tác dụng keo dính làm cho đất có cấu tượng viên tốt, ngược lại nếu nồng độ muối trong đất cao thì cây trồng không thể phát triển được hoặc phát triển chậm lại

2/ Mức độ chịu mặn của các loại cây trồng:

Đối với từng loại cây trồng có mức độ chịu mặn khác nhau

- Chịu mặn kém : Lúa, ngô, đậu

- Chịu mặn trung bình : Cà chua, bông

- Chịu mặn khá : Củ cải đường, dưa hấu

- Chịu mặn cao : Sú, vẹt, cói,đước

3/ Mức độ độc hại của muối đối với cây trồng:

Theo L.P Rôdôp mức độ tác hại của muối đối với cây trồng có thể sắp xếp như sau

Muối độc:Na2CO3>NaHCO3>NaCl>CaCl2>Na2SO4>MgCl2>MgSO4

Muối ít độc : CaCO3, CaSO4, MgCO3

Muối thường gặp :NaCl, Na2SO4, MgSO4

Muối ít gặp và hiếm : Na2CO3, MgCl2, CaCl2

Cùng một lượng muối trong các loại đất khác nhau thì mức độ độc hại cũng khác nhau Như giữa đất sét và đất cát vì lượng trữ nước của đất sét lớn hơn đất cát nên nồng độ trong đất sét sẽ giảm nhỏ hơn trong đất cát :βsét>βcát nênλsét<λcát

10.2 BIỆN PHÁP THUỶ LỢI CẢI TẠO ĐẤT MẶN:

Đây là biện pháp cải tạo đất mặn tốt nhất Nội dung chủ yếu của biện pháp thuỷ lợi cải tạo đất mặn là dùng các công trình đưa một lượng nước ngọt m1 vào tầng đất ẩm nuôi cây (H) có lượng ngậm muối S1, để đưa độ ẩm ban đầu từ β0 lên đến βmax, để hoà tan các loại muối trong đất Rồi dùng một lượng nước m2 để mang các loại muối đã được hoà tan đó xuống tầng đất sâu hơn làm cho lượng ngậm muối trong đất từ S1 giảm xuống S2 S2: Tiêu chuẩn rửa mặn

I Rửa mặn kiềm và trung tính trong trường hợp nước ngầm nằm sâu dễ thoát:

- Đây là trường hợp rửa mặn có điều kiện thuận lợi Mục đích của rửa mặn làm cho lượng ngậm muối ban đầu S1 trong đất có chiều sâu nhất định giảm xuống S2 (Tiêu chuẩn rửa mặn) Lượng nước M cần cung cấp cho một ha ruộng để đưa S1 giảm xuống S2 gọi là mức rửa M = m1+ m2 (m3/ha)

m 2

m1

S 1 S 2

MNN

Kênh tiêu

H

Trang 4

Giáo trình Thủy Nông 2 CHƯƠNG 10

24

S: lượng ngậm muối trong đất (tổng lượng muối hoà tan / trọng lượng đất khô)

m1: mức rửa cần thiết để đưa độ ẩm trong đất từ (β0 lên βmax và hoà tan lượng ngậm muối S1 (m3/ha)

m2: mức rửa cần thiết để đưa lượng muối đã hoà tan xuống tầng sâu hơn và làm cho lượng ngậm muối trong đất giảm S1 xuống lượng ngậm muối cho phép S2(m3/ha)

H: tầng đất có sự hoạt động bộ rễ cây trồng (m)

Mức rửa M phụ thuộc vào:

Tầng đất ẩm của cây trồng H (thay đổi theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây trồng)

Điều kiện thoát muối của đất (đất sét, đất thịt, đất cát)

Lượng ngậm muối ban đầu của đất S1

Loại muối

Điều kiện thuỷ văn (MNN nằm cao hay thấp)

Phương pháp xác định mức rửa mặn tốt nhất hiện nay là dựa vào các tài liệu thực tế nhiều năm ở các trạm thí nghiệm hoặc ở các nơi sản xuất Tuy nhiên trên thực tế do thiếu tài liệu ta có thể xác định mức rửa mặn theo các phương pháp sau:

1/ Xác định mức rửa mặn theo phương pháp lý luận:

a/ Lấy lượng ngậm muối S trong đất làm tiêu chuẩn : S (kg/ha)

M= f(S)= m1+m2 (1)

Gọi W0 Lượng ngậm nước sẵn có trong tầng đất rửa W0 = 104.A.Hβ0 (m3/ha)

Wmax: Lượng trữ nước lớn nhất trong tầng đất rửa (β0 lên βmax)

Wmax = 104.A.Hβmax (m3/ha)

* Xác định m 1:

m1 = Wmax - W0 = 104.A.H(βmax - β0) (m3/ha)

A: Độ rỗng (% thể tích đất)

βmax, β0: Độ ẩm lớn nhất và độ ẩm ban đầu của đất (%A)

H: Độ sâu cần rửa (m)

Chú ý :Nếu βmax, β0 tính theo % của trọng lượng đất (% γđ) thì lúc đó:

W0 = 104 γđ A.H.β0,

m1 = 104 γđ A.H.(βmax - β0) (m3/ha)

γđ: Dung trọng của đất (T/m3)

* Xác định m 2:

Theo (1) thì: m2 = M - m1

mặt khác M= W- W0 (2)

W: lượng ngậm nước bình quân trong đất trước và sau khi rửa

(m ha)

S

2

1

λ

=

λ2: nồng độ lượng ngậm muối S2 sau khi đã rửa xong; (kg/m3)

max

2 2

W

S

=

λ

Trang 5

25

Vậy

2 max

S W

2

S W

⎟⎟

⎜⎜

=

=

⎟⎟

⎜⎜

=

1

2

1 max 2

max 2

1 max 0

max 0

2

1 max 2

S

S W m

W S

S W W W

W S

S W m

* M= m1+m2

⎜⎜

=

⎟⎟

⎜⎜

− +

2

1 max 4

2

1 max 0

max 4

10 1

S

S AH

S

S AH

Với giả thiết: Lượng ngậm muối ban đầu dù lớn hay nhỏ, thì lượng muối thoát đi trong 1m3 nước trong quá trình rửa đều bằng nhau

Thực tế: S1lớn : m2 tính toán > m2 thực tế

S1nhỏ : m2 tính toán < m2 thực tế

b/ Lấy nồng độ ngậm muối λ trong đất làm tiêu chuẩn:

M= f(λ)= m1+ m2

Theo phương pháp này nồng độ muối trong đất ở bất kỳ thời gian nào là:

W

S

=

λ (kg/m3) S: Lượng ngậm muối trong tầng đất dự định rửa (kg/ha)

W: Lượng trữ nước trong đất (m3/ha)

* m1: được xác định như trước

* m2: được xác định như sau:

Cho vào tầng đất cần rửa một lượng nước m1 để đất đạt đến lượng trữ nước lớn nhất Wmax, nếu cho thêm một lượng nước dm nữa thì lượng muối sẽ được mang đi là dS= λ.dm, do đó nồng độ muối trong đất giảm xuống một trị số dλ =λ.dm/Wmax

-dλ/λ = dm/Wmax

/

m W dm d

λ

λ

λ λ

- Lnλ⏐λ12=m2/Wmax

λ ⏐ => m = W Ln(λ /λ ) m2

hay m2 = 2,3Wmaxlog(λ1 /λ 2)

M = m1+ m2=Wmax-W0+2,3Wmaxlog(λ1 /λ 2)

M =104AH[2,3βmaxlog(λ1 /λ 2)+βmax-β0]

Dựa vào giả thiết: Tính chất thoát muối của đất đối với tất cả các loại muối trong suốt quá trình

rửa đều giống nhau

Cả hai công thức này đều có kết quả tương đối vì phụ thuộc vào S1 và tính chất nhiễm mặn của đất rửa

Trang 6

Giáo trình Thủy Nông 2 CHƯƠNG 10

26

2/ Xác định mức rửa mặn theo phương pháp bán lý luận:

a/ Phương pháp Pôdôp:

L.P.Pôdôp đề nghị xác định mức rửa mặn theo công thức:

M = (Wmax - W0) + n Wmax (m3/ha)

n: Hệ số cho biết (trị số n thích hợp nhất từ 0.3 đến 0.4)

Để có thể thoát được lượng muối trong đất từ S1 xuống S2 sau khi muối đã hoà tan, thì phải cần lượng nước bằng bao nhiêu lần lượng trữ nước lớn nhất của đất

Có nghĩa: m1 = Wmax - W0, m2 = n Wmax khi n = 1, lượng muối được thoát đi được gọi là lượng thoát muối đơn vị

b/ Phương pháp C.V.AStanôp:

M =100Hγđ[(βmax-βo)/ γ n+(S1 - S2)/K] (m3/ha)

γđ: Dung trọng đất (T/m3)

H: Chiều sâu dự định rửa (m)

γn: Dung trọng nước (T/m3)

K: Hệ số thoát muối (T/m3), cần xác định chính xác thông qua thí nghiệm

βmax,βo: Tính theo % trọng lượng đất khô

S1, S2: Lượng ngậm muối ban đầu và sau khi rửa (% trọng lựơng đất khô)

II Rửa mặn kiềm và trung tính trong trường hợp nước ngầm nằm nông và khó thoát:

Xác định mức rửa không chỉ dựa vào yêu cầu thoát muối như trường hợp MNN nằm sâu dễ thoát mà còn phải dựa vào điều kiện không làm cho MNN dâng cao quá một giới hạn nhất định Để thoả mãn yêu cầu trên sau khi rửa thì MNN cần đạt đến một độ sâu tới hạn

1/ Độ sâu tới hạn:

Vì nước ngầm nằm nông, khó thoát khi cho nước vào tầng đất ẩm để rửa sẽ làm cho mực nước ngầm tăng lên, mang theo lượng muối hoà tan trong nước ảnh hưởng đến cây trồng Nên độ sâu tới hạn của mực nước ngầm là độ sâu nhỏ nhất của mực nước ngầm kể từ mặt đất mà không có tác hại đối với bộ rễ cây Độ sâu tới hạn hk phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

* Tác dụng mao dẫn của đất: Đất nặng chiều cao leo nước của mao quản lớn, nhưng tốc độ lại chậm, đối với đất nhẹ thì ngược lại Cho nên với cùng MNN thì khả năng mặn lại trên đất nhẹ nhanh hơn

* Nhân tố khí hậu: Mùa khô hàm lượng bốc hơi lớn đất dễ bị mặn lại nên hk phải lớn

* Độ khoáng hoá của nước ngầm: Độ khoáng hoá cao, lượng muối mang lên càng nhiều, đất dễ mặn lại nên hk phải lớn

* Biện pháp dẫn nước vào ruộng: Tiến hành tưới nhiều lần và tưới nông, làm cho độ ẩm lớp đất phía trên không quá hạ thấp xuống, hk có thể nhỏ

* Biện pháp kỹ thuật nông nghiệp: Cày sâu xới đất kỹ, luân canh lúa và màu đều có thể giảm lượng bốc hơi ở tầng trên nên có thể giảm nhỏ độ sâu tới hạn

Trang 7

27

k

a/ Xác định độ sâu tới hạn h k dựa vào độ dâng cao lớn nhất của nước mao quản:

MNN

h k

H max

hk = Hmax + ∆

Hmax: Độ dâng cao lớn nhất của nước mao quản (xác định qua thi nghiệm)

∆: Độ an toàn hay chiều dài của bộ rễ

b/ Phương pháp tỷ lệ Cl - /SO4− trong nước ngầm và trong đất:

R = [Cl-/SO4− trong nước ngầm ]/[ Cl-/SO trong đất] Nếu R ≤ 1 thì lượng muối trong nước ngầm đang ở trạng thái bổ sung cho đất do đó h

− 4

k = hR ≥ 1

c/ Xác định h k theo độ khoáng hóa của nước ngầm: (Hình a)

V.A.Kovda đề nghị dùng độ sâu tương ứng với điểm chuyển tiếp trên đường quan hệ giữa độ khoáng hoá thực đo và độ sâu của nước ngầm làm độ sâu tới hạn

Độ khoáng hoá

H (m)

Độ sâu MNN (m)

Độ bốc hơi (cm/ ng đêm)

h k

d/ Xác định h k theo quan hệ giữa lượng bốc hơi và mực nước ngầm (Hình b)

(Hình b)

h k

J.J Marshall đề nghị dùng độ sâu tương ứng với điểm chuyểm tiếp trên đường quan hệ giữa lượng bốc hơi và độ sâu của nước ngầm làm độ sâu tới hạn

3 Phương pháp xác định mức rửa:

Do việc tiêu nước khó khăn nên mức rửa trong trường hợp này cần xác định sao cho mực nước ngầm khi rửa không tăng quá độ sâu tới hạn

Khi mực nước ngầm nằm nông và khó thoát mức rửa M gồm 2 thành phần:

M = m1+m2 (m3/ha)

m1: Lượng nước để bảo hoà tầng đất H nâng độ ẩm β0 lên βmax để hoà tan muối trong đất

m2= p.a (m3/ha)

p: số lần rửa

a: mức rửa mỗi lần a≤ m*

m*: Lượng nước để nâng mực nước ngầm lên đến độ sâu tới hạn hk tức nâng mực nước ngầm lên một đoạn: h = H - hk

Trang 8

Giáo trình Thủy Nông 2 CHƯƠNG 10

28

H

h k

h

a/ Xác định m 1 : m1 = 104AH(βmax-β0) (m3/ha)

b/ xác định m * : Để nâng mực nước ngầm lên tới độ sâu tới hạn hk

m*= 104hA(1-βmax) = 104hδ (m3/ha)

δ = A(1-βmax): Mức kẻ rỗng chưa được bảo hoà nước h= H- hk

Mặt khác sau khi rửa mực nước ngầm đã tăng lên hk phải được hạ xuống H1 trong thời gian t vì mất đi một lượng nước do ngấm và bốc hơi

⇒t = (104hδ)/104(an+e) (ngày)

an: Lượng nước tổn thất do ngầm trong ngày (m3/ngày)

e: Lượng nước bốc hơi hàng ngày (m3/ngày)

104hδ =104(an+e)t

m*= 104(an+e)t (m3/ha)

c/ Xác định m 2 :

Giả sử trước khi rửa lượng muối trong tầng đất rửa S0 (kg/ha), với lượng nước m2 ta phải tiến hành rửa p lần để S0 giảm xuống Sp (Lượng ngậm muối cho phép khi rửa) với mức rửa mổi lần là a

⇒ m2 = pa (m3/ha) ; với a ≤ m*

* Xác định số lần rửa P:

Nồng độ muối trước khi đưa lượng nước m2 vào: λ0 = S0/Wmax (kg/m3)

*Lần rửathứ nhất:

Nếu đựa vào 1 lượng nước a (m3/ha) thì nồng độ muối trong đất là:λ1=S0/(Wmax+a) (kg/m3) Lượng nước a vượt quá lượng trữ nước lớn nhất nên sẽ chảy xuống tầng dưới và mang đi theo một lượng muối: aλ1 = aS0/(Wmax+a)

Lượng muối còn lại trong tầng đất sau lần rửa thứ nhất:

S1 = S0-aλ1 = S0-aS0/(Wmax+a) = S0Wmax/ (Wmax+a)

* Lần rửa thứ hai:

Nếu đựa thêm 1 lượng nước a (m3/ha) thì nồng độ muối trong đất là:

λ2=S1/(Wmax+a) = S0Wmax/ (Wmax+a)2 (kg/m3)

Lượng nước a vượt quá lượng trữ nước lớn nhất nên sẽ chảy xuống tầng dướivà mang đi theo một lượng muối:

max

0 max 2

a W

S aW a

+

=

Lượng muối còn lại trong tầng đất sau lần rửa thứ hai:

S2 = S1-aλ2 = S0Wmax/(Wmax+a) - aS0Wmax/(Wmax+a)2

S2 = [S0Wmax(Wmax+a) - aS0Wmax]/(Wmax+a)2

S2 = S0[Wmax/(Wmax+a)]2

Trang 9

29

Sn = S0[Wmax/(Wmax+a)]n

Theo yêu câu rữa muối Sn ≤ Sp;

Sp = S0[Wmax/(Wmax+a)]p

Sp/S0 =[Wmax/(Wmax+a)]p

p = log[Sp/S0]/log[Wmax/(Wmax+a)]

vậy: m2 = pa = alog[Sp/S0]/log[Wmax/(Wmax+a)]

d/Hệ số thoát muối K:

Hiệu ích rửa mặn được đặc trưng bằng hệ số thoát muối K: K = (S0-Sp)/M

Hệ số K phụ thuộc vào lượng ngậm muối ban đầu của đất, loại đất và chiều sâu mực nước ngầm trước khi rửa Nếu đất càng mặn và mực nước ngầm càng thấp thì K càng nhỏ và M càng lớn

Khi H1 = 1,5÷2 m việc rửa mặn một cách triệt để rất khó thực hiện

H1> 3 m việc rửa mặn tương đối thuận lợi

III Tiêu nước khi rửa mặn:

Trong trường hợp nước ngầm nằm nông và khó thoát việc tăng cường khả năng tiêu nước trên khu rửa là vấn đề rất cần thiết

Khi rửa mặn lượng nước m2 đưa vào tầng đất ẩm bảo hoà nước nhằm hạ thấp nồng độ muối trong đất từ S0 xuống Sp cần được tiêu thoát kịp thời, nhằm mục đích rút ngắn thời gian rửa mặn và khả năng mặn lại khó xảy ra và nâng cao hiệu quả rửa mặn

Tiêu nước khi rửa mặn thường dùng 2 biện pháp công trình thuỷ lợi sau đây:

1/ Tiêu nước theo chiều ngang trên đất mặn:

Mạng lưới tiêu ngang trên đất mặn gồm hai loại cố định và tạm thời:

a/ Mạng lưới cố định: Gồm các kênh dẫn nước lộ thiên có chiều sâu 3÷4 m có khi 5 m, đáy

kênh này cần phải thấp hơn mực nước ngầm trên khu rửa và phải được tính toán để hạ thấp mực nước ngầm trên khu rửa đến độ sâu nhất định Các kênh dẫn này bố trí thưa và khoảng cách các kênh đó xác định tùy theo tính ngầm của đất và điều kiện hạ thấp nực nước ngầm thường 100÷800 m Các kênh cố định này được sử dụng trong thời gian rửa mặn và quản lý

b/ Mạng lưới tạm thời: Gồm các kênh dẫn nông và bố trí dày mạng lưới này chỉ dùng trong

thời gian rửa mặn ban đầu mà thôi, sau khi rửa mặn được lấp đi Chiều sâu kênh tạm thời thường từ 0,6÷1,0 m với khoảng cách 10÷70 m

Kênh tiêu tạm thời Kênh tiêu cố định

100 → 800

10 → 70

Trang 10

Giáo trình Thủy Nông 2 CHƯƠNG 10

30

Ngoài ra người ta còn bố trí các kênh bờ hay kênh chắn nước ngầm Kênh bờ là đường kênh đi theo bờ biển để ngăn nước mặn, không cho nước mặn xâm nhập vào trong đất trồng trọt

2 Tiêu nước theo chiều đứng trên đất mặn:

Là hình thức tiêu nước ngầm hiện đại nhất, dùng các giếng khoan tập trung nước, rồi dùng bơm hút lên, để hạ mức nước ngầm xuống độ sâu tới hạn

Đường kính hố khoan từ 25÷50 cm, chiều sâu 20÷100m Tiêu nước theo chiều đứng có lợi hơn theo chiều ngang vì có thể hạ thấp MNN nhanh hơn và chiếm diện tích không lớn Tuy nhiên đối với đất nặng và hệ số ngấm thấp thì không có lợi

IV Mùa rửa, chế độ rửa và kỹ thuật rửa:

1 Mùa rửa:

Do mức rửa mặn M lớn (công trình tiêu lớn) nên không thể rửa một lần được nên thường tiến hành nhiều mùa Mùa rửa mặn nên chọn khi mực nước ngầm nằm sâu để việc thoát muối sẽ nhanh hơn, rút ngắn thời gian rửa và rửa vào thời gian có lượng bốc hơi ít để tiết kiệm nước, tránh hiện tượng mặn lại

2 Chế độ rửa:

Bao gồm mức rửa mỗi lần, thời gian giữa các lần rửa, số lần rửa Mức rửa từng mùa M cần chia ra nhiều mức rửa một lần m, thường m=(30-40%)Wmax Khoảng cách giữa hai lần rửa phụ thuộc vào nhiệt độ , khí hậu, vị trí mực nước ngầm, tính chất của đất Khi đất càng nhẹ, điều kiện tiêu nước càng dễ dàng, nhiệt độ đất và không khí càng cao, điều kiện hoà tan muối càng dể dàng, đất càng dễ

bị khô thì thời gian đó càng ngắn

t=104hδ/104(an+ e)

3 Kỹ thuật rửa: Nội dung kỹ thuật rửa bao gồm:

+ Qui cách bố trí thửa ruộng rửa

+ Tiêu chuẩn san bằng mặt ruộng

+ Phương pháp dẫn nước và tiêu nước

+ Chế độ canh tác trước và sau khi rửa

Kỹ thuật rửa thường là rửa ngập Ruộng rửa thường chia thành từng ô có diện tích 0,1÷0,2 ha Kích thước của ô ruộng không nên lớn quá 0,25 ha để việc phân phối nước được đồng đều, tiết kiệm khối lượng san bằng đất Khi mức rửa bé trên các ô ruộng đó đào các rãnh nông với chiều sâu không quá 10cm để khi rửa tập trung được dòng nước, tốc độ dòng chảy nhanh hơn và nước được phân bố đếu trên các ô ruộng

San bằng mặt ruộng ảnh hưởng rất lớn đối với rửa mặn, nếu san bằng không tốt sẽ làm cho hiệu quả rửa thấp Nơi thấp rửa được nhiều muối, nơi cao rửa được ít muối, nếu cường độ bốc hơi lớn còn sinh ra hiện tượng mặn hoá

Ngày đăng: 25/07/2014, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN