1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 3: Cơ sở lập trình nc docx

4 346 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 62,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.1.1/ Chương trình NC: Bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và phụ trợ cần thiết để điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công.. 3.1.2/ Lập trình NC: Xác lập

Trang 1

Chương 3: CƠ SỞ LẬP TRÌNH NC

-

3.1/ Một số khái niệm cơ bản

3.1.1/ Chương trình NC:

Bao gồm chuỗi chỉ thị di chuyển dao, chỉ thị đóng ngắt và phụ trợ cần thiết để điều khiển máy tự động thực hiện công việc gia công

3.1.2/ Lập trình NC:

Xác lập tiến trình di chuyển dụng cụ cùng các chỉ thị lập trình cụ thể và lưu trữ các thông tin này trên thiết bị mang tin dưới dạng mã lệnh phục vụ cho quá trình đọc dữ liệu tự động bởi hệ điều khiển

3.1.3/ Định dạng của một chương trình NC:

Định dạng phổ biến nhất là định dạng địa chỉ lệnh (word address format) Định dạng này bao gồm các mã lệnh (commands) được truyền đến hệ thống servo, rơle, công tắc để thực hiện các tác vụ gia công Các mã lệnh liên kết nhau tạo thành khối lệnh (Block) Bộ điều khiển máy sẽ thực hiện các thao tác điều khiển theo từng khối lệnh một Kết thúc một khối lệnh sẽ có dấu kết thúc khối (EOB) Cấu trúc của một chương trình CNC được minh họa như hình 3.1

Hình 3.1 Cấu trúc chương trình NC

a Địa chỉ lệnh:

Là chữ cái alphabet đầu lệnh, chỉ thị vị trí lưu trữ dữ liệu số theo sau Các chử cái được dùng trong mã lệnh được thể hiện trên bảng3.1

Trang 2

Bảng 3.1 Các mã lệnh NC

Số hiệu chương trình O Số hiệu chương trình

Số thứ tự khối lệnh N Số thứ tự khối lệnh

Kích thước X,Y,Z Trục chuyển động tịnh tiến chính

U,V,W Trục chuyển động tịnh tiến phụ A,B,C Trục quay chính

I,J,K Tọa độ tâm cung tròn

R Bán kính cung tròn

Tốc độ trục chính S Tốc độ quay trục chính

B Điều khiển bàn xoay Số hiệu thanh ghi dịch

chỉnh

D,H Số hiệu thanh ghi dịch chỉnh

Dừng tạm thời P,X Thời gian dừng tạm thời

Lệnh gọi chương trình P Số hiệu chương trình con;

Số lần lặp lại chương trình con

b Câu Lệnh ( Word):

Là chuỗi kí tự, số, chỉ thị một đại lượng điều khiển nhất định

Ví dụ: N10 : số thứ tự khối lệnh; G01 : nội suy đường thẳng; X2.0: tọa độ phương X; F300 tốc độ chạy dao; T07 : số hiệu dao; M09 : ngắt thiết bị chất làm nguội…

c Khối lệnh (Block) :

Là chuỗi các lệnh đầy đủ để thực hiện một thủ tục di chuyển hoặc một tác vụ hoạt động của máy Khối lệnh được coi là đơn vị cơ bản của chương trình CNC Cấu trúc điển hình của khối lệnh như sau:

N G X Y M S T EOB(;)

Thí dụ:

N05 G21; :hệ mét

N10 G90 G00 X0 Y0; : tọa độ tuyệt đối, chạy dao nhanh đến (0,0)

3.1.4/ Cấu trúc chương trình CNC:

Cấu trúc tổng quát của chương trình CNC bao gồm:

- Đầu tập tin ( Tape start): kí tự (%) khai báo bắt đầu tập tin chương trình

- Nhãn tập tin (Leader section): Tiêu đề tập tin chương trình

Trang 3

- Đầu chương trình (Program start) : kí tự khai báo bắt đầu chương trình

- Thân chương trình (Program section): Các lệnh gia công

- Chú thích (Command section): chỉ dẫn hoặc chú thích cho người vận hành

- Cuối tập tin (Tape end): kí tự khai báo kết thúc tập tin chương trình

Có 2 lọai chương trình:

Chương trình chính (main program)

Chương trình con (subprogram): Là chương trình phụ được gọi từ chương trình chính, thường dùng khi trong chương trình chính có nhiều đoạn lặp lại

3.2 Phương thức lập trình NC

3.2.1/ Lập trình trực tiếp:

Người lập trình có thể tự biên soạn chương trình NC trên cơ sở nhận dạng hoàn toàn chính xác tọa độ chạy dao Thường sử dụng cho các trường hợp gia công đơn giản Truyền chương trình NC được lập vào hệ điều khiển máy bằng 2 phương pháp (xem hình 3.2):

- Nhập từ các thiết bị ngoài: đĩa mềm, băng từ, cổng giao tiếp…

- Nhập từ Panel điều khiển theo chế độ MDI (Manual Data Input)

Hình 3.2 Phương pháp lập trình trực tiếp

3.2.2/ Lập trình Tự động:

Người lập trình sử dụng ngôn ngữ hỗ trợ lập trình hoặc phần mềm CAD/CAM như công cụ trợ

Khối lệnh 1

Khối lệnh 2

Gọi chương trình con

Khối lệnh n

Khối lệnh n+1

Khối lệnh 1 Khối lệnh 2

Trở về chương trình chính

Trang 4

giúp để chuyển đổi tự động dữ liệu hình học và dữ liệu công nghệ thành chương trình NC Có 3 phương pháp lập trình tự động:

- Lập trình bằng phần mềm NC (NC Editor)

- Lập trình bằng ngôn ngữ xử lí hình học

- Lập trình bằng phần mềm CAD/CAM

Hình 3.3 Phương thức lập trình tự động

3.2.3/ Lập trình theo công nghệ Cad/Cam

Làphương pháp lập trình tự động có rất nhiều ưu việt Phương pháp lập trình này cho phép ta tạo nên được các chương trình gia công những chi tiết rất phức tạp một cách dễ dàng, chính xác Do vậy lập trình theo công nghệ CAD/CAM ngày nay được sử dụng rất rộng rải trong công nghệ gia công CNC Về cơ bản, CAD/CAM bao gồm 2 thành phần

CAD : xác lập hình học chi tiết gia công, tao nên mô hình vật thể cần gia công bao gồm các điểm, đường, bề mặt, khối

CAM : sử dụng dữ liệu hình học được tạo, để tạo đường chạy dao và thực hiện chức năng quản lí và điều khiển sản xuất như lập trình chế tạo, lập kế hoạch sản xuất, quản lí chất lượng, hoạch định nguồn lực sản xuất

Quy trình lập trình NC theo công nghệ CAD/CAM gồm các bước cơ bản sau:

a.Thiết kế mẫu gia công trên phần mềm CAD

b.Xác lập tiến trình gia công

c Lựa chọn công nghệ gia công NC (phương thức chạy dao) cho từng bước gia công

d Xác lập thông số NC cho chức năng gia công NC tương ứng

e Thực thi trình xử lí đối với chức năng gia công NC để tạo đường chạy dao (toolpath

generation)

f Thực thi trình hậu xử lí (post processing) biên dịch dữ liệu chạy dao thành chương trình NC

Ngày đăng: 25/07/2014, 01:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các mã lệnh NC - Chương 3: Cơ sở lập trình nc docx
Bảng 3.1. Các mã lệnh NC (Trang 2)
Hình 3.2. Phương pháp lập trình trực tiếp. - Chương 3: Cơ sở lập trình nc docx
Hình 3.2. Phương pháp lập trình trực tiếp (Trang 3)
Hình 3.3. Phương thức lập trình tự động - Chương 3: Cơ sở lập trình nc docx
Hình 3.3. Phương thức lập trình tự động (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w