1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐAU ĐẦU ppt

7 127 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 149,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị Triệu chứng đau đầu trên lâm sàng, có thể do bệnh của vùng đầu như bệnh sọ não, bệnh của ngũ quan, hoặc bệnh lây cấp tính, bệnh tim mạch, bệnh tinh thần, thần

Trang 1

Đ AU ĐẦ U

A Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị

Triệu chứng đau đầu trên lâm sàng, có thể do bệnh của vùng đầu như bệnh sọ não, bệnh của

ngũ quan, hoặc bệnh lây cấp tính, bệnh tim mạch, bệnh tinh thần, thần kinh gây ra Y học

Phương Đông cho rằng do ngoại cảm lục dâm xâm phạm vào não, do tình cảm biến động làm can dương thiên cang, hoặc khí huyết, âm tinh bất túc, không thể lên để dưỡng não, chấn

thương sọ não, hoặc huyết ứđình trệ, v.v… đều có thể sinh ra đau đầu Trọng điểm của thiên này là lấy đau đầu trong tạp bệnh của nội thương làm chủ Nếu như viêm nhiễm cấp tính hoặc

bệnh bệnh ở ngũ quan mà kèm đau đầu, ta phải chẩn đoán và điều trịđúng, bệnh hết thì chứng

đau đầu tự hết

B Đ i ể m ch ủ y ế u để ki ể m tra

1 Vùng đau trên đầu: Đau đầu trước trán thường do bệnh ở mắt, mũi, họng, thiếu máu hoặc

sốt cao Đau một bên đầu thường do bệnh tai, thiên đầu thống Đỉnh đầu đau thường do thần kinh chức năng Vùng gáy đau thường gặp cao huyết áp và khối u não Đau toàn đầu hoặc nơi

đau không nhất định, thường thấy do sang chấn tinh thần, xơ hoá động mạch não, thần kinh suy nhược hoặc viêm nhiễm hệ thần kinh trung ương

2 Thời gian đau: Buổi chiều hoặc tối đêm đau dữ dội, thường là do bệnh ở mắt, sáng sớm đến

gần trưa đau dữ mà thường là viêm xoang mũi Đau liên tục không dứt, thường là khối u não

Nếu vùng sọ có tiền sử chấn thương, cần nghĩđến chứng chấn động não Có lúc đau lúc dừng

thường là thiên đầu thống

3 Chú ý đến đau đầu và chứng trạng kèm theo Thiên đầu thống thường kèm theo có quặn

bụng nôn mửa U não, thường nôn đi, mửa lại Thần kinh suy nhược thì kèm mất ngủ Bệnh vùng mắt, thường thấy giảm thị lực Bệnh ở tai, mũi thường có chảy nước cục bộ Bệnh viêm nhiễm sẽ có sốt, nếu kèm nôn mửa, phải nghĩđến ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương

Phải đo thân nhiệt (kẹp sốt), đo huyết áp, kiểm tra kỹ các giác quan mắt, tai, mũi, họng, để chẩn

đoán đúng

C Cách ch ữ a

1 B ằ ng châm c ứ u

a Thể châm

- Đau phía trước trán: Tán trúc thu Ng ư yêu, H ợ p c ố c, N ộ i đ ình

- Đau ở 2 bên cạnh: Thái d ươ ng, Ngo ạ i quan, Hi ệ p khê

- Đau ởđỉnh đầu: Bách h ộ i, Hành gian

- Đau ở sau não: Phong trì, Kinh c ố t, Ngo ạ i quan

b Nhĩ châm: Bì chấ t h ạ , Th ầ n môn, vùng tương ứng (gáy, trán, thái d ươ ng, đỉ nh đầ u)

Trang 2

2 Bi ệ n ch ứ ng thí tr ị

Biện chứng phải theo thời gian dài hay ngắn, diễn biến nhanh hay chậm, để phân ra hư hay

thực Thực chứng thì phát bệnh nhanh, mạnh mẽ, mức đau kịch liệt, liên tục không ngừng,

thường là phong hàn, hoả, nhiệt tà nhiễu lên, hoặc đàm trọc, kinh lạc bịứ trệ Trị thì phải khử tà làm chủ Hư chứng thì bệnh kéo dài, mức đau rất chậm, đau đi đau lại, lúc nhẹ lúc nặng,

thường là âm hư dương cang, hoặc khí huyết bất túc, không thể lên để dưỡng não Trị thì phải

bổ ích Ngoài ra, phải căn cứ vào vùng đau và quan hệ kinh lạc mà phối hợp với thuốc dẫn kinh

a Thực chứng

- Phong hàn đ au đầ u: Vùng đầu đau co kéo, hoặc có cảm giác như đội mũ chật, nơi đau không nhất định, hoặc thấy đau một bên đầu, gặp gió lạnh thì dễ phát, ấm có thể giảm nhẹ,

mạch huyền, rêu lưỡi trắng trơn

Cách ch ữ a: Khử phong tán hàn

Bài thu ốc: Xuyên khung trà đ i ề u tán gia gi ả m

Xuyên khung 1,5 đồng cân, B ạ ch ch ỉ 1,5 đồng cân,

Kh ươ ng ho ạ t 1,5 đồng cân, Phòng phong 2 đồng cân,

B ạ c hà 1,5 đồng cân (cho vào sau), T ế tân 6 phân,

L ụ c trà (chè xanh) 1 đồng cân

Gia gi ả m: Lạnh đau kịch liệt, gia ch ế Th ả o ô, ch ế Xuyên ô, mỗi thứ 1,5 đồng cân, Chích C ươ ng tàm 3 đồng cân

- Phong ho ả đ au đầ u: Đầu trán trướng đau như rách, khi kịch liệt thì động mạch nổi lên, đau theo nhịp mạch đập, bị nhiệt thì càng nặng thêm, mắt đỏ, bứt rứt, miệng khát, rêu lưỡi vàng,

mạch nhanh

Cách ch ữ a: Thanh tán phong ho

Bài thu ố c:

Tam di ệ p 3 đồng cân, Cúc hoa 3 đồng cân,

B ạ ch t ậ t lê 5 đồng cân, Câu đằ ng 5 đồng cân,

Hoàng c ầ m 3 đồng cân, S ơ n chi 3 đồng cân,

M ạ n kinh t ử 3 đồng cân

Gia gi ả m:

+ Đau dữ dội, gia B ạ ch ch ỉ 2 đồng cân, Th ạ ch cao 1 lạng

+ Bứt rứt, dễ cáu, miệng đắng, rêu lưỡi vàng trơn, gia Long đả m th ả o 1 đồng cân

+ Táo bón, gia ch ế Đạ i hoàng 2 đồng cân

Trang 3

+ Ngoài ra, nếu đau đầu dai dẳng, đau đi đau lại không khỏi, do đàm ứ trởở kinh lạc, phải phối

hợp với bài thuốc hoá đàm hoặc hành ứ

+ Nếu đầu choáng đau nặng, nôn mửa ra đờm đờm dãi, rêu lưỡi trắng nhẫy, có thể thêm vị thuốc sưu phong khử đàm như B ạ ch Ph ụ t ử 1,5 đồng cân, Ch ế Nam tinh 1,5 đồng cân, Chích

C ươ ng tàm 3 đồng cân, Chích toàn y ế t 1,5 đồng cân, Pháp Bán h ạ 3 đồng cân

+ Nếu đau như dùi đâm, cốđịnh không dời, chất lưỡi có màu tím, có thể gia vị thuốc hoạt huyết thông lạc nhưĐ ào nhân 3 đồng cân, H ồ ng hoa 1,5 đồng cân, Tr ạ ch lan 1,5 đồng cân, Bào s ơ n giáp 3 đồng cân Khi thật cần có thể gia X ạ h ươ ng 5 ly, chia làm hai lần nuốt uống

b Hư chứng

- Âm h ư d ươ ng cang: Vùng đầu choáng váng đau dớn, khi nhẹ khi nặng, tức giận thì đau

tăng, mắt hoa, nhìn mọi vật mờ đi, tai ù, thường đau ở đỉnh đầu hoặc di động bất định, miệng khô, chất lưỡi hồng, mạch huyền, tế

Cách ch ữ a: Tư dưỡng can thận, dìm dương dẹp phong

Bài thu ốc: K ỷ Cúc Đị a hoàng gia gi ả m

Sinh đị a 4 đồng cân, Chích Đầ u ô 4 đồng cân,

Câu K ỷ t ử 3 đồng cân, Cúc hoa 3 đồng cân,

B ạ ch t ậ t lê 3 đồng cân, B ạ ch th ượ c 3 đồng cân,

Trân châu m ẫ u 1 lạng, M ẫ u l ệ 5 đồng cân

Gia gi ả m:

+ Can phong thiên cang, vùng đầu kéo đau, mắt hoa, tai ù, bỏ Trân châu m ẫ u, gia Th ạ ch quy ế t minh 1 lng, Câu đằ ng 5 đồng cân

+ Hư hoả thiên vượng, bứt rứt, gò má đỏ, miệng đắng, gia Hoàng bá 1,5 đồng cân, Tri m ẫ u 2

đồng cân, Đ an bì 2 đồng cân

- Khí huy ế t b ấ t túc: Cả vùng đầu đau miên man, làm mệt thì đau dữ hơn, ý thức u ám, hai mắt khô rít, sắc mặt vàng yếu, hoảng hốt, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi mỏng, mạch nhỏ

Cách ch ữ a: Ích khí dưỡng huyết

Bài thu ố c:

Đươ ng quy 3 đồng cân, Th ụ c đị a 4 đồng cân,

Đả ng sâm 3 đồng cân, B ạ ch th ự c 3 đồng cân,

Xuyên khung 1 đồng cân, Hoàng k ỳ 3 đồng cân

Gia gi ả m: Đầu tối mắt hoa, gia Chích Đầ u ô 4 đồng cân, Câu k ỷ t ử 3 đồng cân

3 Bài thu ố c m ộ t vài v ị l ẻ

- Xuyên khung, B ạ ch ch ỉ mỗi thứ 3 đồng cân, nghiền nhỏ, mỗi lần uống 1 đồng cân, ngày uống

3 lần, hoặc thổi vào mũi, trị đầ u phong đ au đớ n

Trang 4

- Th ươ ng nh ĩ t ử 3 đồng cân, (hoặc Th ươ ng nh ĩ th ả o 5 đồng cân), sắc uống, chữ a viêm xoang

m ũ i, viêm m ũ i d ẫ n đế n đ au đầ u

- Toàn y ế t, Ngô công, hai vị bằng nhau, nghiền nhỏ, mỗi lần uống từ 5 đến 8 phân, một ngày 2

lần, trị đ au đầ u lâu dài không kh ỏ i

- Sinh xuyên ô, Th ả o ô, Th ụ c xuyên ô, mỗi thứ đều 1 đồng cân, Xuyên khung 1,5 đồng cân,

B ạ ch ch ỉ 3 đồng cân, Chích C ươ ng tàm 3 đồng cân, Cam th ả o 1 đồng cân, bỏ chung vào nghiền nhỏ, chia làm 9 gói, mỗi lần uống 1 gói, một ngày 3 lần, uống với nước chè, trị hàn

ch ứ ng đầ u đ au d ữ d ộ i

- Nh ũ h ươ ng, T ỳ ma t ử nhân, hai vị bằng nhau, giã nhỏ, làm thành bánh, dán vào chỗ huyệt

Thái d ươ ng, trị ch ứ ng góc đầ u đ au đớ n

- H ạ khô th ả o 1 lạng, sắc uống, trị can d ươ ng th ượ ng cang, và b ệ nh cao huy ế t áp gây ra

đ au đầ u

Trang 5

Đ AU NG Ự C

A Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị

Đau ngực là một trong những chứng thường thấy trên lâm sàng Vùng ngực có 2 tạng tâm và

phế nằm gọn trong thượng tiêu, do đó chứng này có thể thấy ở lồng ngực và nội tạng trong

ngực bao gồm rất nhiều bệnh ở hệ hô hấp, hệ tuần hoàn và thực quản, nhưđau thần kinh liên

sườn, gẫy xương sườn, viêm phổi, viêm mạc lồng ngực, tim đau nhói, viêm màng ngoài tim, u

thực quản Tuỳ nguyên nhân sinh bệnh mà có những đặc điểm biện chứng thí trị khác nhau,

nhưng từđau ngực, quy nạp về bệnh lý, chúng ta thấy: Khí trệ, huyết ứ, đàm trọc vướng cản ở

ngực, làm cho mạch khí bất hoà, bất thông thì đau

B Đ i ể m ch ủ y ế u để ki ể m tra

1 Hỏi nguyên nhân gây đau ngực (có tiền sử chấn thương, hoặc bị nhiễm lạnh), nơi đau (như

cạnh bên ngực, hoặc vùng xương ức, hoặc ven theo khe sườn), hoàn cảnh đau (khi thở hít, ho,

sờ nắn, hoặc khi ấn vào thì đau), tính chất đau (đau như kim châm, hoặc đau như dao cắt, đau liên tục âm ỉ hay đau chói như bị kìm kẹp), hướng đau lan (vùng vai, vùng lưng trên), cùng với

chứng trạng kèm theo như (ho, thở gấp, hoặc quặn bụng, nôn mửa), từ đó chẩn đoán được

những nguyên nhân khác nhau của đau ngực

2 Kiểm tra vùng ngực, vùng lưng có tổn thương hay không, bắp thịt hay xương sườn có điểm

đau không, có bầm tím hoặc có tiếng xương gẫy bị trà xát, tim phổi có triệu chứng bất thường khi khám hay không? Khi có điều kiện, thì chiếu điện lồng ngực, kiểm tra điện tâm đồ để xác

định nguyên nhân dẫn đến đau ngực (Bảng27)

B ả ng 27 - Chẩ n đ oán phân bi ệ t v ề đ au ng ự c

N ơ i có b ệ nh bi ế n và

b ệ nh t ậ t ch ủ y ế u

Đ i ể m ch ủ y ế u để phân bi ệ t

Đ au th ầ n kinh

liên s ườ n

Vùng ng ự c n ơ i th ầ n kinh liên s ườ n phân b ố có c ả m giác đ au nhói, th ườ ng lúc th ở hít sâu ho ặ c ho h ắ ng thì đ au n ặ ng h ơ n, ki ể m tra trên ng ườ i không

có bi ể u hi ệ n gì

Viêm s ụ n s ườ n Đ au đớ n c ụ c b ộ , h ơ i s ư ng, kèm ấ n đ au

B ệ nh

vùng

ng ự c

Gãy x ươ ng

s ườ n

Có ti ề n s ử ch ấ n th ươ ng, ch ỗ x ươ ng gãy đ au đớ n, s ờ th ấ y đầ u x ươ ng gãy ( đ i ể m đ au chói), s ư ng t ụ máu, có x ươ ng gãy ch ạ m nhau

Ch ứ ng viêm

đườ ng hô h ấ p

Kèm theo phát s ố t, ho h ắ ng, ho ra đờ m, ho ra máu, xét nghi ệ m máu,

đờ m, chi ế u đ i ệ n giúp cho ch ẩ n đ oán phân bi ệ t viêm ph ổ i, lao, ph ổ i có

m ủ , ho ặ c có kh ố i u ở ph ổ i

B ệ nh

h ệ

th ố ng

hô h ấ p

Tràn khí ho ặ c

tràn máu màng

ph ổ i

Th ỏ hít khó kh ă n, tím tái, tràn khí th ườ ng độ t ng ộ t xu ấ t hi ệ n Khám ph ổ i

gõ trong, rung thanh gi ả m, rì rào ph ế nang gi ả m, trung th ấ t b ị đẩ y sang bên lành Tràn máu th ườ ng có ti ề n s ử ch ấ n th ươ ng, gõ đụ c, rì rào ph ế nang gi ả m, rung thanh gi ả m (h ộ i ch ứ ng 3 gi ả m) ph ế qu ả n và tim b ị đẩ y sang bên lành

Trang 6

Tim đ au nhói,

c ơ n co th ắ t

m ạ ch vành

Đ au sau x ươ ng ứ c ho ặ c vùng tr ướ c tim, đ au nhói ki ể u chèn ép, lan to ả

ra vai trái và m ặ t trong cánh tay trái, nín th ở ho ặ c dùng thu ố c c ắ t c ơ n đ au thì có th ể gi ả m, có ti ề n s ử cao huy ế t áp ho ặ c x ơ v ữ a độ ng m ạ ch, co th ắ t

m ạ ch vành, cung c ấ p máu không đủ , c ơ tim co c ứ ng thì đ au so v ớ i tim nhói đ au d ữ d ộ i và kéo dài h ơ n, có th ể xu ấ t hi ệ n choáng, ng ấ t, ki ể m tra

đ i ệ n tâm đồ có th ể giúp ch ẩ n đ oán chính xác h ơ n

Viêm màng

ngoài tim

Đ au ở vùng tr ướ c tim, kèm s ố t, th ở g ấ p, ho, ra m ồ hôi l ạ nh, tim nhanh,

ti ế ng tim nghe xa x ă m (m ờ ) và có ti ế ng c ọ màng ngoài tim

B ệ nh

h ệ

tu ầ n

hoàn

Ch ứ ng th ầ n kinh

ch ứ c n ă ng tim

Kèm h ồ i h ộ p, đầ u xoay, m ấ t ng ủ là nh ữ ng ch ứ ng tr ạ ng c ủ a th ầ n kinh

ch ứ c n ă ng, không có tri ệ u ch ứ ng th ự c th ể khi khám tim m ạ ch

B ệ nh

ở h ệ

tiêu

hoá

Viêm th ự c qu ả n,

u th ự c qu ả n

Vùng đ au ở x ươ ng ứ c có quan h ệ v ớ i vi ệ c nu ố t th ứ c ă n Viêm th ự c qu ả n khi nu ố t th ứ c ă n là đ au U th ự c qu ả n nu ố t khó t ă ng d ầ n, ho ặ c có nôn

m ử a đờ m dãi, u ố ng thu ố c c ả n quang r ồ i chi ế u đ i ệ n, giúp cho ch ẩ n đ oán chính xác

C Cách ch ữ a

1 B ằ ng châm c ứ u

a Thể châm: A thị huy ệ t (châm A th ị huy ệ t xong, có thể cứu hoặc bầu giác để phối hợp), Chi câu, N ộ i quan, Khâu kh ư thu Chi ế u h ả i

b Nhĩ châm: Giao cả m, Th ầ n môn, Hung đ i ể m

2 Bi ệ n ch ứ ng thí tr ị

Bệnh của lồng ngực chủ yếu biểu hiện trướng đau sườn ngực, hoặc nơi đau không cố định,

đau ở trong, muốn thở dài, mạch huyền là chứng trạng của khí trệ, khi chữa phải lấy lý khí hoà

lạc là chính Nếu đau thúc một chỗ không dời, hoặc đau râm ran như tắc là thêm ứ, thêm đàm,

phải kiêm xem xét mà chữa Đồng thời lại cần kết hợp với biện bệnh, xem xét các chuyển biến

hữu quan, đểđịnh cách chữa

Bài thu ố c

Ch ế h ươ ng ph ụ 3 đồng cân,

Toàn ph ứ c hoa 2 đồng cân cân gói lại mà sắc,

Sao Ch ỉ xác 1,5 đồng cân, Qu ả ng U ấ t kim 3 đồng cân,

Xuyên luy ệ n t ử 3 đồng cân, Sao Diên h ồ 3 đồng cân,

Giáng h ươ ng 1 đồng cân

Gia gi ả m:

- Khí trệ huyết ứ, đau nhói không dời chỗ, thở hít đau, chất lưỡi tím, gia H ồ ng hoa 1,5 đồng cân, Đ ào nhân 3 đồng cân, hoặc dùng riêng bột Tam th ấ t 1 đồng cân, bột Tr ầ m h ươ ng 4 phân,

hai thứ trộn đều, chia làm 2 lần uống

Trang 7

- Đàm trọc vướng ở trong, ngực bứt rứt tức đau, gia Ung b ạ ch 3 đồng cân, Toàn Qua lâu 5

đồng cân, Pháp Bán h ạ 3 đồng cân

- Nếu ho khạc đau, ngực sườn trướng đầy, gia Sao B ạ ch gi ớ i t ử 1,5 đồng cân

Ngày đăng: 24/07/2014, 21:22

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm