1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGẤT XỈU (quyết chứng) ppsx

7 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 154,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó bao gồm những bệnh danh của Y học hiện đại là xây sẩm, giảm đường huyết, một số bệnh thần kinh chức năng, co thắt mạch máu não và bệnh tâm tạng.. Chú ý hỏi tình trạng cơ thể trước khi

Trang 1

NG Ấ T X Ỉ U (quy ế t ch ứ ng)

A Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị

Ngất xỉu là một chứng rất nhiều nguyên nhân và nhiều loại bệnh dẫn đến, đột nhiên tối mặt té ngã, bất tỉnh nhân sự, sắc mặt trắng bợt, tay chân lạnh giá, sau một thời gian rất ngắn có thể từ

từ tỉnh lại Nó bao gồm những bệnh danh của Y học hiện đại là xây sẩm, giảm đường huyết, một số bệnh thần kinh chức năng, co thắt mạch máu não và bệnh tâm tạng Bệnh này phát sinh thường chia ra làm hai dạng Một là, tố chất thường là can dương thiên vượng, ham rượu và các thức ăn cay, béo, ngọt, hoặc do buồn giận, sợ hãi kích thích tinh thần và đau đớn kịch liệt, làm cho khí cơ nghịch loạn, huyết do khí nghịch hoặc đàm theo khí lên lấp kín thanh khiếu mà đột nhiên tối mặt té ngã Hai là, tố chất nguyên khí yếu, sau khi ốm nặng, sau mất máu quá nhiều, mệt mỏi quá mức, suy nghĩ buồn sợ, hoặc khi đột nhiên biến động tư thế máu không thể đưa lên não kịp mà tự nhiêu xây sẩm té ngã

B Đ i ể m ch ủ y ế u để ki ể m tra

1 Chú ý hỏi tình trạng cơ thể trước khi bị bệnh, bình thường có hay bị váng đầu hoặc bị sang chấn tinh thần hay không, tiền sử có cao huyết áp hay không, hoặc sau khi bị bệnh mà sức khoẻ chưa khôi phục, nguồn gốc dẫn đến bệnh, kiểm tra thể trạng toàn diện để phân biệt các bệnh tật khác nhau dẫn đến ngất xỉu

a Xây sẩm (thiếu máu não, thiếu ô-xy não dấn đến cơn vắng ý thức ngắn) Thường do kích động mạnh vào tình cảm, mệt mỏi quá mức hoặc đau đớn dữ dội, hoặc đứng quá lâu, hoặc khi mới khỏi dậy đột nhiên dậy khỏi giường, hoặc do ngồi xổm mà đứng dậy đột ngột Trước hết cảm thấy toàn thân không có sức, trước mắt tối đen, ra mồ hôi, nôn nao, đột nhiên té ngã, sắc mặt trắng nhợt, tứ chi lạnh, mạch chậm, nhỏ yếu, sau khi đặt đầu thấp xuống, nằm ngang bằng,

có thể từ từ tỉnh lại

b Hạ đường huyết Có tiền sử phát hành cơn, thường vào buổi sớm lúc đói, trước hết thấy đói, tim hồi hộp, ra mồ hôi, váng đầu, chân tay run, sau đó tối tăm té ngã, mạch đập nhanh, huyết áp trước té ngã có thể tăng cao, sau té ngã xuống thấp, đường huyết giảm rõ rệt

c Bệnh thần kinh chức năng Có tiền sử bị sang chấn tinh thần, kiểm tra thể trạng không phát hiện thấy có gì khác thường Khi lên cơn không mất ý thức hoàn toàn, chân tay cử động không

có quy luật, nét mặt căng thẳng, trước khi té ngã hoặc sau khi tỉnh có thể có biểu hiện tinh thần khác thường

d Co thắt mạch máu não (bệnh tăng áp lực mạnh máu não hoặc xuất huyết lưới hạ khâu não) Có tiền sử cao huyết áp, trước hết thấy đau đầu, quặn trên bụng trên, buồn nôn, sau đó

té ngã, huyết áp thường rất cao, hoặc có co giật nhất thời, mất tiếng, liệt nửa người

đ Chứng ngất xỉu có gốc từ bệnh tim Thường có tiền sử bệnh tim, hoặc có thời kỳ đã dùng thuốc có chất có chất antimon (Sb), có thể kèm chứng co giật, tím tái, thở hít khó khăn, có thể

có tim to, nghe tim có tạp âm và nhịp tim không đều

2 C ầ n phân bi ệ t gi ữ a ch ứ ng ng ấ t x ỉ u v ớ i ch ứ ng hôn mê và ch ứ ng choáng ng ấ t

Trang 2

B ả n quy ề n: Vi ệ n Thông tin Th ư vi ệ n Y h ọ c Trung ươ ng 15

C Cách ch ữ a

1 X ử lý c ấ p c ứ u

a Đặt người bệnh nằm ngay ngắn, yên tĩnh, đối với người bệnh xây sẩm phải để đầu thấp, chú ý giữ ấm, lập tức làm cho người bệnh tỉnh lại Đối với người có đường huyết thấp, co thắt động mạch não, hoặc xây sẩm té ngã do bệnh tim, cần kết hợp Đông, Tây y để chuẩn đoán và điều trị

b Chữ a b ằ ng châm c ứ u

Th ể châm: Bách hộ i, Nhân trung, Th ậ p tuyên, Túc tam lý, châm kim xong, cứ cách 3 đến 5

phút vê kim một lần Vê như thế hai ba lần mà kết quả không rõ ràng, lại gia Nộ i quan, D ũ ng tuy ề n Nếu xuất hiện chứng dương hư muốn thoát, nên cứu bằng mồi ngải ở Khí hả i, Th ầ n khuy ế t để ôn trung hồi dương

2 Bi ệ n ch ứ ng thí tr ị : Phân ra h ư , th ự c ti ế n hành c ấ p c ứ u

a Chứng hư: Thở hít yếu, há miệng, ngắn hơi, da dẻ tay chân mát, ra mồ hôi lạnh, mạch trầm, nhỏ, thường thấy xây sẩm khi thiếu máu não, thiếu ôxy não, đường huyết thấp và xây sẩm té ngã do bệnh tim

Cách ch ữ a: Nên bổ khí hồi dương

Bài thu ốc: Tứ quân t ử thang gia gi ả m

Đả ng sâm 3 đồng cân (hay Thái t ử sâm 4 đến 5 đồng cân),

B ạ ch tru ậ t 3 đồng cân, Ph ụ c linh 3 đồng cân

Chích cam th ả o 1 đồng cân, Ng ũ v ị t ử 1,5 đồng cân

Hoàng k ỳ 3 đồng cân,

Ch ế ph ụ t ử phiến 1,5 đến 2 đồng cân

Gia gi ả m:

Nếu kiêm huyết hư, tim hồi hộp không yên, gia Thụ c đị a 3 đồng cân, Đươ ng quy 3 đồng cân,

Vi ễ n chí 1,5 đồng cân, Sao táo nhân 3 đồng cân

b Chứng thực: Thở thô, nhanh, tứ chi cứng đơ, hai bàn tay nắm chắc, răng cắn chặt, mạch trầm mà có sức, thường thấy ở bệnh thần kinh chức năng và co thắt động mạch não

Cách ch ữ a: Lý khí, phá đờm, giải uất

Bài thu ố c:

B ạ ch t ậ t lê 4 đồng cân,

B ạ ch th ượ c 3 đồng cân,

Thanh m ộ c h ươ ng 1,5 đồng cân

Qu ả ng U ấ t kim 3 đồng cân,

Chích vi ễ n chí 1,5 đồng cân,

Trang 3

Tr ầ n đả m tinh 1 đồng cân,

Th ạ ch X ươ ng b ồ 1,5 đồng cân

Gia gi ả m:

- Đầu choáng đau, chân tay hoặc bàn tay co động, gia Câu đằ ng 5 đồng cân, Sinh th ạ ch quy ế t minh 8 đồng cân đem đun trước

- Đờm xông lên, hơi thở khô, ngực buồn bã, gia Trúc lị ch bán h ạ 3 đồng cân, Sao chỉ th ự c 2

đồng cân

Sau khi người bệnh tỉnh táo, ngoài việc biện chứng để chữa ra, phải tìm được nguyên nhân gây bệnh mà cứu chữa

Trang 4

B ả n quy ề n: Vi ệ n Thông tin Th ư vi ệ n Y h ọ c Trung ươ ng 17

CH Ứ NG V Ề HUY Ế T (xu ấ t huy ế t)

A Bi ệ n ch ứ ng lu ậ n tr ị

Chứng về huyết là gọi chung về xuất huy ế t trên thân th ể , bao gồm ho ra máu (lạc huyết), thổ huyết (nôn ra máu), nục huyết (ra máu mũi, răng), ỉa ra máu, đái ra máu, xuất huyết dưới da (tử điến), băng huyết, lậu huyết (của phụ khoa), và ngoại thương xuất huyết, đó là chứng trạng của một số bệnh Thường do khí của hoả nghịch loạn, lạc mạch bị tổn thương, huyết không đi trong mạch, thấm tràn ra ngoài, trong đó chia ra hư, thực: Thực chính là hoả thịnh khí nghịch, huyết nhiệt vọng hành,hư chứng thì một mặt là âm thương, hư hoả vọng động, một mặt là khí hư không thể thống nhiếp Gặp chứng đó nói chung, cần xem hư hay thực, phân biệt để xử lý, lại phải nhằm vào nguồn gốc phát bệnh đã gây ra huyết chứng mà chọn lấy cách chữa tương ứng

B Đ i ể m ch ủ y ế u để ki ể m tra

1 Phân biệt rõ nguyên nhân và vùng xuất huyết Ho ra máu thường là bệnh ở hệ tuần hoàn và

hô hấp, như lao phổi, và bệnh tim Thổ huyết thường là bệnh của hệ tiêu hoá, như loét dạ dày,

tá tràng, xơ gan gây ra tăng áp lực tĩnh mạch cửa, u ở thực quản và dạ dày Mũi chảy máu thường do ngoại thương, bệnh ở xoang mũi, ung thư, cao huyết áp, xơ gan, u rê huyết cao, và bệnh về máu gây ra Đái ra máu thường là bệnh đường tiết niệu, như chứng đái tháo đạm, đái đường, lao thận, viêm sỏi, ung thư bàng quang và niệu quản Ỉa ra máu thường thấy ở bệnh đường ruột, như rách niêm mạc trực tràng, trĩ, lị, giun móc, loét dạ dày tá tràng, và ung thư ruột Xuất huyết dưới da thường có quầng tím do giảm tiểu cầu nguyên phát hoặc dị ứng Ngoài ra, bệnh máu trắng, bệnh thiếu máu do trở ngại trong tái tạo hồng cầu, cũng có thể dẫn tới xuất huyết ở nhiều nơi

2 Máu đỏ tươi lẫn bọt và dịch đờm, do ngứa họng ho hắng ra là khái huyết (lạc huyết) Máu

đỏ bầm hoặc màu rêu, lẫn mảnh vụn thức ăn, do quặn bụng nôn mửa là thổ huyết (ẩu huyết)

3 Ỉa ra máu: Nếu máu hồng tươi hoặc đỏ sẫm, là đoạn dưới đường tiêu hoá (vùng kết tràng hoặc trực tràng) xuất huyết Máu như sơn đen, là đoạn trên đường tiêu hoá xuất huyết

4 Đái ra máu: Nếu đái ra máu đầu bãi, thường là xuất huyết niệu đạo Nếu đái ra máu cuối bãi

là xuất huyết ở bàng quang Nếu đái ra máu từ đầu đến cuối bãi là thận xuất huyết

5 Xuất huyết số lượng nhiều, choáng váng, hoảng hốt, thở ngắn hơi, ra mồ hôi lạnh, tứ chi lạnh, sắc mặt trắng nhạt, vật vã không yên, là hiện tượng choáng ngất, cần chú ý quan sát những biến hoá của huyết áp và mạch đập Ho ra máu số lượng nhiều, chú ý đến đột nhiên tắc thở

6 Căn cứ vào nơi có xuất huyết, kiểm tra xoang mũi, chân răng, hậu môn, trực tràng, có dấu hiệu của bệnh hay không?

7 Căn cứ vào bệnh tình, có thể làm xét nghiệm huyết dịch, phân, nước tiểu đều đặn cả trong lúc xuất huyết và ngừng xuất huyết, đếm hồng cầu, tiểu cầu, máu trong phân cũng đem xét nghiệm Khi lượng máu xuất ra quá nhiều, nếu có điều kiện thì cho chiếu điện kiểm tra tim, phổi, thực quản, dạ dày, ruột, thận, để phân biệt nguyên nhân và nơi xuất huyết

Trang 5

C Cách ch ữ a

1 Châm c ứ u

a.Máu cam (nục huyết): Bách hộ i (cứu), Nghinh h ươ ng, H ợ p c ố c, N ộ i đ ình

b Lạc huyết (khái huyết): Phế du, Cách du, Tr ạ ch h ạ (dưới Xích trạch 1 thốn), Li ệ t khuy ế t

c Thổ huyết: Cách du, Đạ i l ă ng, Ng ư t ế , Túc tam lý

d Đái ra máu: Ti ể u tr ườ ng du, Bàng quang du, Quan nguyên, Tam âm giao

đ Ỉa ra máu: Cách du, T ỳ du, Đạ i tr ườ ng du, Quan nguyên, Tam âm giao

2 Bi ệ n ch ứ ng thí tr ị

Biện chứng phải phân biệt hư, thực, tách riêng thực nhiệt, âm hư, và khí hư khác nhau, chú ý chúng có thể chuyển hoá cho nhau, hoặc cùng thấy Nắm chắc quan hệ bệnh lý giữa nơi có bệnh và tạng phủ Nguyên tắc chữa có 3 phép như sau: (1) trị huy ế t, huyết nhiệt vọng hành thì nên làm lương huyết, chỉ huyết Nếu huyết ứ lưu trệ, phải khử ứ, chỉ huyết (2) trị khí, thực chứng thì thanh khí, giáng khí, hư chứng phải bổ khí, nhiếp huyết (3) trị ho ả, thực chứng thì

thanh nhiệt giáng hoả, hư chứng thì phải tư âm giáng hoả Trên lâm sàng có khi cần nhìn nhận

và chữa cả hai

Nhất thiết phải dùng thuốc thu liễm, chỉ huyết, gồm có: Huyế t d ư thán (than tóc r ố i), Tr ắ c bá thán, Tr ầ n tông thán (than s ợ i móc để lâu n ă m), Thi ế n th ả o thán, Ng ẫ u ti ế t (ngó sen), Tiên h ạ c

th ả o, Đạ i k ế , Ti ể u k ế , Bách c ậ p, mỗi thứ từ 2 đến 5 đồng cân, bột Tam th ấ t từ 3 đến 5 phân

Tất nhiên phải đồng thời biện riêng về thuộc tính của bệnh lý, phân biệt để phối ngũ (phối hợp

vị thuốc vào thang tễ)

a Thực nhiệt chứng: Bệnh phát nhanh chóng và mạnh, bệnh trình ngắn, lượng máu nhiều, màu đỏ tươi, đỏ tím hoặc đen, chất đậm đặc, sắc mặt đỏ, nóng bứt rứt, miệng khát, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác (căng như giây đàn, nhanh)

Cách ch ữ a: Thanh nhiệt lương huyết

Bài thu ốc: Thậ p khôi tán gia gi ả m

Ch ế đạ i hoàng 3 đồng cân,

Hoàng liên 1 đồng cân, Đ an bì 3 đồng cân,

H ắ c S ơ n chi 3 đồng cân, B ạ ch mao c ă n 1 lạng

Gia gi ả m:

- Khái huyết, gia Đạ i cáp tán 5 đồng cân, bọc lại mà đun, sao Hoàng c ầ m 3 đồng cân

- Thổ huyết, gia Chích Ô tặ c cốt 5 đồng cân; Sinh đị a t ươ i 8 đồng cân

- Ỉa ra máu, gia Hoè hoa 4 đồng cân, Đị a du thán 3 đồng cân, Kinh gi ớ i thán 1,5 đồng cân

- Đái ra máu, gia Hoàng bá 3 đồng cân, H ổ tr ượ ng 5 đồng cân, Cù m ạ ch 3 đồng cân

Trang 6

B ả n quy ề n: Vi ệ n Thông tin Th ư vi ệ n Y h ọ c Trung ươ ng 19

b Âm hư chứng: Bệnh phát chậm, bệnh trình dài, cơn bệnh nối tiếp nhau, lượng máu không nhiều, màu máu đỏ tươi hoặc đỏ nhạt, sốt về chiều, bứt rứt khó chịu, gò má đỏ lên, miệng khô họng khan, lưỡi hồng ít rêu, mạch nhỏ, nhanh

Cách ch ữ a: Tư âm giáng hoả, dưỡng huyết chỉ huyết

Bài thu ốc: Thiế n c ă n tán gia gi ả m

Sinh đị a 5 đồng cân, Thi ế n c ă n th ả o 1 lạng,

A giao 3 đồng cân, Huy ề n sâm 4 đồng cân,

B ạ ch th ượ c 3 đồng cân, Đ an bì 3 đồng cân,

H ạ n liên th ả o 1 lạng

Gia gi ả m:

- Khái huyết, gia Sa sâm 4 đồng cân, Bách hợ p 3 đồng cân, H ả i cáp ph ấ n 4 đồng cân gói lại

nấu, Đ o ạ n Hoa nhu ỵ th ạ ch 4 đồng cân

- Đái ra máu, gia Quy bả n 5 đồng cân, Đ o ạ n Luy ệ n nhân trung b ạ ch 1,5 đồng cân

c Khí hư chứng: Xuất huyết lâu không dứt, hoặc huyết ra mạnh với số lượng nhiều, máu loãng, nhạt màu, sắc mặt trắng bủng, hoảng hốt, ngắn hơi, tinh thần yếu đuối, tứ chi mát lạnh, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch nhỏ, mềm

Cách ch ữ a: Bổ khí nhiếp huyết

Bài thu ốc: Quy tỳ thang gia gi ả m

Đả ng sâm 3 đồng cân, Hoàng k ỳ 4 đồng cân,

B ạ ch tru ậ t 3 đồng cân, Chích cam th ả o 1,5 đồng cân,

Đươ ng quy, Th ụ c đị a, B ạ ch th ượ c, mỗi thứ đều 3 đồng cân,

S ơ n d ượ c 4 đồng cân, H ồ ng táo 4 quả

Gia gi ả m:

- Xuất huyết nhiều muốn hư thoát, dùng riêng Nhân sâm 3 đồng cân, sắc nước đổ cho uống Nếu thấy sắc mặt trắng bợt, ra mồ hôi lạnh, chân tay mát, mạch nhỏ là lúc chứng trạng dương

hư muốn thoát, gia Phụ t ử ch ế 1,5 đồng cân

- Ỉa ra máu, gia Xích thạ ch chi 4 đồng cân gói lại sắc, Ô mai thán 2 đồng cân

- Nôn ra máu, thấy thân lạnh mạch nhỏ, gia Bào khươ ng thán 1,5 đồng cân

- Đái ra máu, gia Lộ c giác s ươ ng 3 đồng cân, Đạ m thu th ạ ch 3 đồng cân

3 Bài thu ố c m ộ t v ị

- Th ổ đạ i hoàng, mỗi lần 3 đồng cân, mỗi ngày 2 lần sắc uống trị các lo ạ i b ệ nh xu ấ t huy ế t

- Trứng gà một quả, dùi một lỗ nhỏ, cho vào trong đó 3 phân bột Đạ i hoàng, lấy giấy ướt dán

lại ở miệng lỗ, hấp trên nồi cơm cho chín rồi đem ăn, mỗi ngày 1 lần, chữa đ ái ra máu

Trang 7

- N ướ c ngó sen t ươ i, uống lượng nhiều chữa th ổ huy ế t, khái huy ế t

- R ễ cây Mã đầ u lan, giã lấy nước, mỗi lần uống nửa bát, đổ nước sôi vào uống, chữa ch ả y máu m ũ i

- Đậ u t ằ m t ươ i lấy vỏ hoặc cành lá từ 3 đến 4 lạng (khô thì dùng 1 đến 2 lạng), sắc đặc lấy

một bát, hoặc lấy cành, lá, hoa đậ u t ằ m tr ắ ng giã nát, lấy một chén nước đổ cho uống ngày 2

lần, để ch ữ a khái huy ế t, th ổ huy ế t, ỉ a ra máu

- H ạ n liên th ả o (c ỏ nh ọ n ồ i) 8 đồng cân, Xa ti ề n th ả o (c ỏ mã đề ) 1 lạng (tươi thì gấp đôi), sắc

uống trịđ ái ra máu

- T ử châu th ả o 1 đến 2 lạng, sắc uống, trị ho ra máu, ch ả y máu m ũ i, và ỉ a ra máu

D Ph ụ : Xu ấ t huy ế t d ướ i da (t ử đ i ế n)

Điểm xuất huyết hoặc quầng xuất huyết dưới da và niêm mạc đều gọi là tử điến (quầng tím) Bệnh này chủ yếu bao gồm quầng tím do giảm tiểu cầu và quầng tím do dị ứng Trước kia, trên lâm sàng chia làm hai loại: Nguyên phát và thứ phát Thứ phát là do các bệnh truyền nhiễm, thiếu máu dẫn đến Những đặc điểm giúp chuẩn đoán phân biệt giữa quầng tím do giảm tiểu cầu nguyên phát và quầng tím do dị ứng được trình bày ở bảng 26 (Đến khi chữa bệnh, có thể tham khảo biện chứng thí trị ở huyết chứng để tiến hành xử lý)

B ả ng 26 - Phân biệt chẩn đoán xuất huyết dưới da

Chứng trạng

và kiểm tra

Tiểu cầu nguyên phát giảm Dị ứng

Vùng xu ấ t huy ế t Thườ ng th ấ y ở da, k ế t m ạ c, n ộ i

t ạ ng

Th ườ ng th ấ y ở m ặ t du ỗ i c ủ a t ứ chi

Hình thái c ủ a qu ầ ng tím

Đ i ể m th ũ ng huy ế t, ban ứ Thườ ng th ấ y xu ấ t huy ế t d ạ ng

đ i ể m, kèm theo có n ố t s ầ n rõ r ệ t Xét nghi ệ m ki ể m tra Tiể u c ầ u gi ả m, th ờ i gian máu ch ả y

máu đ ông kéo dài

S ố l ượ ng ti ể u c ầ u và th ờ i gian máu đ ông đề u bình th ườ ng Chứng quầng tím do giảm tiểu cầu có thể dùng liệu pháp chôn chỉ để chữa, hiện nay quan sát trên lâm sàng thấy có kết quả nhất định

Lấy các huyệt: Tỳ du, Can du, V ị du, Túc tam lý

Ngày đăng: 24/07/2014, 21:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 26 - Phân biệt chẩn đoán xuất huyết dưới da - NGẤT XỈU (quyết chứng) ppsx
Bảng 26 Phân biệt chẩn đoán xuất huyết dưới da (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w