1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI ppt

104 2,7K 40

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường đi, tận cùng: * Đm chạy xuống dưới, ra ngoài qua vùng cánh tay trước và vùng khuỷu trước * Đường định hướng: là đường kẻ nối điểm giữa xương đòn với điểm giữa nếp gấp khuỷu khi cán

Trang 1

§Ò c−¬ng «n tËp

gi¶i phÉu ng−êi

Trang 2

23 Các động mạch nuôi tim và thần kinh chi phối tim 41

Trang 3

27 Trung thất sau 47

38 Thiết đồ đứng dọc qua túi mạc nối và kể tên các đường vào 68

42 Thiết đồ ngang ống bẹn và song song d/c bẹn Phân loại thoát vị bẹn 77

Trang 4

Để cương ôn tập giải phẫu

Câu 1: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan, nhánh bên, tiếp nối và áp dụng của Động mạch nách

I Nguyên uỷ:

Đm nách chạy tiếp theo đm dưới đòn, từ sau điểm giữa mặt dưới xương đòn

II Đường đi, tận cùng:

1 Để tay xuôi theo thân mình:

- Đm chạy chếch xuống dưới, ra ngoài qua hố nách

2 Để tay vuông góc với thân mình, bàn tay để ngửa:

- Đm nằm trên đ.thẳng kẻ từ điểm giữa x.đòn tới điểm giữa nếp gấp khuỷu

- Đm nách đi đến bờ dưới cơ ngực lớn thì đổi tên là đm cánh tay

III Liên quan:

1 Các cơ quanh hố nách:

- Cơ quạ cánh tay là cơ tuỳ hành của đm nách

- Đm nách chạy dọc bờ trong cơ quạ cánh tay

- Đoạn trên: thân của đám rối cánh tay nằm ngoài đm

- Đoạn sau: các bó của đám rối cánh tay vây quanh đm

- Đoạn dưới: còn 3 nhánh tận của ĐRCT (quay, trụ, giữa) vây quanh đm nách

Trang 5

2 Đm cùng vai ngực:

Tách ra ở mặt trước ĐM, ngang mức bờ trên cơ ngực bé, xuyên qua mạc đòn ngực, chia ra 4 nhánh nhỏ:

- Nhánh cùng vai: phân nhánh cho nhóm cơ cùng vai và khớp

vai, tham gia vào đm cùng vai

- Nhánh delta: chạy xuống trong rãnh delta, phân nhánh cho cơ

- Đm mũ vai: đi ra mặt sau x vai để nối với đm vai trên của đm dưới đòn

5 Đm mũ cánh tay sau:

- Tách ra từ phía sau đm nách

- Chui qua lỗ tứ giác cùng với tk nách, vòng ra sau cổ phẫu thuật xương cánh tay

để tới vùng delta và nối với đm mũ cánh tay trước

6 Đm mũ cánh tay trước:

- Thường tách ra từ một thân chung với đm mũ cánh tay sau

- Chạy vòng ra trước cổ phẫu thuật xương cánh tay, tới rãnh gian củ thì chia làm hai nhánh Một nhánh đi vào khớp vai, một nhánh đi tới cơ delta và nối với đm mũ cánh tay sau

Trang 6

* Vòng nối quanh vai:

Ngành dưới vai thuộc đm nách tiếp nối với ngành vai trên và vai sau thuộc đm dưới đòn

2 Với đm cánh tay: tạo vòng nối quanh cánh tay

Vòng nối quanh cánh tay do 2 đm mũ cánh tay trước và sau thuộc đm nách nối tiếp với nhau và nối với nhánh Delta của đm cánh tay sâu thuộc đm cánh tay

VI áp dụng:

Do có nhiều vòng nối nên đm nách có thể thắt được, trừ đoạn nguy hiểm là đoạn giữa nguyên uỷ của đm dưới vai và đm mũ, hay nói chung là ở dưới nguyên uỷ của đm dưới vai

Câu 2: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan, nhánh bên, tiếp nối và áp dụng của Động mạch cánh tay

I Nguyên uỷ:

Đm cánh tay chạy tiếp theo đm nách kể từ bờ dưới cơ ngực lớn

II Đường đi, tận cùng:

* Đm chạy xuống dưới, ra ngoài qua vùng cánh tay trước và vùng khuỷu trước

* Đường định hướng: là đường kẻ nối điểm giữa xương đòn với điểm giữa nếp gấp

khuỷu khi cánh tay dạng vuông góc với thân mình, bàn tay để ngửa

* Khi chạy xuống dưới nếp gấp khuỷu 3 cm thì đm cánh tay chia thành 2 đm là đm

quay và đm trụ

Trang 7

III Liên quan:

1 Vùng cánh tay trước:

- Đm đi trong ống cánh tay, là 1 ống được giới hạn bởi các cơ và mạc và

chạy dọc bờ trong cơ nhị đầu Cơ nhị đầu là cơ tuỳ hành của đm cánh tay

- Thần kinh giữa đi cùng đm trong ống cánh tay, đi xuống và bắt chéo trước

đm theo hướng từ ngoài vào trong theo hình chữ X kéo dài

2 Vùng khuỷu trước:

Đm cùng thần kinh giữa đi ở rãnh nhị đầu trong, tk nằm trong đm

IV Nhánh bên:

1 Đm cánh tay sâu:

Là nhánh bên lớn nhất của đm cánh tay, tách ra ở dưới các đm mũ

cánh tay Cùng tk quay chui qua tam giác cánh tay – tam đầu để ra vùng

cánh tay sau đi trong rãnh tk quay của xương cánh tay

- Tách ra ở thấp hơn, đi xuống dưới thì chia làm 2 ngành

- Ngành trước nối với đm quặt ngược trụ trước ở trong rãnh nhị đầu trong

- Ngành sau nối với đm bên trụ trên và đm quặt ngược trụ sau ở MT LCT

Ngoài các nhánh bên, đm cánh tay còn cho các nhánh nuôi cơ vùng cánh tay trước

Trang 8

- Nhánh bên quay tiếp nối với đm quặt ngược quay của đm quay

- Nhánh bên giữa tiếp nối với đm quặt ngược gian cốt của đm gian cốt chung thuộc đm trụ

Tất cả các tiếp nối đó tạo nên vòng nối quanh khớp khuỷu

VI áp dụng:

- Đm cánh tay có thể thắt được ở dưới nguyên uỷ của đm cánh tay sâu và nếu dưới nguyên uỷ của đm bên trụ trên thì càng tốt do có nhiều vòng nối với các đm phía dưới

- Đoạn nguy hiểm là đoạn trên nguyên uỷ của đm cánh tay sâu

Câu 3: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan, nhánh bên,

tiếp nối và áp dụng của Động mạch trụ

2 Tới chỗ nối 1/3 trên và 2/3 dưới:

Đm đi thẳng xuống dưới ở giữa cơ gấp cổ tay trụ và cơ gấp các ngón sâu

và tận hết ở gan tay bằng cách nối với nhánh gan tay nông của đm quay tạo nên

cung gan tay nông

Trang 9

III Liên quan:

Đm trụ có những đoạn liên quan sau:

1 Đoạn chếch:

- Nằm ở 1/3 trên cẳng tay

- Tk giữa bắt chéo trước đm

- Đm nằm rất sâu, phía sau cơ sấp tròn và cơ gấp nông các ngón tay, phía

trước cơ gấp sâu các ngón tay

2 Đoạn thẳng:

- Nằm ở 2/3 dưới cẳng tay

- Chạy dọc theo cơ gấp cổ tay trụ là cơ tuỳ hành của đm trụ

- Đường định hướng là đường thẳng nối mỏm trên lồi cầu trong xương

cánh tay tới bờ ngoài xương đậu

- Thần kinh trụ đi cùng đm và nằm phía trong đm

3 Đoạn ở cổ tay:

Đm trụ cùng thần kinh trụ đi trước mặt hãm các gân gấp và ở phía ngoài xương

đậu xuống gan tay

IV Nhánh bên:

Đm trụ tách ra 5 nhánh bên:

1 Đm quặt ngược trụ:

Tách ra ở dưới khớp cánh tay – trụ khoảng 2 - 3 cm, chia làm 2 ngành

- Ngành trước: đi lên rãnh nhị đầu trong, tiếp nối với đm bên trụ dưới

thuộc đm cánh tay

- Ngành sau: đi ra sau MT LCT, nối với đm bên trụ trên thuộc đm cánh tay

Các nhánh này tạo nên mạng mạch quanh mỏm trên LCT xương cánh tay

2 Đm gian cốt chung:

Tách ra ở khoảng giữa 1/3 trên cẳng tay, chia làm 3 ngành:

- Đm gian cốt trước: đi trước màng gian cốt, cấp máu cho các cơ ở lớp sâu cẳng tay và một nhánh nhỏ cho tk giữa

- Đm gian cốt sau: đi qua bờ trên màng gian cốt để ra vùng cẳng tay sau

- Đm quặt ngược gian cốt: tách ra từ đm gian cốt chung hoặc từ đm gian cốt sau, chạy ngược lên trên để nối với đm bên giữa thuộc đm cánh tay sâu ở phía sau mỏm trên LCN

Các mạch này góp phần tạo nên mạng mạch mỏm trên LCN

Trang 10

3 Nhánh gan cổ tay: nối với nhánh gan cổ tay của đm quay

4 Nhánh mu cổ tay: nối với nhánh mu cổ tay của đm quay

5 Nhánh gan tay sâu: nối với phần tận của đm quay, tạo nên cung đm gan tay sâu

Ngoài ra, đm trụ còn cho các nhánh nuôi cơ và xương

V Tiếp nối:

Đm trụ nối tiếp với đm cánh tay và đm quay bởi các mạng mạch ở quanh khớp khuỷu - các mạng mạch gan cổ tay, mu cổ tay - các cung gan tay ở bàn tay

VI áp dụng:

Do có nhiều vòng nối nên đm trụ có thể thắt được mà không nguy hiểm

Câu 4: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan, nhánh bên, tiếp nối và áp dụng của Động mạch quay

I Nguyên uỷ:

Đm quay là một trong hai nhánh của đm cánh tay, tách ra ở trong rãnh nhị

đầu trong, dưới nếp gấp khuỷu 3 cm

II Đường đi, tận cùng:

* ở cẳng tay, đm quay chạy chếch theo hướng của đm cánh tay, tới góc bờ ngoài

xương quay, rồi chạy thẳng xuống dọc theo phía ngoài vùng cẳng tay trước

* Đến cổ tay, đm luồn dưới mỏm trâm quay ra mu tay Từ đó đm chui qua khoang

giữa các xương đốt bàn tay I, II để vào gan tay và tận hết bằng cách nối với đm

gan tay sâu thuộc đm trụ tạo thành cung đm gan tay sâu

III Liên quan: có 3 vùng

Trang 11

3 ở 1/3 dưới cẳng tay:

- Đm đi trong rãnh quay, là rãnh được tạo thành giữa gân cơ gấp cổ tay quay và gân cơ cánh tay quay Đây là vùng bắt mạch quay

4 ở cổ tay và mu tay:

- Đm vòng dưới mỏm trâm quay để ra sau rồi chạy qua hõm lào giải phẫu

Đây là hõm được giới hạn bởi 2 gân cơ duỗi ngắn và duỗi dài ngón cái

- Sau đó đm chọc qua các cơ gian cốt gan tay và mu tay rồi qua khe giữa 2 đầu của cơ khép ngón cái để xuống gan tay

- Tách ra ngang mức phần trên đầu dưới xương quay

- Nối với nhánh gan cổ tay thuộc đm trụ

3 Nhánh mu cổ tay:

- Tách ra ngang mức đầu trên mỏm trâm quay

- Nối với nhánh mu cổ tay thuộc đm trụ

Trang 12

- Phần tận của đm quay nối với nhánh gan tay sâu thuộc đm trụ, tạo thành cung gan tay sâu

VI áp dụng:

Do có nhiều vòng nối nên đm quay có thể thắt được mà không nguy hiểm

Câu 5: Mô tả cung đm gan tay nông

1 Cấu tạo:

Nhánh tận của đm trụ tiếp nối với nhánh gan tay nông của đm quay

2 Đường đi:

* Phần tận đm trụ:

- Đm trụ đi trước mạc hãm các gân gấp, ở bờ ngoài xương đậu để

xuống gan tay

- ở gan tay, đm chạy chếch ra ngoài, xuống dưới để tiếp nối với nhánh

cung gay tay nông của đm quay

* Nhánh gan tay nông của đm quay:

- Tách ra ở ngang mức mỏm châm quay

- Đi xuyên qua các cơ mô cái để vào trong nối với phần tận đm trụ

* Đường định hướng: gồm 2 đoạn

- Đoạn 1: đường thẳng nối từ bờ ngoài xương đậu đến kẽ ngón 2-3

- Đoạn 2: đường kẻ dọc bờ dưới ngón 1 k hi ngón này dạng hết cỡ

3 Liên quan:

Cung gan tay nông nằm ngay sau cân gan tay nông, trước các gân gấp của cơ gấp các ngón nông và các nhánh tận của tk giữa

4 Phân nhánh:

Cung gan tay nông phân nhánh cấp máu cho 3 ngón rưỡi kể từ ngón 5

- Nhánh riêng bờ trong ngón 5

- Nhánh gan ngón tay chung: có 3 đm gan ngón tay chung, đi xuống phía dưới để tới khoảng kẽ giữa các ngón 2-3, 3-4, 4-5 Mỗi đm gan ngón tay chung lại tách thành 2

đm gan ngón tay riêng, đi vào bờ bên các ngón tương ứng

- Các nhánh gan ngón tay chung còn nhận thêm các đm gan đốt bàn tay của cung gan tay sâu

Trang 13

Câu 6: Mô tả cung động mạch gan tay sâu

- Sau khi đm quay đi qua hõm lào giải phẫu thì chạy vào đầu

gần của các khoang gian cốt bàn tay 1 (giữa đốt bàn 1 và 2)

- Đm lách giữa 2 đầu của cơ gian cốt mu tay1 để vào trong gan

tay

- ở gan tay, đm đi ngang vào trong, ngay trước nền của các đốt

bàn tay 2-3-4 để nối với nhánh gan tay sâu thuộc đm trụ

* Nhánh gan tay sâu của đm trụ:

- Đm quay ngón trỏ: tách ra ở ngay dưới nguyên uỷ đm chính ngón cái hoặc từ đm chính ngón cái, đi xuống dọc bờ ngoài ngón trỏ Khi tới đầu xa xương đốt bàn tay 2 thì tách ra một nhánh nối với cung gan tay nông

- Đm gan bàn bàn tay: gồm 3 đm gian đốt bàn tay, tách ra từ bờ lồi của cung gan tay sâu, đi xuống dưới trong các khoang gian cốt bàn tay 2-3-4 Trên đường đi, các đm mạch này cho các nhánh xiên đi ra sau để nối với các đm mu bàn tay Cuối cùng tận hết

Trang 14

bằng cách quặt ngược ra trước để nối với 3 đm gan ngón tay chung của cung gan tay nông

- Đm xiên: gồm 3 nhánh xiên, tách ra từ bờ lõm của cung gan tay sâu ở phía đầu gần cac xương bàn tay, chọc qua các khoang gian cốt bàn tay 2-3-4 để nói với 3 đm mu

đốt bàn tay

- Các nhánh nhỏ đi ngược lên phía trên để tham gia vào mạng mạch gan cổ tay

Câu 7: vẽ sơ đồ, mô tả cấu tạo và kể tên các nhánh tận của Đám rối thần kinh cánh tay

2 Các bó: Mỗi thân lại chia làm 2 ngành trước và sau, các

ngành trước và sau lại hợp với nhau tạo thành 3 bó:

- Bó ngoài: ngành trước của thân trên và thân giữa tạo

thành

- Bó trong: riêng ngành trước của thân dưới tạo thành

- Bó sau: ngành sau của 3 thân trên, giữa, dưới hợp thành

II Vị trí và liên quan:

Các thân và bó của ĐRCT phần lớn nằm ở cổ (phần trên đòn) và một phần nhỏ ở nách (phần dưới đòn) Chỉ có phần cuối của các bó xuống tới nách và phân chia thành các ngành cùng ở sau cơ ngực bé

Trang 15

1 Tk lưng vai: tách ra từ C5, chi phối 2 cơ trám

2 Tk trên vai: tách ra từ thân trên, chi phối các cơ trên gai, dưới gai

3 Tk ngực dài: tách ra từ C5, C6, C7, chi phối cơ răng trước

4 Tk dưới đòn: tách ra từ thân trên, chi phối cơ dưới đòn

5 Tk ngực trong: tách từ bó trong, chi phối cơ ngực bé và 1 phần cơ ngực lớn

6 Tk ngực ngoài: tách từ bó ngoài, chi phối phần còn lại cơ ngực lớn Tk ngực trong nối với tk ngực ngoài tạo nên quai tk ngực

7 Tk dưới vai trên, Tk dưới vai dưới: tách ra từ bó sau, chi phối cơ dưới vai

8 Tk ngực lưng: tách từ bó sau, đi cùng đm ngực lưng, chi phối cơ lưng rộng

Trang 16

Câu 8: Nguyên uỷ, đường đi, liên quan chính, nhánh bên, nhánh tận và áp dụng của Thần kinh quay

I Nguyên uỷ:

Là nhánh tận tách ra từ bó sau ĐRCT

II Đường đi, liên quan, tận cùng:

Tk quay là 1 trong 3 dây lớn của chi trên, kéo dài từ nách xuống tận

- Tk quay nằm trong rãnh nhị đầu ngoài

- Khi tk quay tới ngang mức nếp gấp khuỷu thì chia ra làm 2 ngành tận là ngành

nông và ngành sâu, tiếp tục đi xuống cẳng tay và bàn tay

III Nhánh bên:

1 Vùng nách: không cho nhánh bên nào

2 Vùng cánh tay sau: cho 2 nhánh vận động và 3 nhánh cảm giác

* Vận động: cơ tam đầu, cơ khuỷu

* Cảm giác: là 3 nhánh bì

- Tk bì cánh tay sau: c.giác da mặt sau cánh tay (dưới cơ delta)

- Tk bì cánh tay ngoài dưới: c.giác da phần dưới mặt ngoài cánh tay

- Tk bì cẳng tay sau: đi qua lớp nông vùng khuỷu sau để xuống cảm giác da ở phần giữa mặt sau cẳng tay

3 Vùng rãnh nhị đầu ngoài:

Từ phần cuối dây quay hoặc từ ngành sâu dây quay, tách ra các nhánh vận động cho 3 cơ: cánh tay quay - duỗi cổ tay quay dài - duỗi cổ tay quay ngắn

Trang 17

IV Nhánh tận: gồm 2 ngành

1 Ngành nông:

- Từ rãnh nhị đầu ngoài chạy thẳng xuống vùng cẳng tay dưới sự che phủ của cơ cánh tay quay và nằm trong bao cơ

- Tới chỗ nối 1/3 giữa và 1/3 dưới cẳng tay thì luồn dưới gân cơ cánh tay quay để

ra vùng cẳng tay sau, đi xuống mu bàn tay

- Ngành nông tách ra các nhánh tk mu ngón tay, cảm giác cho nửa ngoài mu bàn tay và mu 2 ngón rưỡi ở nửa ngoài (mu ngón cái, đốt I ngón trỏ, nửa ngoài mu đốt I ngón giữa)

2 Ngành sâu:

- Từ rãnh nhị đầu ngoài đi xuống, chạy vòng quay đầu trên xương quay, giữa 2 bó cơ ngửa để ra vùng cẳng tay sau, đi giữa 2 lớp cơ của vùng này (lớp nông và lớp sâu) phân nhánh vận động cho các cơ ở đây

- Phần dưới cơ ngửa, ngành sâu tk quay đi cùng đm gian cốt sau và mang tên tk

gian cốt sau, tiếp tục đi tới các cơ dưới cùng ở lớp sâu và tận cùng ở khớp cổ tay

- Ngành sâu chi phối vận động các cơ vùng cẳng tay sau:

Cơ duỗi cổ tay quay dài Cơ duỗi cổ tay quay ngắn Cơ duỗi các ngón tay Cơ duỗi ngón út

Cơ dạng ngón cái dài Cơ duỗi ngón cái dài Cơ duỗi ngón cái ngắn Cơ duỗi cổ tay trụ Cơ duỗi ngón trỏ

V áp dụng:

Khi tk quay bị đứt, tuỳ theo vị trí tổn thương mà sẽ gây ít nhiều các biểu hiện khác nhau: liệt các cơ duỗi cẳng tay, liệt các cơ duỗi và cơ ngửa bàn tay, ngón tay, bàn tay bị kéo rủ xuống (bàn tay cổ cò, bàn tay rơi)

Trang 18

Câu 9: Nguyên uỷ, đường đi, liên quan chính, nhánh bên, nhánh tận và áp dụng của thần kinh giữa

I Nguyên uỷ: được tạo nên bởi 2 rễ

- Rễ ngoài: tách ra từ bó ngoài ĐRCT

- Rễ trong: tách ra từ bó trong ĐRCT

II Đường đi, liên quan, tận cùng:

Tk giữa là dây tk lớn của chi trên, chạy dài từ nách đến tận cùng bàn tay

1 Vùng nách:

- Tk giữa chạy chếch xuống dưới và ra ngoài ở trước đm nách

2 Vùng cánh tay trước:

- Tk giữa đi trong ống cánh tay cùng đm cánh tay

- Bắt chéo phía trước đm cánh tay theo hướng từ ngoài vào trong (hình chữ X kéo dài)

3 Vùng khuỷu trước:

- Tk nằm trong đm cánh tay ở trong rãnh nhị đầu trong

4 Vùng cẳng tay trước:

- Tk đi theo trục dọc giữa cẳng tay, lúc đầu đi giữa 2 bó của cơ sấp tròn

và bắt chéo gián tiếp trước đm trụ, sau đó đi sau cơ gấp các ngón nông

- Đến vùng 1/3 dưới cẳng tay, khi cơ gấp các ngón nông thu lại thành 4

gân gấp thì tk giữa luồn ra trước gân gấp nông ngón trỏ, ngoài gân gấp nông

Khi qua vùng nách và vùng cánh tay trước, không cho nhánh bên nào

Đến vùng khuỷu trước (trong rãnh nhị đầu trong) và vùng cẳng tay thì tk giữa cho các nhánh:

Trang 19

1 Các nhánh cơ:

Đi tới các cơ lớp nông và lớp giữa vùng cắng tay trước, bao gồm:

Cơ sấp tròn Cơ gấp cổ tay quay

Cơ gan tay dài Cơ gấp các ngón nông

3 Nhánh gan tay của tk giữa:

Là một nhánh nhỏ tách ra ở trên mạc hãm các gân gấp, chi phối cảm giác cho da phần trên ngoài gan tay

* Gồm 3 nhánh, chạy trước các khoang gian cốt bàn tay I, II, III

* Tk ngón tay chung ở khoang gian cốt bàn tay I lại tách ra 3 tk gan ngón tay riêng, đi vào 2 bên ngón cái và bờ ngoài ngón trỏ

* Mỗi Tk ngón tay chung ở khoang gian cốt bàn tay II, III tách ra 2 nhánh tk gan ngón tay

riêng đi vào 2 bên các ngón tay tương ứng:

- Nhánh ngón chung 1 chia vào 2 bờ ngón cái và bờ ngoài ngón trỏ

- Nhánh ngón chung 2 chia vào bờ trong ngón trỏ và bờ ngoài ngón giữa

- Nhánh ngón chung 3 chia vào bờ trong ngón giữa và bờ ngoài ngón nhẫn

Những tk gan ngón tay riêng của ngón trỏ, ngón giữa và ngón nhẫn còn

cho nhánh đi vào mu đốt 2, đốt 3 của các ngón tương ứng để cảm giác cho mặt

gan tay 3 ngón rưỡi kể từ ngón cái và mặt mu đốt 2, đốt 3 của các ngón tương ứng

4 Nhánh trong cùng là một nhánh nối với dây tk trụ

Trang 20

IV áp dụng:

Khi tk giữa bị tổn thương, các cơ gấp và sấp bị liệt, bàn tay bị các cơ duỗi

kéo ra sau, mô cái bị teo đét và luôn ở tư thế ngửa (bàn tay khỉ)

Câu 10: Nguyên uỷ, đường đi, liên quan chính, nhánh bên,

nhánh tận và áp dụng của Thần kinh trụ

I Nguyên uỷ:

Là nhánh tận tách ra từ bó trong của ĐRCT, giữa rễ trong tk giữa vàtk bì cẳng tay trong

II Đường đi, liên quan, tận cùng:

Tk trụ là một dây lớn của chi trên, đi từ nách xuống bàn tay

1 Vùng nách:

- Chạy dọc phía trong đm nách, ở trước khe giữa đm và tm nách

2 Vùng cánh tay:

- 1/3 trên: Tk trụ nằm phía trong đm cánh tay ở trong ống cánh tay

- 1/3 giữa: Tk trụ chọc qua vách gian cơ trong (cùng đm bên trụ trên) để

ra vùng cánh tay sau rồi đi thẳng xuống vùng khuỷu sau

3 Vùng khuỷu:

- Tk trụ nằm trong rãnh giữa mỏm trên lồi cầu trong và mỏm khuỷu

- Lách giữa 2 đầu cơ gấp cổ tay trụ và theo cơ này đi vào vùng cẳng tay trước

Trang 21

III Nhánh bên:

1 Vùng nách và cánh tay: Tk trụ không cho nhánh bên nào

2 Vùng cẳng tay: Tk trụ cho các nhánh sau:

* Các nhánh cơ: vận động cho cơ gấp cổ tay trụ và 2 bó trong cơ gấp sâu các ngón (ngón

IV và V)

* Nhánh mu tay tk trụ:

- Tách ra ở 1/3 dưới cẳng tay, vòng ra sau qua gân cơ gấp cổ tay trụ, đi xuống mu tay phân ra các nhánh tk mu ngón tay

- Cảm giác cho nửa trong mu tay và mặt mu 2 ngón rưỡi kể từ ngón út (trừ phần

mu của đốt 2 - 3 nửa ngoài ngón nhẫn và ngón giữa do tk giữa cảm giác)

3 Vùng cổ tay:

- Tk trụ cho 1 nhánh gan tay thần kinh trụ trước khi chia 2 nhánh tận

IV Nhánh tận:

1 Nhánh nông: đi trước các cơ mô út và chia ra

- 1 nhánh vận động cho cơ gan tay ngắn

- 1 nhánh nối với Tk giữa

- 2 nhánh Tk gan ngón tay: Tk gan ngón tay riêng cho bờ trụ ngón út và Tk gan ngón tay chung

Nhánh tk gan ngón tay chung lại chia thành 2 tk gan ngón tay riêng cho 2 nửa

ngón IV, V tương ứng để cảm giác cho nửa trong mặt gan tay của một ngón rưỡi kể từ

ngón út

2 Nhánh sâu:

Lách giữa các cơ mô út (cùng nhánh gan tay sâu của đm trụ) rồi chọc qua mạc sâu gan tay, đi ngang ra ngoài theo cung đm gan tay sâu, sát các xương đốt bàn tay Nhánh sâu tách ra các nhánh vận động cho:

- Cơ ở ô mô út: cơ dạng ngón út, cơ gấp ngắn ngón út, cơ đối chiếu ngón út

- Các cơ giun III, IV

- Cơ khép ngón cái và bó sâu cơ gấp ngắn ngón cái

V áp dụng:

Khi thần kinh trụ bị tổn thương, các cơ do tk trụ vận động bị liệt, mô út teo

đét, ngón út và ngón nhẫn luôn ở tư thế đốt I bị duỗi, đốt II, III bị gấp (bàn tay vuốt trụ)

Trang 22

Câu 11: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan chính, kể tên các nháhh bên và tiếp nối của Động mạch đùi

I Nguyên ủy:

Đm đùi tiếp theo đm chậu ngoài, bắt đầu sau điểm giữa dây chằng bẹn

II Đường đi, tận cùng:

- Từ điểm giữa dây chằng bẹn, đm đùi đi qua tam giác đùi, qua ống cơ khép

theo đường nối từ điểm giữa nếp bẹn tới bờ sau lồi cầu trong xương đùi

- Đến lỗ gân cơ khép, đm đùi đổi tên thành đm khoeo

III Liên quan:

1 Vùng tam giác đùi:

- Liên quan với tk đùi và tm đùi

- Từ ngoài vào trong là TK - ĐM – TM

- Tách ra từ đm đùi ở dưới dây chằng bẹn khoảng 1-2 cm

- Xuyên qua mạc sàng để đi ra nông, hướng về phía rốn

2 Đm mũ chậu nông:

- Thường tách ngang mức đm thượng vị nông

- Đi về phía mào chậu, phân nhánh và tiếp nối với đm mũ chậu sâu

3 Các đm thẹn ngoài: đm thẹn ngoài nông, đm thẹn ngoài sâu

- Đi ra nông, hướng về vùng sinh dục ngoài

- Cho các nhánh bìu trước (nam), môi trước (nữ) và các nhánh bẹn

4 Đm đùi sâu:

* Là đm chính của đùi, tách dưới dây chằng bẹn 4 cm

* Tới bờ trên cơ khép dài rồi chạy sau cơ này, trước cơ khép ngắn và khép lớn

* Đm đùi sâu cấp máu cho hầu hết các cơ ở đùi bởi các nhánh:

- Đm mũ đùi ngoài: đi giữa các cơ thẳng đùi và cơ thắt lưng chậu, chia làm 3 nhánh: nhánh lên, nhánh ngang, nhánh xuống

Trang 23

- Đm mũ đùi trong: lách giữa cơ lược và cơ thắt lưng chậu, đi ra sau, vòng quanh

cổ xương đùi, phân nhánh cho phần trên các cơ khép và vùng sau khớp háng bởi các nhánh nông, nhánh sâu và nhánh ổ cối

- 3 nhánh xiên: mỗi nhánh xiên lại cho 1 nhánh lên và 1 nhánh xuống

5 Đm gối xuống:

- Là nhánh bên cuối cùng, tách ra từ ống cơ khép, xuyên ra nông, đi xuống dưới và chia làm 2 nhánh: nhánh khớp, nhánh hiển

- Nhánh khớp nối với mạng khớp gối

- Nhánh hiển cấp máu cho vùng cơ bụng chân

IV Tiếp nối:

3 Đm khoeo:

- Nhánh xuống của đm xiên III và nhánh xuống của đm mũ đùi ngoài tiếp nối với

đm gối trên ngoài của đm khoeo

- Nhánh khớp gối của đm gối xuống thuộc đm đùi tiếp nối với đm gối trên trong thuộc đm khoeo

Trang 24

Câu 12: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan chính, các

nháhh bên và tiếp nối của Động mạch khoeo

I Nguyên uỷ:

Đm khoeo chạy tiếp nối theo đm đùi, bắt đầu từ lỗ gân cơ khép

II Đường đi, tận cùng:

- Đm chạy từ trên xuống dưới, qua trám khoeo, lúc đầu chạy chếch theo hướng

từ trong ra ngoài, khi tới giữa khoeo thì đi thẳng xuống dưới

- Tới bờ dưới cơ khoeo thì đm khoeo tận cùng bằng 2 đm là đm chày trước và

đm chày sau

III Liên quan:

- Đm khoeo đi qua trám khoeo và liên quan với các thành phần chính trong trám kheo: tm khoeo, tk chày

- Đm khoeo đi trước nhất và ở trong cùng, thần kinh chày đi sau nhất và ở ngoài cùng

IV Nhánh bên:

Đm khoeo cho 7 nhánh bên:

1,2 Đm gối trên trong - đm gối trên ngoài

3,4 Đm gối dưới trong - đm gối dưới ngoài

5 Đm gối giữa

6,7 Đm cho cơ bụng chân

Bốn nhánh gối: trên trong – trên ngoài – dưới trong – dưới ngoài phân

nhánh và tiếp nối với nhau tạo thành 2 mạng mạch: mạng mạch khớp gối và mạng

Trang 25

3 Với đm chày sau:

- Đm gối dưới ngoài thuộc đm khoeo tiếp nối với nhánh mũ mác thuộc đm chày sau

Các nhánh của đm khoeo tiếp nối với các nhánh của đm đùi - đm chày trước - đm chày sau tạo thành 2 mạng mạch: quanh khớp gối và quanh xương bánh chè

VI áp dụng:

Mặc dù có nhiều vòng nối nhưng đm khoeo khi thắt vẫn rất nguy hiểm vì những mạng mạch nối nhỏ và nằm trong mô xơ của khớp gối nên khó giãn ra được

Câu 13: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan chính, các

nháhh bên và tiếp nối của Động mạch chày sau

I Nguyên uỷ:

Là một trong hai nhánh tận của đm khoeo, tách ra từ ngay bờ dưới cơ khoeo

II Đường đi, tận cùng:

- Tiếp theo đm khoeo xuống khu cẳng chân sau theo hướng thẳng từ giữa

nếp gấp khoeo đến giữa 2 mắt cá chân Đây là đường định hướng của đm

- Khi tới 1/3 dưới cẳng chân thì chạy hơi chếch vào trong để vào rãnh cơ gấp dài ngón cái ở mặt trong xương gót

- Đm chày sau tận cùng bằng cách chia 2 nhánh tận là đm gan chân trong và

đm gan chân ngoài

III Liên quan:

- Đm nằm giữa 2 lớp cơ của vùng cẳng chân sau: đi trước cơ dép và đi sau cơ chày sau, dưới mạc sâu cẳng chân

- Cùng đi với đm chày sau là 2 tm chày sau và tk chày

Trang 26

3 §m m¸c:

- T¸ch ra tõ ®m chµy sau ë ngang møc d−íi c¬ khoeo 2-3 cm

- Lóc ®Çu n»m gi÷a c¬ chµy sau vµ c¬ gÊp dµi ngãn c¸i råi ®i s©u vµo gi÷a c¬ gÊp dµi ngãn c¸i vµ x−¬ng m¸c

- §m m¸c ph©n nh¸nh vµo x−¬ng m¸c vµ c¬ bao quanh x−¬ng m¸c

- Cuèi cïng ®m m¸c t¸ch ra: nh¸nh xiªn - nh¸nh m¾t c¸ ngoµi - nh¸nh nèi víi ®m chµy sau vµ c¸c nh¸nh gãt

TiÕp nèi víi nhau ë m¹ng m¹ch m¨t c¸ trong vµ m¹ng m¹ch quanh m¾t c¸ ngoµi

- M¹ng m¹ch quanh m¾t c¸ trong: Nh¸nh m¾t c¸ trong thuéc ®m chµy sau tiÕp nèi víi nh¸nh m¾t c¸ tr−íc trong cña ®m chµy tr−íc vµ ®m cæ ch©n trong thuéc ®m mu ch©n

- M¹ng m¹ch quanh m¾t c¸ ngoµi: Nh¸nh xiªn vµ nh¸nh m¾t c¸ ngoµi cña ®m m¸c thuéc ®m chµy sau tiÕp nèi víi nh¸nh m¾t c¸ tr−íc ngoµi thuéc ®m chµy tr−íc vµ nh¸nh

cæ ch©n ngoµi thuéc ®m mu ch©n

Trang 27

Câu 14: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan chính, các

nháhh bên và tiếp nối của Động mạch chày trước

I Nguyên uỷ:

Là một trong 2 nhánh tận của đm khoeo, được tách ra ở ngang mức bờ

dưới cơ khoeo

II Đường đi, tận cùng:

- Từ bờ dưới cơ khoeo, co một đoạn ngắn đi ở cẳng chân sau, đm chày

trước đi qua bờ trên màng gian cốt để ra khu cẳng chân trước

- Tiếp tục đi xuống theo đường định hướng là đường kẻ từ hõm trước đầu

trên xương mác đến điểm giữa 2 mắt cá

- Khi chui qua mạc hãm các gân duỗi, đm chày trước đổi tên thành đm mu

chân

III Liên quan:

- Đm chày trước chạy trong khe giữa các cơ của vùng cẳng chân trước

1 Đm quặt ngược chày sau:

- Tách ra khi đm còn ở khu cẳng chân sau.Đm này không hằng định, có thể có hoặc không

- Nối với đm gối dưới ngoài, thụôc đm khoeo

2 Đm quặt ngược chày trước:

- Tách ra sau khi đi qua bờ trên màng gian cốt

- Nối với đm gối dưới ngoài, thụôc đm khoeo

Trang 28

3 Đm mắt cá trước trong và đm mắt cá trước ngoài:

- Nối với các nhánh mắt cá trong thuộc đm chày sau

- Nối với các đm cổ chân trong, thuộc đm mu chân (đm chày trước đổi tên)

4 Các nhánh cơ nuôi cơ khu cẳng chân trước và khu cẳng chân ngoài

V Tiếp nối:

1 Với đm khoeo:

- Đm quặt ngược chày trước và đm quặt ngược chày sau thuộc đm chày trước tiếp nối với đm gối dưới ngoài của đm khoeo

- Góp phần tạo thành mạng mạch quanh khớp gối

2 Với đm chày sau và đm mu chân:

ở các mạng mạch quanh mắt cá trong và quanh mắt cá ngoài:

- Mạng mạch quanh mắt cá trong: Nhánh mắt cá trong thuộc đm chày sau tiếp nối với nhánh mắt cá trước trong của đm chày trước và đm cổ chân trong thuộc đm mu chân

- Mạng mạch quanh mắt cá ngoài: Nhánh xiên và nhánh mắt cá ngoài của đm mác thuộc đm chày sau tiếp nối với nhánh mắt cá trước ngoài thuộc đm chày trước và nhánh

cổ chân ngoài thuộc đm mu chân

Câu 15: Mô tả khớp háng (khớp chậu đùi)

Khớp háng là loại khớp hoạt dịch, khớp chỏm cầu Nối xương chậu với xương đùi

- Sụn viền ổ cối: là một vành sụn sợi, viền quanh vành ổ cối Phần sụn

viền bắc cầu qua khuyết vành ổ cối gọi là dây chằng ngang

2 Phía xương đùi:

- Là chỏm xương đùi, có hình 2/3 khối cầu

- Hướng lên trên, vào trong

- ở gần đỉnh của chỏm cầu có hõm để dây chằng chỏm đùi bám

Tất cả các diện khớp của xương chậu và xương đùi đều được bọc bởi sụn khớp

Trang 29

II Bao khớp:

Gồm hai lớp: lớp xơ và lớp màng hoạt dịch

1 Bao xơ:

- X chậu: bao xơ bám vào vành ổ cối và mặt ngoài sụn viền

- X đùi: phía trước bám vào đường gian mấu, phía sau bám vào đường n

1/3 ngoài và 2/3 trong cổ xương đùi

ối

2 Bao hoạt dịch:

- Phủ mặt trong của bao xơ và cả mặt trong sụn viền

- ở chỗ bao xơ bám vào xương đùi, bao hoạt dịch lật lên để bọc cổ xương

đùi tới tận rìa sụn khớp

- ở hố ổ cối, bao hoạt dịch bọc d/c chỏm đùi do vậy dây chằng chỏm đùi

nằm trong bao xơ và nằm ngoài bao hoạt dịch

Trang 30

5 Xoay trong: Sợi trước của các cơ mông nhỡ, cơ mông bé

6 Xoay ngoài: Các cơ chậu hông mấu chuyển: cơ hình lê, cơ sinh đôi trên, cơ sinh đôi dưới, cơ bịt trong, cơ vuông đùi

Các cơ vận động khớp hông đều có liên quan đến bao khớp Phía trước là cơ thắt lưng chậu, phía trên là cơ mông nhỡ và cơ mông nhỏ, phía sau là cơ mông lớn và các cơ chậu hông mấu chuyển

Câu 16: Mô tả khớp gối

Khớp gối là loại khớp hoạt dịch, khớp phức hợp (khớp có hai cặp diện

khớp trở lên).Khớp gối bao gồm khớp bản lề giữa xương đùi với xương chày và

Diện bánh chè của xương đùi nằm giữa mặt trước 2 lồi cầu xương

đùi tiếp khớp với mặt sau xương bánh chè

3 Các sụn chêm: có 2 sụn chêm đệm ở diện khớp trên của xương chày

- Sụn chêm trong hình chữ C còn sụn chêm ngoài hình chữ O

- Đầu trước mỗi sụn chêm gọi là sừng trước, đầu sau gọi là sừng s

Các sừng này được gắn chặt với xương chày Chu vi của sụn chêm trong

được dính với d.c bên chày

au

- Đầu trước hai sụn được nối với nhau bởi dây chằng ngang gối

- Mặt dưới tương đối phẳng, mặt trên lõm để tiếp khớp chỏm cầu xương đùi

- Sụn chêm mỏng dần từ ngoại vi và trung tâm

Trang 31

II Bao khớp:

1 Bao xơ:

- Hai đầu bao xơ dính vào chu vi diện khớp của x chày, x đùi và chu vi

của x bánh chè, chu vi sụn chêm

- Bao xơ có một lỗ thủng ở mặt sau để cơ khoeo chui qua

2 Bao hoạt dịch:

- Lót mặt trong bao xơ và phủ đến rìa của sụn chêm

- Phía trước: bao hoạt dịch còn mở lên trên x bánh chè để tạo nên túi

hoạt dịch trên bánh chè, nằm sau cơ tứ đầu đùi

- Phía sau: bao hoạt dịch quặt ra trước để bọc các d.c bắt chéo (các d.c

này nằm trong bao xơ nhưng ngoài bao hoạt dịch)

- Bao hoạt dịch phủ xuống dưới x bánh chè tạo nên nếp hoạt dịch dưới

- D.c bên mác: ở phía ngoài, đi từ mỏm trên LCN x đùi đến chỏm x mác

- D.c khoeo chéo: có 2 d.c khoeo chéo nằm ở phía sau, tại chỗ bám tận của cơ bán màng vào LCT x chày, chạy chếch lên trên, ra ngoài để bám vào LCN xương đùi

- D.c khoeo cung: là chỗ dầy lên của bờ lỗ gân cơ khoeo Do các thớ sợi từ chỏm

x mác chạy lên bám vào LCN xương đùi và đầu trong x chày

Trang 32

2 Duỗi: cơ tứ đầu đùi

Câu 17: Vẽ sơ đồ, mô tả cấu tạo và các nhánh tận của Đám rối thần kinh thắt lưng

I Cấu tạo:

- ĐRTL được tạo bởi ngành trước của 4 dây tk sống thắt lưng L1 -

L2 - L3 - L4 Các ngành này lại chia ra làm các nhánh trước và nhánh sau

- Các nhánh sau tạo thành: tk chậu hạ vị, tk chậu bẹn, tk đùi bì

ngoài, tk đùi

- Các nhánh trước tạo thành: tk sinh dục đùi, tk bịt

- Một phần ngành trước của dây tk L4 chập với ngành trước của L5

tạo thành thân thắt lưng cùng

II Các nhánh tận:

1 Tk chậu - hạ vị:

* Nguyên ủy: nhánh sau ngành trước L1

* Đường đi: từ trên xuống dưới, từ sâu ra nông dọc theo mào chậu, chia

* Nguyên uỷ: nhánh sau ngành trước L1

* Đường đi: từ trên xuóng dưới, từ sâu ra nộng, dọc trên mào chậu, cho các nhánh chi phối cảm giác da bộ phận sinh dục

Trang 33

3 Tk đùi - bì ngoài:

* Nguyên uỷ: hợp bởi nhánh sau ngành trước L2 và L3

* Đường đi: qua phần thắt lưng cơ thắt lưng chậu rồi thoát ra ở bờ ngoài cơ tới hố chậu, chui xuống dưới dây chằng bẹn ở ngoài bao cơ thắt lưng chậu rồi chia thành 2 nhóm đi xuống mặt ngoài đùi:

- Nhánh trước: cảm giác da phía trước ngoài đùi

- Nhánh sau: cảm giác da phía sau ngoài đùi

4 Tk đùi:

* Nguyên uỷ: hợp bời nhánh sau của các ngành trước L2 – L3 – L4

* Đường đi: từ trên xuống dưới, lúc đầu đi từ giữa 2 bó cơ thắt lưng chậu rồi theo dọc bờ ngoài cơ đó để chui xuống dưới dây chằng bẹn ở trong bao cơ thắt lưng chậu, xuống đùi thì chia làm 3 loại nhánh tận:

- Các nhánh cơ: cơ tứ đầu đùi, cơ lược, cơ may và một phần cơ khép dài

- Các nhánh bì trước: chọc qua cơ may, cảm giác phía trước trong đùi

- Tk hiển: đi qua tam giác đùi vào ống cơ khép rồi ra nông, chia 2 nhánh:

> Nhánh dưới bánh chè: cảm giác da mặt trong khớp gối

> Nhánh bì cẳng chân trong: đi xuống cảm giác da mặt trong cẳng chân và bờ trong bàn chân

* ở đoạn trên dây chằng bẹn, Tk đùi còn cho nhánh vận động cơ thắt lưng chậu

5 Tk sinh dục đùi:

* Nguyên uỷ: nhánh trước ngành trước L1 và một nhánh nhỏ từ L2

* Đường đi: xuống dưới, ra ngoài Sau khi thoát ra ở mặt trước cơ thắt lưng chậu, đi xdưới và ra ngoài qua dây chằng bẹn, chia làm 2 loại nhánh:

uống

- Nhánh đùi: cảm giác da vùng tam giác đùi

- Nhánh sinh dục: cảm giác da vùng sinh dục ngoài

Trang 34

- Nhánh sau: đi giữa các cơ khu đùi trong, phân nhánh vận động cơ khép lớn và cảm giác da vùng khớp hông

Câu 18: Mô tả cấu tạo và các nhánh chính (trừ tk ngồi) của Đám rối thần kinh cùng

I Cấu tạo:

1 Đám rối cùng được tạo bởi thân thắt lưng cùng và ngành trước của các dây S1 - S2 - S3

- S4

- Thân thắt lưng cùng do một phần ngành trước L4 và toàn bộ ngành trước L5 tạo thành

- Các nhánh kể trên góp phần tạo thành dây tk ngồi và các nhánh khác của đám rối cùng bằng cách cũng chia làm các nhánh trước và sau

(Tương tự như đám rối cánh tay nhưng không tách rời rõ rệt như đám rối cánh tay)

2 Các nhánh trước tạo thành:

- Phần chày tk ngồi: nguyên uỷ từ L4 - L5 - S1 - S2 - S3

- Tk thẹn: S2 - S3 - S4

- Tk cơ mông đùi và cơ sinh đôi dưới: L4 - L5 - S1

- Tk cơ sinh đôi trên và cơ bịt trong: L4 - S1 - S2

- Tk cơ nâng hậu môn và các cơ ngồi cụt: S3 - S4

- Tk đùi bì sau: sợi sau S1 - S2 và sợi trước S2 - S3

Trang 35

* Nguyên uỷ: gồm 2 phần hợp lại

- Phần ngoài: do các sợi từ phần sau, ngành trước S1, S2

- Phần trong: do các sợi từ phần trước, ngành trước S2, S3

* Đường đi:

Từ trong chậu hông, qua khuyết ngồi lớn ở bờ dưới cơ hình quả lê để ra vùng mông, nằm giữa cơ mông lớn và các cơ chậu hông mấu chuyển, tiếp tục đi xuống khu đùi sau và xuống tận khoeo

* Chi phối:

- Các nhánh bì mông dưới: cảm giác phần dưới của mông

- Các nhánh đáy chậu: cảm giác cơ quan sinh dục ngoài

- Nhánh tận: chạy xuống tới khoeo, phân nhánh c.giác vùng đùi sau và khoeo

* Chi phối:

- Cơ đáy chậu

- Cảm giác da vùng đáy chậu, bộ phận sinh dục

Trang 36

Câu19 : nguyên uỷ, đường đi, liên quan chính, nhánh bên và

nhánh tận của Thần kinh ngồi

II Nguyên uỷ:

- Dây mác chung: các sợi sau, ngành trước của L4 - L5 - S1 - S2

- Dây chày: các sợi trước, ngành trước của L4 – L5 – S1 – S2 – S3

III Đường đi:

- Từ chậu hông bé, qua khuyết ngồi lớn ở bờ dưới cơ hình lê để ra

vùng mông Sau đó đi qua vùng mông và khu đùi sau để tới đỉnh trám

khoeo thì chia làm 2 ngành tận là tk chày và tk mác chung

- ở vùng mông: tk nằm trước cơ mông lớn, sau các cơ chậu hông mấu chuyển và nằm trong rãnh giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn

- ở khu đùi sau: tk nằm trước cơ ngồi cẳng, sau cơ khép lớn Đầu dài cơ nhị đầu

đùi bắt chéo phía sau, từ trong ra ngoài

IV Nhánh bên:

- ở vùng mông: tk ngồi không cho nhánh bên nào

- ở khu đùi sau: cho các nhánh vận động các cơ:

Cơ khép lớn Cơ nhị đầu đùi (đầu dài)

Tk mác chung: Vùng khớp gối Cơ nhị đầu đùi (đầu ngắn)

Trang 37

- Nhánh vđ: cơ bụng chân, gan chân, khoeo

- Nhánh vđ: cơ dép, chày sau, gấp dài ngón chân, gấp dài ngón cái

2 Tk mác chung:

* Từ đỉnh trám khoeo, tk mác chung chạy chếch ra ngoài dọc theo bờ trong gân cơ nhị

đầu đùi Khi tới đầu trên xương mác thì vòng quanh cổ xương mác, chia làm2 nhánh tận

là tk mác nông và tk mác sâu

* Nhánh bên:

- Tk bì bắp chân ngoài:

- Nhánh thông mác: thường tách ra từ tk bì bắp chân ngoài, cùng tk bì bắp chân trong của tk chày tạo nên tk bắp chân

Câu 20: nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan ở đoạn cổ của

- Đmc chung trái tách ra trực tiếp từ cung đm chủ

- Đmc chung trái có một đoạn nằm trong ngực

Trang 38

II Đường đi, tận cùng:

1 Riêng đmc chung (T) có một đoạn đi trong ngực, từ nguyên uỷ tới sau khớp ức đòn (T)

Từ nền cổ trở lên, đường đi của 2 đmc chung đều giống nhau

2 Đmc chung chạy chếch lên trên, ra ngoài, dọc 2 bên khí quản, thực quản, hầu và thanh quản

3 Khi tới ngang mức bờ trên sụn giáp, đmc chung tách đôi thành 2 đm: đm cảnh

trong và đm cảnh ngoài

4 Xoang cảnh:

- Vị trí: phần tận cùng của đmc chung và phần đầu của đm cảnh trong hơi

phình ra, gọi là xoang cảnh

- ĐK khoảng 1 cm, có chức năng góp phần vào cơ chế điều hoà huyết áp

- Trong thành xoang cảnh có các nhánh của tk lưỡi hầu (IX) dẫn truyền xung

động thụ cảm về áp suất máu

- Xoang cảnh đáp ứng với THA bằng những xung động phản xạ làm hạ huyết áp

5 Tiểu thể cảnh:

- Vị trí: tại chỗ chia đôi của đmc chung

- K.thước: dài khoảng 5-7 mm, rộng 2,5-4 mm, giống như hạt gạo mỏng

- Tiểu thể cảnh có màu xám hoặc nâu nhạt, nằm trong một bao xơ có chứa

những sợi thần kinh đặc biệt (tách ra từ hạch cổ trên hoặc tk lưỡi hầu, tk lang thang, tk dưới lưỡi) đi vào cực trên của tiểu thể cảnh

- Tiểu thể cảnh có các bộ phận nhận cảm về nồng độ Oxy và CO2 trong máu, đặc biệt đáp ứng với sự giảm nồng độ Oxy máu bằng phản xạ tăng tần số và biên độ thở, mạch và HA cũng tăng

III Liên quan:

1 ở cổ, đmc chung đi trong một ống hình lăng trụ tam giác có 3 thành:

* Thành trong: được tạo bởi:

Khí quản, Thực quản

Hầu, Thanh quản

Thuỳ bên tuyến giáp

Tk thanh quản quặt ngược

Trang 39

* Thành sau: được tạo bởi:

- Trong bao cảnh, tm cảnh trong nằm ngoài đm, tk X nằm sau trong góc nhị diện

được tạo bởi đm cảnh chung và tm cảnh trong

3 Nhánh bên: đmc chung không cho nhánh bên nào

Câu 21: Nguyên uỷ, đường đi, tận cùng, liên quan và kể tên các nhánh bên của động mạch cảnh ngoài

I Nguyên uỷ:

Đmc ngoài là một trong 2 nhánh tận của đmc chung, tách ra ở ngang mức

bờ trên sụn giáp

II Đường đi, tận cùng:

Đmc ngoài đi lên, ra ngoài, bắt chéo sau bụng sau cơ 2 bụng để tới vùng

mang tai và tận hết ở phía sau cổ xương hàm dưới bằng cách chia làm 2 nhánh

Từ nguyên ủy, đmc ngoài còn nằm trước và trong đm cảnh trong Sau khi đi

lên, đmc ngoài hơi cong ra sau và ra ngoài để thực sự ở bên ngoài so với đmc trong

2 Cơ 2 bụng:

Bụng sau cơ 2 bụng bắt chéo đm và chia đm thành 2 đoạn:

- Đoạn trên bụng sau cơ 2 bụng

- Đoạn dưới bụng sau cơ 2 bụng

Trang 40

3 Đoạn dưới bụng sau cơ 2 bụng:

Đm nằm trong tam giác cảnh được giới hạn bởi:

- Cạnh sau: bờ trước cơ ức đòn chũm

- Cạnh trước trên: bụng sau cơ 2 bụng

- Cạnh trước dưới: bờ trên cơ vai móng

Trong tam giác cảnh còn có đoạn đầu của đmc trong khi vừa tách ra khỏi đmc chung Đmc ngoài nằm trước và trong hơn đm cảnh trong

4 Đoạn trên bụng sau cơ 2 bụng:

- Ban đầu, đm đi ở mặt trong tuyến nước bọt mang tai, xuyên theo hướng từ trong

- ở trong tuyến nước bọt mang tai, đmc ngoài liên quan với tk mặt và tm hàm trên

Tk đi nông nhất, đm đi sâu nhất

Ngày đăng: 24/07/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

29  Hình thể ngoài và liên quan của tử cung.  51 - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI ppt
29 Hình thể ngoài và liên quan của tử cung. 51 (Trang 3)
Câu 26: Hình thể ngoài và liên quan của tim. - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI ppt
u 26: Hình thể ngoài và liên quan của tim (Trang 47)
Câu 32: Hình thể ngoài, liên quan và các phương tiện cố định của - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI ppt
u 32: Hình thể ngoài, liên quan và các phương tiện cố định của (Trang 57)
1. Hình dạng – kích th−ớc: - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI ppt
1. Hình dạng – kích th−ớc: (Trang 85)
Câu 56: Hình thể ngoài của bán cầu đại n∙o. - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU NGƯỜI ppt
u 56: Hình thể ngoài của bán cầu đại n∙o (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w