1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bằng 10 ngón chuyên nghiệp potx

3 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bằng 10 ngón chuyên nghiệpBước 1: DOWNLOAD phần mềm tập đánh máy Bước 2: Cách để bàn tay lên phím: Vùng được khoanh là vị trí 2 ngón trỏ Hãy để tay của bạn lên bàn phím, ngón trỏ đặt đún

Trang 1

bằng 10 ngón chuyên nghiệp

Bước 1: DOWNLOAD phần mềm tập đánh máy

Bước 2: Cách để bàn tay lên phím:

Vùng được khoanh là vị trí 2 ngón trỏ

Hãy để tay của bạn lên bàn phím, ngón trỏ đặt đúng điểm tròn trên hình vẽ Bạn hãy luôn nhớ rằng dù đánh như thế nào thì tay bạn sau mỗi từ đều trở về vị trí trên Chứ không được để tay trật sang hàng phím khác vì sẽ làm cho bạn có thói quen xấu, về sau không đánh nhanh được

Bước 3: Cách bố trí ngón tay trên bàn phím: -> (Mỗi ngày tập 1

hay 2 ngón thôi)

Ngón trỏ trái phụ trách các phím: F, R, V, 4 và luôn như vậy, không được lấn sân ngón khác hoặc để ngón khác lấn sân, các ngón khác liệt

kê bên dưới cũng theo qui ước tương tự

Ngón giữa trái phụ trách các phím: 3, E, D, C

Ngón đeo nhẫn (áp út) trái phụ trách: 2, W, S, X

Ngón út trái phụ trách: 1, Q, A, Z, Alt và các phím Shift, Ctrl gần

Ngón trỏ phải phải phụ trách các phím: J, U, M, 7

Trang 2

Ngón giữa phải phụ trách: 8, I, K, và phím , (dấu phẩy)

Ngón đeo nhẫn (áp út) phải phụ trách: 9, O, L, và phím (dấu chấm)

Ngón út phải phụ trách: O, P, ; , / và các phím lân cận nó, nó cũng phụ trách phim Enter và phím Back Space (mũi tên trên đỉnh phím

Enter)

2 ngón cái phụ trách phím Space Bar (phím dài nhất trên bàn phím).

Như vậy, 2 ngón út của hai tay là làm việc nhiều nhất Hai ngón cái làm việc ít nhất.

Cách gõ:

Ví dụ: ta gõ một từ như là : chung quanh nha chung ta la nhung

con duong tho mong

Thì sẽ như sau: gõ theo cách bố trí phím trên, 2 ngón cái phân đều để khỏi mỏi Giả sử kết thúc từ chung là ký tự g tức thuộc ngón trỏ trái, vậy thì dùng ngón cái phải để gõ Space Bar Như vậy nghĩa là nếu kết thúc từ là tay này thì dùng ngón trái tay kia để gõ Space Bar Nên hạn chế ta thuận một ngón cái của một tay và dùng nó liên tục Bàn phím nên để cân bằng trước mặt Tức tay phải và tay trái không tay nào được "dài" hơn tay nào hoặc phải nghiêng người / nghiêng vai lệch qua trái / qua phải

Ngón tay để trên bàn phím không nên vuông góc đầu ngón với phím Cũng không nên để ngón tay quá nằm mà nên xiên một góc khoảng 60-70 độ so với bề mặt bàn phím là tốt nhất Không được tì phần cuối bàn tay (chỗ khớp nối với thân tay) lên mặt bàn Nếu mỏi, nên kê ở chỗ đó một vật hơi mềm cao bằng phần rìa bàn phím phía dưới phím Space Bar

Mắt để cách màn hình tối thiểu phải 50cm để trách bị cận, mỏi mệt mắt Màn hình hơi chúc xuống một chút, và kê ghế để mắt nhìn thẳng hoặc hơi cúi vào màn hình, tránh để màn hình cao phải ngước nhìn Khuỷu tay (cùi chỏ) không được quá cao so với mặt bàn đặt bàn phím, cũng không được thấp hơn đến độ phải với / rướn tay mới để lên bàn phím được

Hãy gõ từ bài dễ nhất Thuộc lòng rồi mới qua bài khác.

Kinh nghiệm là mới đầu cần độ chính xác chứ không cần gõ nhanh,

Trang 3

không gõ lấy được Hãy tập từ từ, kiên nhẫn, mỗi ngày 20 phút Sau 1 tháng sẽ thành thạo

Ngày đăng: 24/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w