1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế phát triển - P2

55 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Các Yếu Tố Nguồn Lực Trong Tăng Trưởng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Bài Luận
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 376,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng

Trang 1

Phần thứ hai

Vai trò của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng

Trang 2

trưởng kinh tế (tiếp cận theo các mô hình tăng trưởng)

động(L) trong tăng trưởng và chính sách áp dụng công nghệ hỗn hợp ở các nước đang phát triển

Trang 3

A Tổng quan về các yếu tố nguồn lực

trong tăng trưởng.

1 Hàm sản xuất tổng quát

2 Cơ chế tác động của các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng

3 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố

nguồn lực trong tăng trưởng kinh tế

Trang 5

1 Hàm sản xuất tổng quát (tiếp)

Ý nghĩa nghiên cứu

- Hàm sản xuất cho biết tăng trưởng thu nhập của nền kinh tế

phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu và chất lượng của các yếu tố đầu vào

- Mỗi yếu tố giữ một vai trò nhất định trong quá trình tạo ra thu

nhập của nền kinh tế và chúng có mối quan hệ tác động qua lại với nhau

- Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển kinh tế, có thể yếu tố nào đó

được đề cao hơn yếu tố khác

- Các yếu tố đưa vào hàm sản xuất là các yếu tố mang tính

kinh tế.

- Ý nghĩa hàm sản xuất trong nghiên cứu và phân tích định

lượng

Trang 6

2 Cơ chế tác động của các yếu tố

nguồn lực trong tăng trưởng

Trang 7

3 Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến tăng trưởng kinh tế

Xác định ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực đến tăng

trưởng thông qua hàm sản xuất Cobb- Douglas:

g: Tốc độ tăng trưởng của GDP

k, l, r: Tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào.

t: Phần dư còn lại, phản ánh tác động của khoa học - công nghệ: t = g – (k + l + r)

Nếu bỏ yếu tố r, thì g = t + k + l, trong đó t là ảnh hưởng của TFP.

Trang 9

B Vai trò của các yếu tố nguồn lực

trong tăng trưởng kinh tế

1 Mô hình tăng trưởng D.Ricardo

2 Mô hình tăng trưởng Harrod –Domar

3 Mô hình tăng trưởng Solow (ngoại sinh)

4 Mô hình tăng trưởng nội sinh

Trang 10

1 Mô hình tăng trưởng D Ricardo

Xuất phát điểm mô hình:

- Quan điểm của A.Smith trong “Của cải các dân tộc”:

+ Lao động là nguồn gốc của của cải

+ Tích luỹ làm gia tăng tư bản chính là cơ sở của tăng trưởng

+ Nền kinh tế tự điều tiết và không cần thiết có sự can thiệp của chính phủ

- Quan điểm của Ricardo trong “Các nguyên tắc của

kinh tế chính trị học và thuế quan”

+ Nền KT nông nghiệp chi phối và tốc độ tăng dân

số cao + Quy luật lợi tức giảm dần

Trang 11

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp)

Các nhân tố tác động đến tăng trưởng

- Có 3 nhân tố trực tiếp: Y = f(K,L,R)

- Vai trò của yếu tố ruộng đất trong tăng trưởng:

+Tăng trưởng (g) là hàm số phụ thuộc qui mô tích luỹ (I):

g = f(I)

+Tích luỹ là hàm số của lợi nhuận (Pr): I = f(P r )

+ Lợi nhuận là hàm số của tiền lương (W):P r = f(W)

+ Tiền lương là hàm của giá cả nông sản (Pa): W = f(P a )

+ Giá cả nông sản là hàm số của số và chất lượng ruộng

đất nông nghiệp (R): P = f(R) R đóng vai trò quyết định

Trang 12

- R là giới hạn của tăng trưởng: quy luật lợi tức giảm

dần và độ mầu mỡ khác nhau của ruộng đất:

Trang 13

- Ý tưởng về một mô hình hai khu vực kinh tế cổ điển: để

có sự tăng trưởng liên tục kể cả khi nông nghiệp đã khai thác đến R 0, là sự hình thành 2 khu vực kinh tế.

Khu vực truyền thống (NN) Khu vực hiện đại (CN)

- Khu vực trì trệ tuyệt đối (MPL=0)

- Có dư thừa lao động

- Không đầu tư

- Có lợi thế nhờ qui mô

- Giải quyết lao động dư thừa cho NN

- Tăng cường qui mô đầu tư

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp)

Trang 14

Phê phán quan điểm của Ricardo

Sự phủ nhận vai trò của yếu tố công nghệ, đã đưa đến

những quyết định không chính xác, gọi là “cạm bẫy Ricardo”:

Số và chất lượng ruộng đất có điểm dừng; NN luôn có dư thừa lao động; Không đầu tư cho NN; Khu vực công nghiệp thu hút lao động NN tỷ lệ thuận với quy mô tích luỹ, không phải trả thêm tiền công

Trên thực tế:

- Những phát minh trong nông nghiệp đã làm cho NSLĐ nông

nghiệp tăng còn lớn hơn trong CN.

- Khu vực nông nghiệp không phải luôn dư thừa lao động

- Lao động từ NN chuyển sang luôn có xu thế đòi tăng lương

- Khu vực công nghiệp có thể đầu tư theo chiều sâu

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp)

Trang 15

Vận dụng mô hình trong hoạch định chính sách:

- Vai trò của yếu tố tài nguyên, đất đai ở các nước

đang phát triển

- Để không rơi vào “cạm bẫy Ricardo”, phải quan tâm

đầu tư cho nông nghiệp theo hướng tăng NSLĐ NN

- CN phải được quan tâm đầu tư nhiều hơn theo 2

hướng rộng và sâu

Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp)

Trang 16

2 Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar

Xuất phát điểm mô hình:

+ Quan điểm của J.Keynes về

điểm cân bằng dưới mức tiềm năng

và vai trò của yếu tố chi tiêu

(tổng cầu)

+ Đầu tư tạo hiệu ứng tăng thu

nhập (Harrod cùng quan điểm

với J.Keynes)

+ Đầu tư bằng tiết kiệm (S=I)

+ Đầu tư làm tăng năng lực cho

PL

Y0

AD /

Trang 17

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Vai trò các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng:

- Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng:

Y = f(K,L,R)

- Yếu tố đóng vai trò quyết định:

+ S là nguồn gốc của đầu tư (I)

+ I tạo nên ΔK của thời kỳ sau

+ ΔK trực tiếp tạo ΔY của kỳ đó

→ Tiết kiệm và đầu tư tạo vốn sản xuất gia tăng

là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tếHarrod – Domar đã cụ thể hoá mối quan hệ này bằng các phương trình cụ thể

Trang 18

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Vai trò của vốn đến tăng trưởng:

- Mối quan hệ giữa ΔK và ΔY - Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR- Incremental Capital Output Ratio):

k t (ICOR) = ΔK t /ΔY t = I t-1 / ΔY t

- Hệ số ICOR phản ánh năng lực vốn đầu tư, phụ

thuộc vào:

+ Tính chất công nghệ kỹ thuật của vốn SX

+ Mức độ khan hiếm nguồn lực

+ Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn

Trang 19

- Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ tiết kiệm:

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Trang 20

- Kết luận của Harrod – Domar:

Tốc đ ộ tăng trưởng luôn phụ thuộc vào tiết kiệm và hệ số ICOR, tồn tại 3 trạng thái tốc đ ộ tăng trưởng khác nhau:

-Tốc độ tăng trưởng bảo đảm : gw = s/k (dự kiến)

- Tốc độ tăng trưởng thực tế: gr = s/k (thực tế)

- Tốc độ tăng trưởng tự nhiện (gf)

→ Khái niệm về thời kỳ vàng: g w = g r = g f

Tức là có: - sự cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng thực tế và tốc độ

tăng trưởng bảo đảm.

- Sự cân bằng giữa tốc độ tăng trưởng bảo đảm với tốc

độ tăng trưởng tự nhiên

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Trang 21

Vận dụng mô hình trong lập kế hoạch tăng trưởng

kinh tế

Lập kế hoạch tăng trưởng bảo đảm (gk)

gk=s0/kk

Các công việc phải làm:

(1) Dự báo ICOR (k dự kiến)

(2) Thống kê, tổng hợp tiết kiệm, đầu tư kỳ gốc và điều

chỉnh theo các hệ số có liên quan đến tiết kiệm và đầu tư thực tế (s0)

(3) Tính toán chỉ tiêu KH tăng trưởng bảo đảm theo

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Trang 22

Hạn chế của mô hình

- Sự đơn giản hoá khi coi tăng trưởng chỉ do đầu

tư đem lại Thực tế có thể xảy ra những trường

hợp:

+ Đầu tư thiếu hiệu quả không tạo nên tăng trưởng

+ Tăng trưởng không phải sử dụng giải pháp đầu tư

+ Đầu tư đến một mức độ nào đó sẽ bị quy luật lợi tức giảm dần chi phối

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Trang 23

Hạn chế của mô hình

- Những khó khăn của các nước đang phát triển trước hạn chế về khả năng tích luỹ:

+ Tạo ra mất cân đối giữa tích luỹ - tiêu dùng

+ Tạo ra sự phụ thuộc bởi các nguồn vốn vay

+ Chính phủ trở thành con nợ lớn và nguy cơ phá sản cận kề

Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp)

Trang 24

3 Mô hình tăng trưởng Solow

Xuất phát điểm của mô hình:

- Những ý tưởng của Harrod-Domar: S và I của thời kỳ trước tạo nên ΔK là nguồn gốc của ΔY.

- Quy luật lợi tức giảm dần theo quy mô chi phối hoạt độ ng đầu tư.

- Tư tưởng của trường phái tân cổ điển: vai trò đặc biệt quan trọng của công nghệ đối với sự gia tăng sản lượng:

+ Có nhiều cách kết hợp lao động và vốn + Đầu tư theo chiều sâu và chiều rộng

Trang 25

Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp)

Vai trò của các yếu tố nguồn lực

- Các yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng:

Hàm sản xuất của Solow: Y = f( K,L,T):

Trang 26

Vai trò của các yếu tố tác động đến tăng trưởng:

(1) Tiết kiệm và đầu tư với tăng trưởng:

- Một dạng hàm sản xuất Cobb-Douglas giản đơn:

Trang 27

- Sơ đồ thể hiện phương trình trên với mỗi mức k khác nhau:

Mô hình Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế nằm ở trạng thái

ổn định thì nó sẽ đứng nguyên tại đó, và nếu nền kinh tế chưa nằm tại trạng thái ổn định, thì nó sẽ có xu hướng tiến về đó.

Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp)

Trang 28

Nếu một nền kinh tế duy trì một tỷ lệ tiết kiệm cao nhất định,

sẽ duy trì được mức sản lượng cao nhưng không duy trì

Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp)

Trang 29

(2) Lao động với tăng trưởng

Giả sử lao động tăng lên với tốc độ (n);

- Sự thay đổi vốn bình quân lao động:

Δk = i – (δ + n)k

- Sửa lại sơ đồ (bên cạnh):

Tại k *: Δk * =0 thì y =k α không đổi

nhưng Y = y.L tăng là (n).

Như vậy, trong dài hạn, nền kinh

tế tăng trưởng với tốc độ tăng

dân số còn thu nhập bình quân

đầu người không thay đổi

Trang 30

còn k*2 như vậy, theo Solow,

các nước có tốc độ tăng dân

K *

K *

Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp)

Trang 31

(3) Tiến bộ công nghệ và tăng trưởng

Hàm sản xuất có yếu tố công nghệ:

Y = Kα (L.E)1-α

E là biến mới gọi là hiệu quả lao động

(L.E) số công nhân hiệu quả

Nếu E tăng với tốc độ g, L tăng với tốc độ n

→ L.E tăng với tốc độ là (g+n)

Chia cả 2 vế cho (L.E) ta vẫn có: y = kα

Sự thay đổi của của mức vốn trên mỗi công nhân hiệu quả: Δk = i – (δ + n + g)k

Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp)

Trang 32

vốn trên 1 đơn vị công nhân

hiệu qủa không đổi:

- Mức Y trên (L.E) không đổi

- Y trên một đơn vị công nhân (Y/L)

Trang 33

Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình Solow

Tính chất hội tụ của các nền kinh tế:

- Nếu hai nền kinh tế do điều kiện lịch sử xuất phát

với 2 mức vốn khác nhau, thì quốc gia nào có mức thu nhập thấp hơn sẽ tăng trưởng nhanh hơn và dần

sẽ đuổi kịp quốc gia có thu nhập cao do tăng tỷ lệ vốn trên lao động

- Nếu hai nền kinh tế có trạng thái ổn định khác nhau, thì không thể xảy ra sự hội tụ nếu tỷ lệ tiết kiệm của hai nền kinh tế không thay đổi

- Tuy vậy nếu đứng trên toàn thế giới thì điều kiện hội

tụ có thể không đúng do các nước không những khác nhau về vốn mà các điều kiện khác cũng không giống nhau

Trang 34

hiện tăng trưởng:

+ Khi nền kinh tế đã đến điểm dừng, đầu tư không dẫn đến tăng trưởng

+ Tăng tiết kiệm dẫn đến giảm tiêu dùng không những trong ngắn hạn mà cả trong dài hạn

→ cần lựa chọn một tốc độ tăng trưởng tối ưu chứ

không phải tốc độ tăng trưởng tối đa

- Các nước ĐPT (chưa tới điểm dừng) cần hướng tới các chính sách tăng tiết kiệm không ảnh hưởng tới tiêu dùng cá nhân

Trang 35

Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình Solow

(tiếp)

Chính sách khuyến khích tiến bộ công nghệ:

nghệ

nghệ cao

bản quyền và quyền lợi của người có bản quyền.

Trang 36

Hạn chế của mô hình Solow

Solow đã nhấn mạnh đến vai trò quyết định của yếu

tố tiến bộ công nghệ đến tăng trưởng GDP và GDP/người nhưng lại cho rằng tiến bộ công nghệ là yếu tố ngoại sinh và không giải thích được nó Điều này dẫn đến 3 hạn chế lớn:

+ Nếu không có cú sốc công nghệ từ bên ngoài vào thì tất cả các nền kinh tế đều không có tăng trưởng khi đạt tới điểm dừng

+ Mọi sự gia tăng GDP nếu không phải là do vốn và lao động đều là do công nghệ “số dư Solow” (trên 50%)+ Phủ nhận vai trò của các chính sách Chính phủ và các quyết định của các chủ thể kinh tế

Trang 37

4 Các mô hình tăng trưởng nội sinh

Xuất phát điểm của mô hình:

- Sự bất lực trong giải thích các hiện tượng tăng

trưởng kinh tế của nhiều nước bằng mô hình Solow

- Bỏ qua quy luật lợi tức giảm dần theo quy mô:

phân chia vốn làm 2 loại: Vốn hữu hình và vốn nhân lực Vốn nhân lực hình thành trong quá trình học tập, đào tạo, và từ kinh nghiệm thực tiễn Vốn nhân lực không chịu sự chi phối bởi quy luật lợi tức giảm dần

- Quan điểm của trường phái hiện đại về vai trò của

chính phủ trong tăng trưởng

Trang 38

Các mô hình tăng trưởng nội sinh

(tiếp)

Các yếu tố nguồn lực trong tăng trưởng:

- Hàm sản xuất nói chung: Y = f( K, L, E)

E – hiệu quả lao động không phải chỉ là yếu tố công nghệ (như Solow) mà là tác động tổng hợp của các yếu tố được đúc kết trong “vốn nhân lực” và tạo nên năng suất lao động tổng hợp (TFP)

- Mô hình nội sinh chia nền kinh tế thành 2 khu vực: khu vực sản xuất hàng hoá và khu vực sản xuất tri thức Mỗi khu vực sẽ có hàm sản xuất riêng

Trang 39

Vai trò các yếu tố nguồn lực:

(1) Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực

Hàm sản xuất đơn giản: Y = AK

A là hằng số đo sản lượng sản xuất trên một đơn vị

vốn (không bị chi phối bởi quy luật lợi tức giảm dần)

ΔK = sY – бK

g= ΔY/Y = gA + gK trongđó gA= ΔA/A và gK = ΔK/K

Nếu không có tiến bộ công nghệ: gA = 0

g = ΔY/Y = g K = ΔK/K = (sY – бK)/K = (sAK – бK)/K =

sA – б

Các mô hình tăng trưởng nội sinh

(tiếp)

Trang 40

Lý do: coi A là hằng số (không đổi) bởi vì K

bao gồm cả vốn nhân lực – không theo quy luật lợi tức giảm dần, thậm chí còn có thể tăng lên

Các mô hình tăng trưởng nội sinh

(tiếp)

Trang 41

(2) Mô hình Lucas đơn giản (tăng trưởng 2 khu vực)

Chia nền kinh tế làm 2 khu vực:

+ Khu vực sản xuất hàng hoá, bao gồm các doanh

nghiệp sản xuất hàng hoá và được sử dụng trong tiêu dùng cá nhân và đầu tư vào vốn sản xuất

+ Khu vực giáo dục, bao gồm các trường đại học sản

xuất kiến thức sử dụng cho cả hai khu vực

Các mô hình tăng trưởng nội sinh

(tiếp)

Trang 42

Mô hình Lucas đơn giản (tiếp)

trình tích luỹ vốn.

Gọi: u là tỷ lệ lao động của khu vực giáo dục

1-u là tỷ lệ lao động khu vực sản xuất.

E là lượng kiến thức (quyết định hiệu quả lao động)

K là vốn tích luỹ của khu vực sản xuất

(1 – u)LE là hiệu qủa tích luỹ của khu vực giáo dục thể hiện ở số lao động hiệu quả của khu vực sản xuất

s là tỷ lệ tiết kiệm và б là tỷ lệ khấu hao

Trang 43

Từ logic trên, có các phương trình liên quan đến tăng trưởng:

Y = K α [(1 –u)EL] 1-α Hàm sản xuất của các doanh nghiệp

ΔE = g(u)E Hàm sản xuất của các trường đại học

ΔK = sY - бK Phương trình tích luỹ vốn

Theo các hàm sản xuất trên:

- Đầu tư quyết định vốn vật chất ở trạng thái ổn định

- Tỷ lệ lao động trong trường đại học quyết định tốc

độ tăng trưởng kiến thức

- Cả s và u đều quyết định tới tăng thu nhập ở trạng thái ổn định

- Đầu tư dẫn đến tăng trưởng vĩnh viễn

Mô hình Lucas đơn giản (tiếp)

Trang 44

Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình nội sinh

các nước đang phát triển bởi sự hạn chế về khả năng phát triển vốn con người:

Trang 45

Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình nội

sinh (tiếp)

- Giải pháp tho á t nghèo và đuổi kịp các

n ướ c phát triển: đầu tư phát triển nguồn nhân lực

- Vai trò của chính phủ trong đầu tư phát triển vốn nhân lực.

Trang 47

Kết hợp vốn (K) và lao động (L) trong tăng trưởng kinh tế (tiếp)

Các mô hình kết hợp:

Mô hình cố định công nghệ

- Chỉ có một cách kết hợp có hiệu quả giữa K

và L trong việc tạo ra Y:

бK/L = K/L (cố định)

Trang 49

Mô hình kết hợp có yếu tố công nghệ

- Có nhiều cách kết hợp K và L trong tạo ra Y

Trang 51

 Nếu muốn tăng quy mô sản lượng lên gấp 2

cách:

lượng vốn và lao động ngang nhau

Kết hợp vốn (K) và lao động (L) trong tăng trưởng kinh tế (tiếp)

Trang 52

Các trường hợp vận dụng

K

L

L Các đường đẳng lượng ở các

nước phát triển

Các đường đẳng lượng ở

Cac nước ĐPT

K

Kết hợp vốn (K) và lao động (L) trong tăng trưởng kinh tế (tiếp)

Trang 53

Chiến lược sử dụng công nghệ ở các nước ĐPT

- Nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng cầu

lao động chất lượng cao

- Tận dụng lao động rẻ và giải quyết việc làm

Trang 54

Chiến lược sử dụng công nghệ ở các nước ĐPT (tiếp)

Nội dung: chiến lược đa dạng hoá công

nghệ được áp dụng cả trong toàn nền kinh tế

và trong từng ngành chuyên môn hoá

Ngày đăng: 15/03/2013, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình AD –AS - Kinh tế phát triển - P2
h ình AD –AS (Trang 6)
1. Mô hình tăng trưởng D.Ricardo - Kinh tế phát triển - P2
1. Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (Trang 9)
1. Mô hình tăng trưởng D.Ricardo - Kinh tế phát triển - P2
1. Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (Trang 10)
Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp) (Trang 11)
Mô hình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng D.Ricardo (tiếp) (Trang 12)
2. Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar - Kinh tế phát triển - P2
2. Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (Trang 16)
Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp) (Trang 17)
Mô hình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Harrod-Domar (tiếp) (Trang 18)
Mô hình Harrod – Domar: tăng trưởng kinh tế tăng lên - Kinh tế phát triển - P2
h ình Harrod – Domar: tăng trưởng kinh tế tăng lên (Trang 19)
3. Mô hình tăng trưởng Solow - Kinh tế phát triển - P2
3. Mô hình tăng trưởng Solow (Trang 24)
Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Solow (tiếp) (Trang 25)
Mô hình Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế nằm ở trạng thái ổn định thì nó sẽ đứng nguyên tại đó, và nếu nền kinh tế chưa nằm  tại trạng thái ổn định, thì nó sẽ có xu hướng tiến về đó. - Kinh tế phát triển - P2
h ình Solow chứng minh rằng: nếu nền kinh tế nằm ở trạng thái ổn định thì nó sẽ đứng nguyên tại đó, và nếu nền kinh tế chưa nằm tại trạng thái ổn định, thì nó sẽ có xu hướng tiến về đó (Trang 27)
Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Solow (tiếp) (Trang 28)
Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Solow (tiếp) (Trang 29)
Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Solow (tiếp) (Trang 30)
Mô hình tăng trưởng Solow (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
h ình tăng trưởng Solow (tiếp) (Trang 32)
Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình SolowSolow - Kinh tế phát triển - P2
ngh ĩa và sự vận dụng mô hình SolowSolow (Trang 33)
4. Các mô hình tăng trưởng nội sinh Xuất phát điểm của mô hình: - Kinh tế phát triển - P2
4. Các mô hình tăng trưởng nội sinh Xuất phát điểm của mô hình: (Trang 37)
Các mô hình tăng trưởng nội sinh - Kinh tế phát triển - P2
c mô hình tăng trưởng nội sinh (Trang 38)
(1) Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực - Kinh tế phát triển - P2
1 Mô hình AK – vai trò của vốn nhân lực (Trang 39)
Các mô hình tăng trưởng nội sinh - Kinh tế phát triển - P2
c mô hình tăng trưởng nội sinh (Trang 40)
Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình nội sinh - Kinh tế phát triển - P2
ngh ĩa và sự vận dụng mô hình nội sinh (Trang 44)
Ý nghĩa và sự vận dụng mô hình nội sinh (tiếp) - Kinh tế phát triển - P2
ngh ĩa và sự vận dụng mô hình nội sinh (tiếp) (Trang 45)
Các mô hình kết hợp: - Kinh tế phát triển - P2
c mô hình kết hợp: (Trang 47)
Sơ đồ mô hình cố định công nghệ - Kinh tế phát triển - P2
Sơ đồ m ô hình cố định công nghệ (Trang 48)
Mô hình kết hợp có yếu tố công nghệ - Kinh tế phát triển - P2
h ình kết hợp có yếu tố công nghệ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w