1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG part 7 docx

8 215 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 385,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi khía cạnh của các vấn đề thảo luận trong báo cáo phải được trình bày dưới những đề mục nhỏ cùng với các bảng số liệu có liên quan.. Kỹ thuật phỏng vấn và điền bộ câu hỏi Phỏng vấn d

Trang 1

Phần 1: Tóm tắt những kết quả và những kết luận chính của cuộc điều tra

Phần này không được dài quá 2 - 3 trang

Phần 2: Phần giới thiệu

Mô tả những vấn đề và nhu cầu dẫn đến việc tiến hành cuộc điều tra Cuối phần này sẽ trình bày một cách rõ ràng mục tiêu cuộc điều tra

Phần 3: Phương pháp và quy trình điều tra

Mô tả phương pháp điều tra bao gồm kế hoạch chọn mẫu, huấn luyện điều tra viên, các khía cạnh có liên quan và ảnh hưởng đến cuộc điều tra

Phần 4: Kết quả và bàn luận

Phần này thường dài nhất và bao gồm các bảng và những thông tin thu được khi phân tích kết quả điều tra

Phần 5: Kết luận và khuyến nghị

Phần này đưa ra những đề xuất, khuyến cáo cần thay đổi Các đề xuất, khuyến nghị đưa ra cần phải dựa trên kết quả và những kết luận rút ra được từ cuộc điều tra Không đưa ra những khuyến nghị, đề xuất chung chung hay dựa trên ý kiến chủ quan của người nghiên cứu

Ngoài ra bản báo cáo còn có thể bao gồm các phần sau: phụ lục, danh sách tài liệu tham khảo

Báo cáo điều tra phải rõ ràng, dễ đọc Mỗi khía cạnh của các vấn đề thảo luận trong báo cáo phải được trình bày dưới những đề mục nhỏ cùng với các bảng số liệu

có liên quan

4 Kỹ thuật phỏng vấn và điền bộ câu hỏi

Phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi có sẵn là một phương pháp thường áp dụng trong điều tra, nghiên cứu sức khoẻ cộng đồng nói riêng và các nghiên cứu khoa học nói chung Đây là một kỹ thuật thu thập thông tin theo phương pháp nghiên cứu định lượng

Thứ tự của việc cung cấp thông tin cho người trả lời, thứ tự từng phần (chủ đề)

và thứ tự các câu hỏi có tầm quan trọng lớn nếu như muốn người trả lời thích thú với cuộc phỏng vấn Thứ tự này khác nhau trong những cuộc điều tra khác nhau nhưng thông thường là như sau:

i Người phỏng vấn tự giới thiệu và giải thích ngắn gọn về nghiên cứu

ii Người trả lời được đảm bảo rằng:

- Thông tin là hoàn toàn được giữ kín

- Cuộc phỏng vấn sẽ chỉ kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó (15 - 20 phút

Trang 2

chẳng hạn)

iii Hỏi về phần thủ tục hành chính như tến, tuổi, địa chỉ

iv Người phỏng vấn giới thiệu những phần mới của bộ câu hỏi bằng những câu ngắn gọn nhằm:

- Giới thiệu lý do của việc muốn thu thập thông tin về chủ đề tiếp theo

- Cho người trả lời có thời gian nghỉ trong cuộc phỏng vấn

- Tạo cho người trả lời chuyển sự chú ý từ phần cũ sang phần mới

v Trong mỗi phần, những câu hỏi được xếp đặt theo một thứ tự lô gích và thường được phát triển từ đơn giản, dễ trả lời tới khó hơn

vi Những câu hỏi về những sự kiện khó, gây bối rối cho người trả lời phải được đặt vào phần phù hợp của bộ câu hỏi

vii Kết thúc cuộc phỏng vấn bằng những câu cám ơn lịch sự gồm:

- Nhấn mạnh tầm quan trọng của nghiên cứu

- Nhắc lại rằng thông tin sẽ được giữ kín

5 Trình bày kết quả điều tra, nghiên cứu

5.1 Bảng số liệu

Bảng số liệu là một bảng trong đó các số liệu được sắp xếp theo các hàng và các cột Tác dụng của một bảng là biểu thị tần số xuất hiện các sự kiện ở các nhóm hay thứ nhóm khác nhau đối với biến số đáng xét Hầu hết các biến định lượng đều có thể được trình bày vào bảng Chính từ các bảng số liệu này ta mới có thể tiến hành vẽ đồ thị và các biểu đồ

Các bảng càng đơn giản càng tốt Thường hai hay ba bảng nhỏ thích hợp hơn một bảng lớn chứa đựng tất cả các chi tiết cho các bảng trên Nói chung, một bảng số liệu tối đa có thể dễ dàng đọc và phân tích được là 3 biến số

Tất cả các bảng phải có:

- Tên của bảng phải rõ, chính xác, đầy đủ Tến bảng phải trả lời được các câu hỏi: cái gì, khi nào, ở đâu?

- Tên của mỗi hàng, mỗi cột phải rõ ràng, chính xác; phải ghi các đơn vị đo lường

- Các thuật ngữ viết tắt, mã hoá phải được ghi chú ở bên dưới

- Nguồn gốc các dữ kiện cũng phải dược ghi dưới bảng

Có 2 loại bảng cơ bản:

Bảng 1 chiều (còn gọi là bảng phân phối tần số - frequency distribution): bảng

Trang 3

chỉ gồm 2 cột, cột thứ nhất ghi các lớp mà số liệu được nhóm lại (ví dụ: các nhóm tuổi), cột thứ 2 ghì tần số cho mỗi lớp (số trường hợp ở mỗi nhóm tuổi) Ví dụ:

Bảng 3: Phân bố tuổi của mẫu nghiên cứu 100 người dân Tuổi Tần số

(1) (2)

0 - 4tuổi 3

5 - 9tuổi 7

10 - 14 tuổi 5

14 - 19 tu ổi 7

20 - 24 tuổi 8

25 - 29 tuổi 15

30 - 34 tuổi 20

35 - 39 tuổi 17

40 - 44 tuổi 7

45 - 49 tuổi 4

50 - 54 tuổi 3

55 - 59 tuổi 2

≥ 60 tuổi 2 Tổng số 100

Bảng 2 chiều (còn gọi là bảng chéo): là bảng có hai hoặc trên hai biến số được

trình bày trong một bảng Bảng 2 chiều được sử dụng để mô tả hoặc xem xét mối liên

hệ giữa hai biến số đó hay mối liên hệ giữa yếu tố phơi nhiễm và một bệnh Ví dụ:

Bảng 4: Phân bố trình độ học vấn theo giới

Giới Trình độ học vấn

Nam (số lượng) (số lượng) Nữ Tổng số

Dưới tiểu học

Tiểu học

Trung học cơ sở

> Trung học phổ thông

Tổng số

5.2 Đồ thị, biểu đồ

Đồ thị, biểu đồ là một trong các hình thức trình bày kết quả số liệu So với trình bày bằng bảng, biểu đồ có ưu điểm lớn là dễ hiểu cho người đọc

5.2.1 Biểu đồ cột đứng và ngang

Biểu đồ cột được sử dụng trong các trường hợp sau:

- So sánh số liệu giữa hai hoặc nhiều nhóm

- Mô tả tần số tuyệt đối hoặc tần số tương đối (còn gọi là tỷ lệ)

- Tỷ lệ dân số

- Thể hiện các đo lường số

Trong biểu đồ cột, tần số tuyệt đối hoặc tỷ lệ được thể hiện qua chiều dài các cột

Trang 4

Bởi vậy, khi so sánh giữa các nhóm cũng là so sánh chiều đài của các cột trong biểu

đồ Giữa các cột có khoảng cách để nhấn mạnh tính chất không liên tục của biến số và khoảng cách này là như nhau giữa các cột

(Nguồn số liệu: báo cáo các bệnh truyền nhiễm - Viện Vệ sinh dịch tễ TƯ, 1996)

Biểu đồ 1 Phân bố các ca mắc tiêu chảy tại bốn vùng trên toàn quốc

5.2.2 Biểu đồ hình tròn

Biểu đồ hình tròn được dùng để biểu thị tỷ lệ các nhóm khác nhau của một biến Tổng tỷ lệ của các nhóm này phải bằng 100%

(Nguồn số liệu: giả định)

Biểu đồ 2: Loại nguồn nước của các hộ gia đình

ở phường Quang Trung - TP Thái Nguyên sử dụng

5.2.3 Biểu đồ cột chồng

Loại biểu đồ này có thể thay thế biểu đồ hình tròn, mỗi cột cũng được chia thành các phần nhỏ thể hiện tỷ lệ các nhóm khác nhau của một quần thể

Biểu đồ cột chồng được sử dụng trong trường hợp ta cần so sánh tỷ lệ các phần

của hai hay nhiều nhóm khác nhau Trong trường hợp này, nếu dùng biểu đồ hình tròn,

ta phải thể hiện trên hai hay nhiều hình tròn và như thế thì rất khó so sánh

Trang 5

(Nguồn số liệu: giả định)

Biểu đồ 3: So sánh các loại nguồn nước mà các hộ gia đình

ở 2 phường Quang Trung và Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên

5.2.4 Biểu đồ cột liên tục

Biểu đồ cột liên tục dùng biểu thị phân bố tần số của một biến định lượng liên tục Trục hoành thể hiện các đơn vị của biến định lượng liên tục Trục tung thể hiện tần số tương đối hoặc tuyệt đối

Đặc điểm của biểu đồ cột liên tục:

- Giữa các cột không có khoảng cách do biểu đồ này mô tả phân bố của biến định lượng liên tục

- Độ rộng của cột tuỳ thuộc vào tần số và giá trị (độ rộng) của các nhóm

Đối với các biến có giá trị của các nhóm bằng nhau, độ rộng của các cột là tương đương, do đó, khi so sánh chỉ cần chú ý tới chiều cao của các cột

Đối với các biến có phân bố của các nhóm không đều, độ rộng của các cột là khác nhau, chúng ta cần chú ý khi vẽ biểu đồ Ở trường hợp này, chiều cao của các cột

sẽ được điều chỉnh tuỳ theo độ rộng của nhóm

Ví dụ: tháp dân số

5.2.5 Biểu đồ đường thẳng

Dùng để biểu thị xu hướng thay đổi theo thời gian

5.2.6 Biểu đồ đa giác

Dùng để thay thế cho biểu đồ cột liên tục, nhất là để so sánh hai hoặc vài quần thể

Tóm lại, tùy theo từng loại biến số và mục đích của nhà nghiên cứu mà sử dụng các dạng trình bày số liệu khác nhau

Trang 6

Bảng kiểm học kỹ năng thực hiện cuộc phỏng vấn thu thập thông tin theo phiếu

1 Chào hỏi, giới thiệu về

bản thân Thiết lập mối quan hệ ban đầu với người được phỏng

vấn (NĐPV)

Lễ độ, lịch sự, tạo sự tin cậy

2 Giới thiệu mục đích cuộc

phỏng vấn

Để NĐPV nhận thức đúng mục đích việc họ tham gia

Rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu

3 Đề nghị người được phỏng

vấn dành thời gian cho

cuộc phỏng vấn

Thể hiện sự tôn trọng Người được phỏng vấn

đồng ý

4 Giải thích cho người được

phỏng vấn rằng thông tin

sẽ được đảm bảo giữ bí

mật

Tạo sự tin tưởng Sự tin tưởng của người

phỏng vấn

5 Hỏi các thủ tục hành

chính: tến, tuổi, địa chỉ Làm quen theo yêu cầu của bộ câu hỏi Điền đầy đủ thông tin

6 Đặt các câu hỏi theo đúng

nội dung của bộ câu hỏi

Đảm bảo sự lô gích của các câu hỏi đã được chuẩn bị trước

Cuộc phỏng vấn diễn ra trôi chảy

7 các câu hỏi được hỏi một

cách rõ ràng, mạch lạc,

hợp lô gích, không gây

những khó chịu cho người

trả lời

Tránh gây những khó chịu không đáng có cho người trả lời tránh mất thời gian

Người được hỏi hiểu và trả lời dễ dàng

8 Khi hỏi nhìn vào người

được hỏi

Thể hiện sự tôn trọng Nhìn nhưng không gây

khó chịu cho người đối diện

9 Có các câu chuyển tiếp khi

chuyển sang một phần mới

của bộ câu hỏi

Tạo thời gian nghỉ, đối tượng hiểu sự lô gích

Câu chuyển rõ nghĩa, không quá dài

10 Hỏi kết hợp điển thông

tin; điền vào phiếu chính

xác, rõ ràng, tỷ mỉ

Đảm bảo thông tin điền đủ, chính xác Không bỏ sót thông tin đồng thời không làm

ảnh hường đến thời gian cuộc phỏng vấn

11 Cảm ơn người được phỏng

vấn sau khi kết thúc

12 Làm sạch phiếu điều tra

càng sớm càng tốt sau khi

kết thúc cuộc phỏng vấn

Hạn chế sai số Thông tin được đền đủ,

chính xác, trung thực

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Công cụ

Phần 1: Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

* Trả lời ngắn các câu từ 1 đến bằng cách điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào khoảng trống

1 Một số đặc điểm của điều tra nghiên cứu sức khoẻ cộng đồng là

Trang 7

A Là một phương pháp thu thập thông tin về các vấn đề sức khoẻ của một quần thể nghiên cứu

B ………

C Đối tượng của điều tra có thể là các cá nhân cụ thể như phụ nữ, người cao tuổi, trẻ vị thành niên, phụ nữ có con dưới 5 tuổi hay các hộ gia đình tuỳ theo mục đích của nghiên cứu

2 Mục tiêu của điều tra hộ gia đình

A Điều tra hộ gia đình là một phương pháp nhằm thu thập thông tin về các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, kiến thức, thái độ, thực hành của người dân trong chăm sóc sức khoẻ

B Điều tra hộ gia đình nhằm tìm hiểu nhu cầu của người dân trong chăm sóc sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồng

C ………

3 Các nhóm thông tin cần thu thập trong điều tra hộ gia đình

A ………

B Nhóm thông tin về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường

C ………

D Nhóm thông tin về phục vụ y tế

4 Các bước chuẩn bị cho tổ chức điều tra hộ gia đình bao gồm

A Chuẩn bị cộng đồng cho cuộc điều tra

B Chuẩn bị công cụ cho thu thập thông tin

C ………

5 Nêu đúng trình tự sáu bước tổ chức điều tra hộ gia đình bao gồm

A Chuẩn bị

B

C

D Tiến hành điều tra thu thập thông tin

E Tổng hợp, phân tích xử lý số liệu

F Viết báo cáo

6 Nêu các dạng trình bày kết quả điều tra, nghiên cứu

A Bảng số liệu

B

Trang 8

C Biểu đồ

7 Kể tến các dạng biểu đồ, đồ thị thường sử dụng để trình bày số liệu

A Biểu đồ cột rời

B

C Biểu đồ hình tròn

D

E Biểu đồ đường thẳng

8 Để xử lý thông tin từ bộ câu hỏi phỏng vấn, người ta thường tiến hành các phương pháp sau:

A Phương pháp ghi chép bằng tay

B Phương pháp dùng máy cơ học như máy lựa chọn phiếu lỗ, máy chữ đánh bảng

C

9 Phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi có sẵn là một kỹ thuật thu thập thông tin theo

phương pháp

10 Trong báo cáo điều tra sức khỏe cộng đồng, phần giới thiệu mô tả những

(A) dẫn đến việc tiến hành cuộc điều tra Cuối phần này sẽ trình bày một cách rõ ràng (B) cuộc điều tra

11 Trong báo cáo điều tra sức khỏe cộng đồng, phần phương pháp và quy trình

điều tra mô tả phương pháp điều tra bao gồm , huấn luyện điều tra viên

và các khía cạnh có liên quan và ảnh hưởng đến cuộc điều tra

12 Trong báo cáo điều tra sức khỏe cộng đồng, phần kết quả và bàn luận

thường (A) và bao gồm (B) khi phân tích kết quả

điều tra

13 Trong báo cáo điều tra sức khỏe cộng đồng, phần kết luận và khuyến nghị

đưa ra những , cần thay đổi

14 Trong báo cáo điều tra sức khỏe cộng đồng, các đề xuất, khuyến nghị đưa ra

cần phải dựa trên kết quả và những kết luận Không đưa ra những

khuyến nghị, đề xuất chung chung hay dựa trên ý kiến chủ quan của người nghiên cứu

Ngày đăng: 24/07/2014, 00:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Phân bố trình độ học vấn theo giới - TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG part 7 docx
Bảng 4 Phân bố trình độ học vấn theo giới (Trang 3)
Bảng 3: Phân bố tuổi của mẫu nghiên cứu 100 người dân - TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG part 7 docx
Bảng 3 Phân bố tuổi của mẫu nghiên cứu 100 người dân (Trang 3)
Bảng kiểm học kỹ năng thực hiện cuộc phỏng vấn thu thập thông tin theo phiếu - TIẾP CẬN CỘNG ĐỒNG part 7 docx
Bảng ki ểm học kỹ năng thực hiện cuộc phỏng vấn thu thập thông tin theo phiếu (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN