1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx

12 501 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 699,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ ñồ khối Encoder 83 Chương IV: Mạch Logic số Giải thích bảng trạng thái: Khi một ngõ vào ở trạng thái cao mức logic 1 và các ngõ vào còn lại thấp mức logic 0 thì ngõ ra xuất hiện từ m

Trang 1

Chương IV: Mạch Logic số

A B Sum Carry

B

Carry

A

Sum

2 AND2 1 XOR

Hình 4.16 Bộ nửa cộng

Bộ nứa cộng này chỉ cho phép ta tính tổng bit cực phải của

hai từ ñầu vào nhiều bit, nhưng không thực hiện ñược cho vị trí bít

ở giữa từ vì nó không xử lý số mang từ bên phải sang vị trí này,

hay nói cách khác không cộng với số nhớ trong phép cong thông

thường Như vậy bộ nửa cộng này không thể áp dụng ñể thiết kế

một bộ cộng cho 2 số có nhiều bit, thay vào ñó, phải càn tới bộ

cộng ñầy ñủ (full adderl)

b) Bộ cộng ñầy ñủ(Full Adder)

Bảng chân trị và mạch cho bộ cộng 1 bit ñầy ñủ trong hình

4.17 Bộ cộng ñầy ñủ ñược cấu thành từ hai bộ nửa cộng ðầu ra

Sum là 1 nếu số lẻ A, B, và Carry in bằng 1 Carry out bằng 1

khi cả A và B ñều bằng 1(ñầu vào trái của cổng OR) hoặc ñúng

một trong số chúng bằng 1 và bit Carry in cũng bằng 1

Giả sử ñế tạo bộ cộng cho hai từ A và B, mỗi từ 16 bịt, chỉ

việc sao chép mạch trong hình 4.12 ñúng 16 lần Số nhớ từ bít ñược

dùng làm số nhớ vào bit bên trái Số nhớ vào bịt cực trái ñược nối

vào 0 Loại bộ cộng này ñược gọi là bộ cộng số nhớ ripple (ripple

carry adder) Vì trong trường hợp xấu nhất, cộng 1 vào 1 1 1 1 1

1 (nhị phân), số nhớ ripple từ bit cực phải sang bit cực trái thì mới

cộng xong ñược Do ñó trong các trường hợp như vậy thì bộ cộng

này sẽ rất chậm và không hiệu quả Cũng có bộ cộng không có sự

Chương IV: Mạch Logic số trễ này, và do ñó nhanh hơn Sơ ñồ bộ cộng ñầy ñủ cho n bit như hình 4.18

Hình 4.17 Bộ cộng ñầy ñủ

4.3.5 Mạch giải mã và mã hóa

 Khái niệm :

Mạch mã hoá (ENCODER) là mạch có nhiệm vụ biến ñổi những ký hiệu quen thuộc với con người sang những ký hiệu không quen thuộc con người Mạch giải mã (DECODER) là mạch làm

Full Adder

Full Adder

Full Adder

Carry

in 0 = 0

Carry

in 1

Carry out 0

Carry out 1

Carry

in n-1

S 0

S 1

S n-1

B 0

A 0

B 1

A 1

B n-1

A n-1

   

S n

Hinh 4.18 Bộ cộng n bit

Trang 2

Chương IV: Mạch Logic số

nhiệm vụ ngược lại mạch mã hóa, biến ñổi những ký hiệu không

quen thuộc với con người sang những ký hiệu quen thuộc với con

người

a) Mạch mã hoá (Encoder)

Xét mạch mã hóa nhị phân từ 8 sang 3 (8 ngõ vào và 3 ngõ

ra) Sơ ñồ khối của mạch ñược cho trên hình 4.19

Trong ñó :

- x0, x1, …, x7 là các ngõ vào tín hiệu

- A0, A1, A2 là các ngõ ra

Mạch mã hóa nhị phân 83 thực hiện biến ñổi tín hiệu ngõ

vào thành một từ mã nhị phân tương ứng ở ngõ ra, cụ thể như sau:

0  000 2  100 4  100 6  110

1  001 3  011 5  101 7  111

Chọn mức tác ñộng (tích cực) ở ngõ vào là mức logic 1 , ta

có bảng trạng thái mô tả hoạt ñộng của mạch như sau:

x7 x6 x5 x4 x3 x2 x1 x0 A2 A1 A0

0 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0

0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 1

0 0 0 0 0 1 0 0 0 1 0

0 0 0 0 1 0 0 0 0 1 1

0 0 0 1 0 0 0 0 1 0 0

0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 1

0 1 0 0 0 0 0 0 1 1 0

ENCODER

83

x0

x1

x7

A0

A1

A2

Hình 4.19 Sơ ñồ khối Encoder 83

Chương IV: Mạch Logic số

Giải thích bảng trạng thái: Khi một ngõ vào ở trạng thái cao (mức logic 1) và các ngõ vào còn lại thấp (mức logic 0) thì ngõ ra xuất hiện từ mã tương ứng Ngõ vào nào ở trạng thái cao thì tương ứng với con số ñó ở hệ thập phân, ví dụ ngõ vào 4 ở trạng thái cao

sẽ tương ứng với số 4 ñược ñưa vào ngõ nhập Cụ thể là: khi ngõ vào x0=1 và các ngõ vào còn lại bằng 0 thì từ mã ở ngõ ra là 000, khi ngõ vào x1=1 và các ngõ vào còn lại bằng 0 thì từ mã nhị phân

ở ngõ ra là 001,…

Phương trình logic tối giản:

A0 = x1 + x3 + x5 + x7

A1 = x2 + x3 + x6 + x7

A2 = x4 + x5 + x6 + x7

Sơñồ mạch của ENCODER 83 như hình 4.20

x1 x2 x3 x4 x5 x6 x7

A2

A1

A0

Hình 4.20 ENCODER 83 Tương tự ta dễ dàng có thể thiết kế mạch mã hóa thập phân, dùng mã hóa các số từ 0 ñến 9 sang hệ nhị phân Trong trường hợp này ta cần có 4 ñầu ra ñể mã hóa ñược số 8(1000) và 9(1001)

Trang 3

Chương IV: Mạch Logic số

b) Mạch giải mã (Decoder)

Ngược với mạch mã hóa, mạch giải mã là mạch tổ hợp ñổi

thông tin nhị phân với n ngõ nhập thành 2n ngõ xuất Nếu ngõ nhập

có một số tổ hợp không dùng thì số ngõ ra có thể ít hơn 2n Khi ñó

mạch giải mã gọi là mạch giải mã n-m, với m≤2n

ðể ñơn giản ta xét mạch giải mã 2-4 với sơ ñồ khối và

bảng chân trị mạch giải mã nhị phân 24 như hình 4.21

Hình 4.21 Decoder 24

Từ bảng chân trị ta có phương trình logic tối giản cho mạch:

AB y

B A y

B A y

B A y

=

=

=

=

3 2 1 0

Sơ ñồ mạch của DECODER 24 như hình 4.22

Mạch giải mã ñược ñóng gói thành các vi mạch và ñược

bán ra trên thị trường thường có dạng 4-16,3-8 và 2-4 kép (tức hai

bộ giải mã ñược ñóng chung vào trong một vi mạch ñơn).Ngoài ra

còn phổ biến bộ giải mã 4-10 dùng giải mã số nhị phân sang hệ

thập phân Ngoài các ngõ nhập và xuất dữ liệu thường còn có một

ngõ ñiều khiển hoạt ñộng của mạch Ngõ này thường ký hiệu là E,

khi E = 1, cho phép mạch hoạt ñộng và khi E = 0 thì không cho

phép mạch hoạt ñộng

Chương IV: Mạch Logic số

U1

AND2

1 2

3

U2

AND2

1 2

3

U3

AND2

1 2

3

U4

AND2

1 2

3

U5 INV U6

INV

A B

y0

y1

y2

y3

Hình 4.22 Sơ ñồ mạch Decoder 24 Mạch giải mã với cổng NAND

Một số mạch giải mã ñược tạo từ cổng NAND thay vì cổng AND Nó tạo ra ngõ xuất theo dạng ñảo lại Hình 4.23 là mạch giải

mã 24 với cổng NAND với một ñường vào ñiều khiển E Tương ứng với nó là Bảng chân trị sau:

1 1 1 1 x x 1

0 1 1 1 1 1 0

1 0 1 1 0 1 0

1 1 0 1 1 0 0

1 1 1 0 0 0 0

D3 D2 D1 D0 A0 A1 E

1 1 1 1 x x 1

0 1 1 1 1 1 0

1 0 1 1 0 1 0

1 1 0 1 1 0 0

1 1 1 0 0 0 0

D3 D2 D1 D0 A0 A1 E

Trang 4

Chương IV: Mạch Logic số

Hình 4.23 Mạch giải mã với cổng NAND

Mạch này họat ựộng khi tắn hiệu ựiều khiển E = 0 và ngõ ra

sẽ có giá trị 0 tương ứng với số nhị phân ở các ngõ vào Khi E = 1

thì không cho phép mạch hoạt ựộng tức là không phụ thuộc vào các

giá trị ựầu vào, ựầu ra luôn bằng 1

Các mạch giải mã ngoài thị trường thường ựược ựóng gói

và có ký hiệu như hình 4.24 đó là một mạch giả mã 24 dùng

cổng AND và với một ựường ựiều khiển E cho phép mạch hoạt

ựộng khi E =1 và không hoạt ựộng khi E = 0

U4

INV U4

INV

U4

INV

U10

NAND3 U11

NAND3 U12

NAND3 U13

NAND3

A0

A1

E

D0

D1

D2

D3

Chương IV: Mạch Logic số

Mở rộng mạch giải mã

Trong một số trường hợp cần mạch giải mã với một kắnh cỡ lớn mà ta lại chỉ có mạch với kắch thước nhỏ hơn thì ta có thể ghép hai hoặc nhiều hơn các mạch ựang có ựể tạo một mạch mã hóa lớn hơn Vắ dụ ta có thể tạo mạch giải mã 38 từ hai mạch giải mã

24 (hình 4.25) Trong trường hợp này ta ựã tận dụng ngõ vào ựiều khiển E ựể làm ngõ nhập thứ 3

DECODER 2x4

20

21

E

D0

D1

D2

D3

Hình 4.24 Ký hiệu Decoder 24

2x4 decode

20

21 E

2x4 decode

20

21 E

A0

A1

A2

D0

D1

D2

D3

D4

D5

D6

D7

Hình 4.25 Mạch giải mã 38

Trang 5

Chương IV: Mạch Logic số

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG IV

1 Lập bảng chân trị và vẽ sơ ñồ mạch cho hàm 4 biến sau:

a) x = AB+A(C+D)

b) y = (A+BC)(D+AB)

c) z = AB+C(A+D)

2 Rút gọn các hàm sau dùng các ñịnh lý của Boolean algebra

a) x = ACD +ABCD

b) y = AB + A(CD +CD)

c) z = (BC +AD)(AB+CD)

3 Dùng ñịnh lý De Morgan, rút gọn biểu thức sau cho ñến khi chỉ

còn biến ñơn ñảo (một gạch trên)

z = (A+C).(B+D)

4 Một nhà luận lý học lái xe vào một tiệm bán ñồ ăn, ngồi trong xe

ông nói: “Làm ơn cho tôi một bánh Hambuger hoặc xúc xích và

khoai tây chiên” Tiếc rằng người bán hàng còn chưa học hết lớp 6

và không biết (và không muốn biết) trong hai từ logic “hoặc” và

“và” thì từ nào ñược ưu tiên Anh ta cho rằng trong trường hợp này

diễn giải thế nào cũng ñược Trong trường hợp nào dưới ñây là diễn

ñạt ñúng ñơn ñặt hàng:

a) Chỉ Hambuger

b) Chỉ xúc xích

c) Chỉ khoai tây chiên

d) Xúc xích và khoai tây chiên

e) Hambuger và khoai tây chiên

f) Xúc xích và hambuger

Chương IV: Mạch Logic số g) Tất cả 3 thứ h) Không có gì – nhà luận lý bị ñói bụng vì quá thông minh

5 Một nhà truyền giáo lạc ñường tại ngã rẽ ba ở chặng dừng Nam California Ông ta biết hai toán ñi xe máy ở khu vực này, một toán luôn nói thật và một toán luôn nói dối Ông ta muốn biết ñường nào

ñi tới Disneyland thì ông ta phải ñặt câu hỏi như thế nào ?

6 ðể làm một thiết bị ñiều khiển báo ñộng trong xe hơi, người ta thiết kế 1 mạch báo ñộng như sau:

Tín hiệu:

- DRV (driver) ở mức cao khi tài xế ngồi vào ghế lái và ở mức thấp khi không ngồi vào;

- Bộ phận ñánh lửa: 1 – bật, 0 – tắt;

- BELT ở mức cao khi tài xế cài dây an toàn và ở mức thấp khi không cài dây an toàn

Hãy thiết kế mạch logic với 3 ñầu vào (DRV, bộ phận ñánh lửa, BELT),1 ñầu ra (báo ñộng), sao cho bộ phận báo ñộng sẽ hoạt ñộng (báo ñộng = 1) khi tồn tại một trong 2 trạng thái sau:

- Tài xế chưa ngồi vào xe trong lúc bộ phận ñánh lửa bật,

- Tài xế ñã ngồi vào xe nhưng chưa cài dây an toàn trong lúc bộ phận ñánh lửa bật

Lập bảng chân trị của hàm ra

7.ðơn giản các hàm sau dùng bản ñồ Karnaugh

a) f(A,B,C)=∑(0,2,3,4,6) b) f(A,B,C,D)=∑(0,1,2,4,5,7,11,15)

Mạch Logic

DRV

Bộ phận ñánh lửa

BELT

Báo ñộng

Trang 6

Chương IV: Mạch Logic số

c) f(X1,X2,X3,X4)=∑(3,7,11,13,14,15)

d) Cực tiểu các hàm trên ở dạng tích các tổng

8 Dùng bản ñồ Karnaugh rút gọn hàm

a) f(A,B,C,D)=∑(0,2,6,8,9,10,11,13)

b) f(A,B,C,D)=∑(0,1,2,3,4,6,7,8,9,10,11,13)

c) ( , , , )f A B C D =∏(0, 2, 3, 4, 6, 7, 9,12,13)

d) f A B C D =( , , , ) ∏(0, 2,8, 9,10,11,13,14)

9 Cho hàm bool

f(A, B, C, D) = ∑(0, 1, 2, 6, 8, 9, 11, 14, 15) +d(3,10), Dùng bản

ñồ Karnaugh ñể :

a Xác ñịnh dạng chuẩn tổng các tích của hàm f (gọi là

hàm g)

b Xác ñịnh dạng chuẩn tích các tổng của hàm f (gọi là

hàm h)

c So sánh hai hàm g và h

d Vẽ sơ ñồ mạch hàm g mà chỉ sử dụng cổng NAND

10 Cho hàm bool

f(A, B, C, D) = ∑(3, 4, 5, 7, 10, 12, 13) + d(8, 9, 11), Dùng bản ñồ

Karnaugh ñể :

a Xác ñịnh dạng chuẩn tổng các tích của hàm f (gọi là

hàm g)

b Xác ñịnh dạng chuẩn tích các tổng của hàm f (gọi là

hàm h)

c So sánh hai hàm g và h

d Vẽ sơ ñồ mạch hàm g mà chỉ sử dụng cổng NOR

11 Cho hàm bool

f(A, B, C, D) = ∏ (0, 1, 2, 6, 8, 9, 11, 14, 15) +D(3,10), Dùng bản

ñồ Karnaugh ñể :

e Xác ñịnh dạng chuẩn tổng các tích của hàm f (gọi là

hàm g)

Chương IV: Mạch Logic số

f Xác ñịnh dạng chuẩn tích các tổng của hàm f (gọi là hàm h)

g So sánh hai hàm g và h

h Vẽ sơ ñồ mạch hàm g mà chỉ sử dụng cổng NAND

12 ðơn giản hàm Logic 4 biến a) f(A,B,C,D)=ABCD+ABCD+ABC +AC +ABC+B b)

) ).(

).(

(

) ).(

).(

).(

( ) , , , (

D B B A C B

C B D C B A D C A D C B A D C B A f

+ +

+

+ +

+ + +

+ +

+ +

=

13 Mạch so sánh hai số 2 bit là mạch gồm có 4 ñầu vào x0, x1,

y0,y1 và 2 ñầu ra Rx,Ry Trong ñó, (x0,x1) là 2 bit của số thứ nhất và (y0, y1) là hai bit của số thứ 2 ðầu ra Rx có trị 1 khi x1x0 > y1y0 (ngược lại có trị 0) và ñầu ra Ry có trị 1 khi y1y0 > x1x0 (ngược lại

có trị 0)

a Lập bảng chân trị cho mạch so sánh nói trên, từ ñó suy ra biểu thức chưa ñơn giản của Rx và Ry

b Dùng bảng ñồ Karnaugh ñể ñơn giản biểu thức của Rx và Ry

c Vẽ mạch

14 Vẽ sơ ñồ mạch giải mã 2-4 chỉ dùng các cổng NOR bao gồm ngõ cho phép/không cho phép hoạt ñộng E

15 Xây dựng lược ñồ khối mạch dồn kênh 16-1 bằng lược ñồ khối của hai mạch dồn 8-1 và một mạch dồn 2-1

16 Thiết kế mạch dồn kênh 16-1 bằng 5 mạch dồn kênh 4-1 Các mạch dồn kênh dùng dưới dạng sơ ñồ khối

Trang 7

Chương V: Mạch tuần tự

Chương V: Mạch tuần tự

Trong chương trước chúng ta ựã xem xét các mạch tổ hợp

mà các ngõ ra tại một thời ựiểm chỉ phụ thuộc vào duy nhất các giá

trị ựầu vào tại thời ựiểm ựó Tuy nhiên phần lớn các mạch số ựều

hoạt ựộng mà ở một thời ựiểm nhất ựịnh các ngõ ra sẽ phụ thuộc

không những vào các ngõ vào ở thời ựiểm ựó mà cón phụ thuộc

vào ngõ ra ở thời ựiểm trước ựó, hay nói cách khác một số ngõ ra

của một mạch lại là chắnh ngõ vào của mạch ựó Những mạch như

vậy chủ yếu là các thành phần lưu trữ mà ta gọi là mạch tuần tự

Chúng ta cũng biết rằng hầu hết các thiết bị số ngày nay ựều có các

thành phần lưu trữ, do ựó trước khi tìm hiểu về bộ nhớ máy tắnh ta

cần tìm hiểu về mạch tuần tự Kiểu mạch tuần tự thông dụng thuộc

loại ựồng bộ Mạch tuần tự ựồng bộ sử dụng các tắn hiệu ảnh hưởng

ựến các thành phần lưu trữ chỉ tại các khoảng thời gian rời rạc

5.1 Xung ựồng hồ

Trong nhiều mạch số, thứ tự diễn ra biến cố là vấn ựề rất

quan trọng đôi khi biến cố này phải ựi trước biến cố kia, thỉnh

thỏang hai biến cố phải diễn ra ựồng thời Nhằm cho phép nhà thiết

kế ựạt ựược quan hệ ựịnh thời gian cần thiết, nhiều mạch số sử

dụng một ngõ vào cho xung ựồng hồ Khi ựó, ựồng hồ (clock) là

mạch phát xung với ựộ rộng xung và thời khoảng chắnh xác giữa

các xung liên tiếp Thời khoảng giữa các biến tương ứng của hai

xung liên tiếp là thời gian chu kỳ ựồng hồ (clock cycle time)

Trong máy tắnh, nhiều biến cố xảy ra trong suốt chu kỳ

ựồng hồ Giả sử biến cố phải diễn ra theo thứ tự cụ thế, thì cần chia

chu kỳ ựồng hồ thành những chu kỳ con Cách ựơn giản nhất ựể tạo

ra các chu kỳ ựồng hồ khác nhau là từ ựồng hồ chắnh gắn thêm vao

một bộ làm trễ (Delay) tắn hiệu như trong hình 5.1

Chương V: Mạch tuần tự

Hình 5.1 đồng hồ và các xung nó tạo ra Trong hình 5.1 a) là đồng hồ (clock) hay bộ phát tần (impulse generator), nhờ có bộ làm trễ Delay mà ta có 2 tắn hiệu xung C1 và C2 khác nhau, từ ựó tạo ra 4 thời ựiểm khác nhau là:

1 Biên lên của C1

2 Biên xuống của C1

3 Biên lên của C2

4 Biên xuống của C2

Ta ựã biết rằng các mạch số hoạt ựộng ở các mức cao và thấp, do ựó các thời ựiểm khác nhau có thể ựược gắn với các biên của xung ựồng hồ Từ ựó ta có thể ựiều khiển ựược tại thời ựiểm nào thì cho phép hay kắch thắch mạch nào ựó hoạt ựộng, và tại thời ựiểm nào thì không

5.2 Mạch Lật (chốt Ờ latch)

Mạch lật hay một số sách gọi là chốt, là dạng mạch tuần tự ựơn giản nhất có chức năng lưu trữ một bit nhị phân Nó có hai ngõ

ra, một cho trị bình thường và một cho trị bù Mạch lật ựồng bộ duy trì trạng thái nhị phân cho ựến khi có một xung ựồng hồ ựiều khiển làm ựổi trạng thái Sự khác nhau giữa các loại mạch lật ở chỗ số ngõ vào chúng có và cách thức các ngõ vào tác ựộng ựến trạng thái nhị phân Các loại mạch lật thông dụng nhất như trình bày dưới ựây

Delay

C1

C2

Trang 8

Chương V: Mạch tuần tự

5.2.1 Mạch lật SR (SR-latch)

ðể tạo ra bộ nhớ 1 bit cần có một mạch ñiện có khả năng

lưu trữ một giá trị nào ñó ñược nhập vào Một mạch như vậy có thể

ñược xây dựng từ cổng NAND hoặc NOR mà ta gọi là mạch lật

Mạch lật ñầu tiên ñưa ra xem xét là mạch lật SR ðầu tiên ta xét

mạch lật SR không ñồng bộ hay không dùng xung ñồng hồ ñiều

khiển Ký hiệu mạch lật SR không ñồng bộ ( không dùng xung

ñồng hồ) dùng cổng NOR như ở hình 5.2 (a) và hình 5.2 (b) là sơ

ñồ mạch tương ứng của nó

Nó có 2 ngõ vào, S (Setting- ñặt) và R (Resetting - Khởi

ñộng) Nó có một ngõ ra Q và ñôi khi có ngõ ra bù, ký hiệu bằng

một vòng tròn nhỏ ðầu ra Q từ cổng NOR thứ nhất (ký hiệu U4)

sẽ lại ñược cho vào ngõ nhập của cổng NOR thứ hai(ký hiệu U3)

và ngược lại ñầu ra Q từ U3 sẽ lại ñược cho vào ngõ nhập của

cổng NOR (cổng U4)

a)

U3

NOR2

1 2

3

U4

NOR2

1 2

3

_ Q

Q S

R

b) Hình 5.2 Mạch lật SR không ñồng bộ

Ta thử xem hoạt ñộng của mạch như sau:

– Giải sử Q ñang ở trạng thái 0 (Q=0, Q =1), cho tín hiệu

vào S=R=0, như vậy ñầu ra của U3 sẽ là:

Q =Q+S =0+0=1 ,

và ñầu ra của U4 sẽ là :

Q

R

Chương V: Mạch tuần tự

Q=Q +R=1+0=0 => Q không ñổi – Giải sử Q ñang ở trạng thái 1 (Q=1, Q =0), cho tín hiệu vào S=R=0, như vậy ñầu ra của U3 sẽ là:

Q =Q+S =1+0=0 ,

và ñầu ra của U4 sẽ là :

Q=Q +R=0+0=1 =>Q không ñổi Như vậy trong trường hợp S=R=0 thì giá trị ñầu ra của mạch là không thay ñổi và mạch ñóng vai trò như một bộ nhớ một bit

Lập luận tương tự như trường hợp trên, ta có các trường hợp sau :

– Cho S=0, R=1 Nếu Q=0 thì dẫn tới trong trạng thái kế tiếp Q=0, còn nếu Q=1 thì dẫn tới trạng thái kế Q=0 => Q luôn bằng 0 mà không phụ thuộc vào trạng thái Q trước ñó Trạng thái này dùng ñể nhập giá trị 0 vào ô nhớ

– Cho S=1, R=0 Nếu Q=0 thì dẫn tới trong trạng thái kế tiếp Q=1, còn nếu Q=1 thì dẫn tới trạng thái kế Q=1 => Q luôn bằng 1 mà không phụ thuộc vào trạng thái Q trước ñó Trạng thái này dùng ñể nhập giá trị 1 vào ô nhớ

– Trong trường hợp S=R=1thì trạng thái của mạch không xác ñịnh, do ñó tổ hợp này bi cấm sử dụng trong các mạch

SR

=> Hoạt ñông của mạch lật SR ñược thể hiện qua bảng trạng thái 5.1

0 0 Q(t) No change

0 1 0 Clear to 0

1 0 1 Set to 1

1 1 X Indeterminate

Trang 9

Chương V: Mạch tuần tự

ðối với mỗi mạch lật thì bao giờ cũng có 2 loại, không

ñồng bộ và mạch lật ñồng bộ, nhưng trên thực tế thì người ta chủ

yếu dùng mạch ñồng bộ, do ñó ở ñây chúng ta cũng sẽ tìm hiểu kỹ

hơn về loại này Mạch lật SR ñồng bộ (dùng xung ñồng hồ) như ở

hình 5.3 (a), hình 5.3 (b) là sơ ñồ mạch của mạch lật này Nó có ba

ngõ vào, S (Setting- ñặt), R (Resetting - Khởi ñộng) và C (Clock-

ñồng hồ) Nó có một ngõ ra Q và ñôi khi có ngõ ra bù, ký hiệu

bằng một vòng tròn nhỏ

a)

U2

AND2

1 2

3

U4

NOR2

1 2

3

U3

NOR2

1 2

3

U1

AND2

1 2

3

S

R C

_ Q

Q

b) Hình 5.3 Mạch lật SR Hoạt ñộng mạch lật SR như sau: Nếu không có tín hiệu

nhập ñồng hồ C (C=0), ngõ ra của mạch không thể thay ñổi bất

chấp trị của R và S vì ñầu ra của 2 cổng U1 và U2 luôn bằng 0 ( 0

AND số bất kỳ = 0) Chỉ khi tín hiệu ñồng hồ C=1, ngõ ra mới bị

ảnh hưởng theo trị của ngõ vào S và R Nếu S=1, R=0, Q chuyển

sang 1 Nếu S=0, R=1 Q chuyển sang 0 Nếu S và R là 0 khi ñồng

hồ chuyển, ngõ ra không ñổi Khi cả S và R là 1, ngõ ra không xác

ñịnh, có thể là 0 hoặc 1 tùy thuộc vào khoảng thời gian trì hoãn

trong mạch Hay nói cách khác khi C luôn bằng 1 thì mạch lật SR

ñồng bộ (hình 5.3) hoạt ñộng như mạch lật SR không ñồng bộ

(hình 5.2) ở trên

S

C

Q

Q

R

Chương V: Mạch tuần tự 5.2.2 Mạch lật D

Mạch lật D (Data) là loại mạch lật ñơn giản nhất, nó chỉ hơi khác mạch lật SR Mạch lật SR ñược ñổi sang mạch lật D bằng cách ñưa vào một cổng ñảo giữa S và R và dùng ký hiệu D cho ngõ vào duy nhất (xem hình 5.4 b) Khi D=1, ngõ ra là 1, khi D=0, ngõ

ra là 0

Hình 5.4(a) cho ta thấy qui ước ký hiệu và bảng ñặc tính của mạch lật D Hình 5.4(b) là sơ ñồ của mạch lật này Chú ý là trạng thái kế Q(t+1) ñược xác ñịnh từ ngõ vào D Mối quan hệ có thể biểu diễn bằng phương trình ñặc tính : Q(t+1) = D ðiều này có nghĩa ngõ ra Q của mạch lật nhận trị từ ngõ vào D khi tín hiệu ñồng

hồ bằng 1

D C

Q

Q

1 Set to 1 1

0 Clear to 0 0

Q(t+1) D

1 Set to 1 1

0 Clear to 0 0

Q(t+1) D

a)

U3

NOR2

1 2

3

U4

NOR2

1 2

3

U2

AND2

1 2

3

U1

AND2

1 2

3

U5

NOT

1 2

D

Q

_ Q C

b) Hình 5.4 Mạch lật D Lưu ý là không có ñiều kiện nhập ñể giữ trạng thái của mạch lật D Tuy mạch lật D thuận tiện là chỉ có một ngõ vào nhưng bất tiện là không có ñiều kiện không ñổi Q(t+1) = Q(t) ðiều kiện không ñổi có thể lấy bằng cách vô hiệu tín hiệu ñồng hồ hoặc cho

Trang 10

Chương V: Mạch tuần tự

ngõ ra trở lại ngõ vào, lúc ñó xung ñồng hồ sẽ giữ trạng thái mạch

lật không ñổi

5.2.3 Mạch lật JK

Một mạch lật khác thường hay ñược sử dụng là mạch lật

JK, là một cải tiến của mạch lật SR trong ñó ñiều kiện không xác

ñịnh của SR ñược ñịnh nghĩa trong JK Ngõ vào J, K hoạt ñộng

giống như S, R ñể ñặt và xóa mạch lật Khi J và K ñều bằng 1, khi

ñồng hồ C = 1 sẽ chuyển ngõ ra mạch lật sang trại thái bù

Ký hiệu và bảng ñặc tính mạch lật JK ở hình 5.5 J tương

ñương với S trong SR và K tương ñương với R

J C Q Q K

Complement 1

1

1 Set to 1 0

1

0 Clear to 0 1

0

Q(t) No change 0

0

Q(t+1) K

J

Complement 1

1

1 Set to 1 0

1

0 Clear to 0 1

0

Q(t) No change 0

0

Q(t+1) K

J

) (t Q

Hình 5.5 Mạch lật JK ðiểm khác biệt lớn nhất ở ñây là thay vì không xác ñịnh,

mạch lật JK có ñiều kiện bù Q(t+1) khi J=K=1 Trong một mạch số

thì tồn tại một trạng thái không xác ñịnh là ñiều không mong muốn,

chính do ñiều ñó mà mạch lật JK ñược sử dụng nhiều hơn

5.2.4 Mạch lật T

Mạch lật cuối cùng là kế thừa của mạch lật JK bằng cách

kết nối hai ngõ vào với nhau thành một ngõ vào T Hình 5.6, là ký

hiệu và bảng trạng thái mạch Xuất phát từ mạch lật JK với hai ngõ

vào ñược kết nối thành một ngõ vào T Vì vậy mạch lật T chỉ có hai

ñiều kiện Khi T=0 (J=K=0) , với mọi giá trị của C không thay ñổi

trạng thái của mạch lật Khi T=1 (J=K=1), và khi C =1 sẽ làm bù

trạng thái mạch lật Các ñiều kiện này có thể biểu diễn bằng

phương trình thuộc tính : Q(t+1) = Q(t) ⊕ T

Chương V: Mạch tuần tự

T C

Q

Q

Complement 1

Q(t) No change 0

Q(t+1) T

Complement 1

Q(t) No change 0

Q(t+1) T

) (t Q Hình 5.6 Mạch lật T

5.3 Mạch lật lề (Flip-flop)

Các loại mạch lật nói trên thực sự chỉ là một trong hai loại mạch lật lề ðây là loại mạch lật thông dụng nhất ñể ñồng bộ việc thay ñổi trạng thái trong một chuyển tiếp xung ñồng hồ Trong loại mạch lật này, các chuyển tiếp xuất xảy ra tại một mức xung ñồng

hồ xác ñịnh Khi mức nhập xung vượt quá ngưỡng này, các ngõ nhập bị khóa lại sao cho ñến khi xung ñồng hồ trở về 0 và một xung khác ñến Một số mạch lật lề tạo chuyển tiếp ở lề lên của tín hiệu ñồng hồ (chuyển tiếp lề dương – positive-edge transition) và một số khác tạo chuyển tiếp ở lề xuống của tín hiệu ñồng hồ (chuyển tiếp lề âm – negative-edge transition)

ðiểm khác biệt giữa các mạch lật và mạch lật lề là ở chỗ mạch lật kích thích bằng mức (level triggered), còn mạch lật lề kích thích bằng biên (edge triggered) Ngoài ra ở mạch lật lề còn

có một ký hiệu mũi tên trước chữ C biểu thị một ngõ nhập ñộng (xem hình 5.7 Ký hiệu chỉ báo ñộng cho biết mạch lật lề thay ñổi trạng thái với một chuyển tiếp dương (từ 0 sang 1) của tín hiệu ñồng hồ ở ngõ nhập

Hình 5.7 cho thấy tín hiệu xung ñồng hồ trong mạch lật D lề dương Trị ở ngõ nhập D chuyển sang ngõ xuất Q khi ñồng hồ tạo chuyển tiếp dương Ngõ xuất không thể thay ñổi khi ñồng hồ ở mức 1, mức 0 hoặc trong chuyển tiếp từ mức 1 xuống 0 Chuyển tiếp ñồng hồ dương có hiệu lực bao gồm một thời gian tối thiểu gọi

là thời ñịnh (setup time) trong ñó ngõ nhập D phải duy trì một hằng trị trước khi chuyển tiếp và một thời gian hữu hạn gọi là thời lưu (hold time) trong ñó ngõ nhập D không ñược thay ñổi sau chuyển

Ngày đăng: 23/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.16. Bộ nửa cộng - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Hình 4.16. Bộ nửa cộng (Trang 1)
Bảng chõn trị và mạch cho bộ cộng 1 bit ủầy ủủ trong hỡnh - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Bảng ch õn trị và mạch cho bộ cộng 1 bit ủầy ủủ trong hỡnh (Trang 1)
Bảng chân trị mạch giải mã nhị phân 2  4 như hình 4.21. - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Bảng ch ân trị mạch giải mã nhị phân 2 4 như hình 4.21 (Trang 3)
Hình 4.24. Ký hiệu Decoder 2  4 - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Hình 4.24. Ký hiệu Decoder 2 4 (Trang 4)
Hình 4.23. Mạch giải mã với cổng NAND - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Hình 4.23. Mạch giải mã với cổng NAND (Trang 4)
Hình 5.1. ðồng hồ và các xung nó tạo ra  Trong  hình  5.1  a)  là  ðồng  hồ  (clock)  hay  bộ  phát  tần  (impulse  generator),  nhờ  có  bộ  làm  trễ  Delay  mà  ta  có  2  tín  hiệu  xung  C 1  và C 2  khỏc nhau, từ ủú tạo ra 4 thời ủiểm khỏc nhau là: - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Hình 5.1. ðồng hồ và các xung nó tạo ra Trong hình 5.1 a) là ðồng hồ (clock) hay bộ phát tần (impulse generator), nhờ có bộ làm trễ Delay mà ta có 2 tín hiệu xung C 1 và C 2 khỏc nhau, từ ủú tạo ra 4 thời ủiểm khỏc nhau là: (Trang 7)
Hỡnh  5.4(a)  cho  ta  thấy  qui  ước  ký  hiệu  và  bảng  ủặc  tớnh  của  mạch  lật  D - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
nh 5.4(a) cho ta thấy qui ước ký hiệu và bảng ủặc tớnh của mạch lật D (Trang 9)
Hỡnh 5.3 (a), hỡnh 5.3 (b) là sơ ủồ mạch của mạch lật này. Nú cú ba - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
nh 5.3 (a), hỡnh 5.3 (b) là sơ ủồ mạch của mạch lật này. Nú cú ba (Trang 9)
Hình 5.7. Flip-flop D với chuyển tiếp dương  Thường  ủối  với  cỏc  flip-flop  ngoài  cỏch  dựng  bảng  trạng - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
Hình 5.7. Flip-flop D với chuyển tiếp dương Thường ủối với cỏc flip-flop ngoài cỏch dựng bảng trạng (Trang 11)
Hỡnh 5.9. Sơ ủồ khối mạch tuần tự  Qui trỡnh thiết kế mạch tuần tự ủược thể hiện qua cỏc bước sau: - kiến trúc máy tính Vũ Đức Lung phần 6 pptx
nh 5.9. Sơ ủồ khối mạch tuần tự Qui trỡnh thiết kế mạch tuần tự ủược thể hiện qua cỏc bước sau: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN