1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Điện áp cực của cảm biến doc

57 272 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong loại cảm biến này, một điện áp 5V được đặt giữa các cực VC và E2 từ mạch điện áp không đổi trong ECU động cơ như trình bày trong hình minh họa.. Vì vậy các nhiệt điện trở được sử d

Trang 1

Điện áp cực của cảm biến

Trang 2

MỤC LỤC

Điện áp cực của cảm biến 1 1 MỤC LỤC 2

Điện áp cực của cảm biến

Trang 3

Các cảm biến này biến đổi các thông tin khác nhau thành những thay đổi điện áp mà ECU động

cơ có thể phát hiện Có nhiều loại tín hiệu cảm biến, nhưng có 5 loại phương pháp chính để biến đổi thông tin thành điện áp

Hiểu đặc tính của các loại này để có thể xác định trong khi đo điện áp ở cực có chính xác hay không

1 Dùng điện áp VC (VTA, PIM)

Một điện áp không đổi 5V (Điện áp VC) để điều khiển bộ vi xử lý ở bên trong ECU động cơ bằng điện áp của ắc quy Điện áp không đổi này, được cung cấp như nguồn điện cho cảm biến, là điện áp cực VC

Trong loại cảm biến này, một điện áp (5V) được đặt giữa các cực VC và E2 từ mạch điện áp không đổi trong ECU động cơ như trình bày trong hình minh họa Sau đó cảm biến này thay góc

mở bướm ga hoặc áp suất đường ống nạp đã được phát hiện bằng điện áp thay đổi giữa 0 và 5V

để truyền tín hiệu đi

Nếu có sự cố trong mạch điện áp không đổi hoặc ngắn mạch VC, nguồn điện cấp cho bộ vi xử lý

sẽ bị ngắt, làm cho ECU động cơ ngừng hoạt động và động cơ bị chết máy

2 Dùng một nhiệt điện trở (THW, THA)

Giá trị điện trở của nhiệt điện trở thay đổi theo nhiệt độ Vì vậy các nhiệt điện trở được sử dụng trong các thiết bị như cảm biến nhiệt độ nước và cảm biến nhiệt độ khí nạp, để phát hiện các thay đổi của nhiệt độ

Trang 4

Như trình bày trong hình minh họa, điện áp được cấp vào nhiệt điện trở của cảm biến từ mạch điện áp không đổi (5V) trong ECU động cơ qua điện trở R Các đặc tính của nhiệt điện trở này được ECU động cơ sử dụng để phát hiện nhiệt độ bằng sự thay đổi điện áp tại điểm A trong hình minh họa

Khi nhiệt điện trở hoặc mạch của dây dẫn này bị hở, điện áp tại điểm A sẽ là 5V, và khi có ngắn mạch từ điểm A đến cảm biến này, điện áp sẽ là 0V Vì vậy, ECU động cơ sẽ phát hiện một sự

cố bằng chức năng chẩn đoán

3 Dùng điện áp Bật/Tắt

+ Các thiết bị dùng công tắc (IDL, NSW)

Khi điện áp bật ON và tắt OFF, làm cho cảm biến này phát hiện được tình trạng Bật/Tắt của công tắc

Một điện áp 5V được ECU động cơ cấp vào công tắc này Điện áp ở cực ECU động cơ là 5V khi công tắc này Tắt OFF, và 0V khi công tắc này Bật ON ECU động cơ dùng sự thay đổi điện áp này để phát hiện tình trạng của cảm biến

Ngoài ra, một số thiết bị sử dụng điện áp của 12V ắc quy

+ Các thiết bị dùng tranzito (IGF, SPD)

Đây là một thiết bị dùng chuyển mạch của tranzito thay cho công tắc Như với thiết bị trên đây, việc Bật ON và Tắt OFF điện áp được dùng để phát hiện điều kiện làm việc của cảm biến

Đối với các thiết bị sử dụng công tắc, một điện áp 5V được đặt vào cảm biến từ ECU động cơ, và ECU động cơ sử dụng sự thay đổi điện áp đầu cực khi tranzito bật ON hoặc ngắt OFF để phát hiện tình trạng của cảm biến này

Trang 5

Ngoài ra một số thiết bị sử dụng điện áp 12V của ắc quy

4 Sử dụng nguồn điện khác từ ECU động cơ (STA, STP)

ECU động cơ xác định xem một thiết bị khác đang hoạt động hay không bằng cách phát hiện điện áp được đặt vào khi một thiết bị điện khác đang hoạt động

Hình minh họa thể hiện một mạch điện của đèn phanh, và khi công tắc bật ON, điện áp 12V của

ắc quy được đặt vào cực ECU động cơ, và khi công tắc này bị ngắt OFF, điện áp sẽ là 0V

5 Sử dụng điện áp do cảm biến tạo ra (G, NE, OX, KNK)

Khi bản thân cảm biến tự phát và truyền điện, không cần đặt điện áp vào cảm biến này ECU động cơ sẽ xác định điều kiện hoạt động bằng điện áp và tần số của dòng điện sinh ra này

Khi kiểm tra điện áp cực của ECU động cơ, tín hiệu NE, tín hiệu KNK và v.v được truyền đi dưới dạng sóng AC Do đó, có thể thực hiện các phép đo có độ chính xác cao bằng cách dùng máy đo hiện sóng

Trang 6

Bảo dưỡng hệ thống lạnh

Bảo dưỡng máy nén

Việc bảo dưỡng máy nén là cực kỳ quan trọng đảm bảo cho hệ thống hoạt động được tốt, bền, hiệu suất làm việc cao nhất, đặc biệt đối với các máy có công suất lớn

Máy lạnh dễ xảy ra sự cố ở trong 3 thời kỳ : Thời kỳ ban đầu khi mới chạy thử và thời kỳ đã xảy ra các hao mòn các chi tiết máy

a Cứ sau 6.000 giờ thì phải đại tu máy một lần Dù máy ít chạy thì 01 năm cũng phải đại tu 01 lần

b Các máy dừng lâu ngày , trước khi chạy lại phải tiến hành kiểm tra

Công tác đại tu và kiểm tra bao gồm:

(1) - Kiểm tra độ kín và tình trạng của các van xả van hút máy nén

(2) - Kiểm tra bên trong máy nén, tình trạng dầu, các chi tiết máy có bị hoen rỉ, lau chùi các chi tiết Trong các kỳ đại tu cần phải tháo các chi tiết, lau chùi và thay dầu mỡ

- Kiểm tra dầu bên trong cacte qua cửa quan sát dầu Nếu thấy có bột kim loại màu vàng, cặn bẩn thì phải kiểm tra nguyên nhân Có nhiều nguyên nhân do bẩn trên đường hút, do mài mòn các chi tiết máy

- Kiểm mức độ mài mòn của các thiết bị như trục khuỷu, các đệm kín, vòng bạc, pittông, vòng găng, thanh truyền vv so với kích thước tiêu chuẩn Mỗi chi tiết yêu cầu độ mòn tối đa khác nhau Khi độ mòn vượt qúa mức cho phép thì phải thay thế cái mới

(3) - Thử tác động của các thiết bị điều khiển HP, OP, WP, LP và bộ phận cấp dầu

(4) - Lau chùi vệ sinh bộ lọc hút máy nén

Đối với các máy nén lạnh các bộ lọc bao gồm: Lọc hút máy nén, bbộ lọc dầu kiểu đĩa và bộ lọc tinh

- Đối với bộ lọc hút: Kiểm tra xem lưới có bị tắc, bị rách hay không Sau đó sử dụng các hoá chất chuyên dụng để lau rửa lưới lọc

- Đối với bộ lọc tinh cần kiểm tra xem bộ lọc có xoay nhẹ nhàng không Nếu cặn bẫn bám giữa các miếng gạt thì sử dụng miếng thép mỏng như dao lam để gạt cặn bẩn Sau đó chùi sạch bên trong Sau khi chùi xong thổi hơi nén từ trong ra để làm sạch bộ lọc

(5) - Kiểm tra hệ thống nước giải nhiệt

(6) - Vệ sinh bên trong mô tơ: Trong quá trình làm việc không khí được hút vào giải nhiệt cuộn dây mô tơ

và cuốn theo bụi khá nhiều, bụi đó lâu ngày tích tụ trở thành lớp cách nhiệt ảnh hưởng giải nhiệt cuộn dây

- Bảo dưỡng định kỳ : Theo quy định cứ sau 72 đến 100 giờ làm việc đầu tiên phải tiến hành thay dầu máy nén Trong 5 lần đầu tiên phải tiến hành thay dầu hoàn toàn, bằng cách mở nắp bên tháo sạch dầu, dùng giẻ sạch thấm hết dầu bên trong các te, vệ sinh sạch sẽ và châm dầu mới vào với số lượng đầy đủ

- Kiểm tra dự phòng : Cứ sau 3 tháng phải mở và kiểm tra các chi tiết quan trọng của máy như : xilanh, piston, tay quay thanh truyền, clắppe, nắpbít vv

- Phá cặn áo nước làm mát : Nếu trên áo nước làm mát bị đóng cáu cặn nhiều thì phải tiến hành xả bỏ cặn

Trang 7

bằng cách dùng hổn hợp axit clohidric 25% 15% và rửa lại bằng¸ 12 giờ sau đó rửa sạch bằng dung dịch NaOH 10 ¸ngâm 8 nước sạch

- Tiến hành cân chỉnh và căng lại dây đai của môtơ khi thấy lỏng Công việc này tiến hành kiểm tra hàng tuần

Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ

Tình trạng làm việc của thiết bị ngưng tụ ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất làm việc của hệ thống, độ an toàn, độ bền của các thiết bị

Bảo dưỡng thiết bị ngưng tụ bao gồm các công việc chính sau đây:

- Vệ sinh bề mặt trao đổi nhiệt

- Xả dầu tích tụ bên trong thiết bị

- Bảo dưỡng cân chỉnh bơm quạt giải nhiệt

- Xả khí không ngưng ở thiết bị ngưng tụ

- Vệ sinh bể nước, xả cặn

- Kiểm tra thay thế các vòi phun nước, các tấm chắn nước (nếu có)

- Sơn sửa bên ngoài

- Sửa chữa thay thế thiết bị điện, các thiết bị an toàn và điều khiển liên quan

+Bảo dưỡng bình ngưng

Để vệ sinh bình ngưng có thể tiến hành vệ sinh bằng thủ công hoặc có thể sử dụng hoá chất để vệ sinh Khi cáu cặn bám vào bên trong thành lớp dày, bám chặt thì nên sử dụng hoá chất phá cáu cặn Rửa bằng dung dịch NaCO3 ấm, sau đó thổi khô bằng khí nén

Trong trường hợp cáu cặn dễ vệ sinh thì có thể tiến hành bằng phương pháp vệ sinh cơ học Khi tiến hành

vệ sinh, phải tháo các nắp bình, dùng que thép có quấn vải để lau chùi bên trong đường ống Cần chú ý trong quá trình vệ sinh không được làm xây xước bên trong đường ống, các vết xước có thể làm cho đường ống hoen rỉ hoặc tích tụ bẫn dễ hơn Đặc biệt khi sử dụng ống đồng thì phải càng cẩn thận

- Vệ sinh tháp giải nhiệt, thay nước mới

- Xả dầu : Nói chung dầu ít khi tích tụ trong bình ngưng mà chảy theo đường lỏng về bình chứa nên thực

tế thường không có

- Định kỳ xả air và cặn bẫn ở các nắp bình về phía đường nước giải nhiệt

- Xả khí không ngưng trong bình ngưng: Khi áp suất trong bình khác với áp suất ngưng tụ của môi chất ở cùng nhiệt độ thì chứng tỏ trong bình có lọt khí không ngưng Để xả khi không ngưng ta cho nước tuần hoàn nhiều lần qua bình ngưng để ngưng tụ hết gas còn trong bình ngưng Sau đó cô lập bình ngưng bằng cách đóng van hơi vào và lỏng ra khỏi bình ngưng Nếu hệ thống có bình xả khí không ngưng thì nối thông bình ngưng với bình xả khí không ngưng, sau đó tiến hành làm mát và xả khí không ngưng Nếu không có thiết bị xả khí không ngưng thì có thể xả trực tiếp

- Bảo dưỡng bơm giải nhiệt và quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt

Bảo dưỡng dàn ngưng tụ bay hơi

- Khi dàn ống trao đổi nhiệt của dàn ngưng bị bám bẩn có thể lau chùi bằng giẻ hoặc dùng hoá chất như trường hợp bình ngưng Công việc này cần tiến hành thường xuyên Bề mặt các ống trao đổi nhiệt thường xuyên tiếp xúc với nước và không khí nên tốc độ ăn mòn khá nhanh Vì vậy thường các ống được nhúng kẽm nóng, khi vệ sinh cần cẩn thận, không được gây trầy xước, gây ăn mòn cục bộ

- Quá trình làm việc của dàn ngưng đã làm bay hơi một lượng nước lớn, cặn bẫn được tích tụ lại ở bể Sau một thời gian ngắn nước trong bể rất bẫn Nếu tiếp tục sử dụng các đầu phun sẽ bị tắc hoặc cặn bẫn bám trên bề mặt dàn trao đổi nhiệt làm giảm hiệu qủa của chúng Vì vậy phải thường xuyên xả cặn bẫn trong

bể, công việc này được tiến hành tuỳ thuộc chất lượng nguồn nước

Trang 8

- Vệ sinh và thay thế vòi phun : Kích thước các lổ phun rất nhỏ nên rất dễ bị tắc bẫn, đặc biệt khi chất lượng nguồn nước kém Khi một số mũi phun bị tắc, một số vùng của dàn ngưng không được giải nhiệt làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt rõ rệt Vì vậy phải thường xuyên kiểm tra, vệ sinh và thay thế các vòi phun hư hỏng

- Định kỳ cân chỉnh cánh quạt dàn ngưng đảm bảo cân bằng động tốt nhất

- Bảo dưỡng các bơm, môtơ quạt, thay dầu mỡ

- Kiểm tra thay thế tấm chắn nước, nếu không quạt bị ẩm chóng hỏng

Dàn ngưng kiểu tưới

- Đặc thù của dàn ngưng tụ kiểu tưới là các dàn trao đổi nhiệt để trần trong môi trường kí nước thường xuyên nên các loại rêu thường hay phát triển, Vì vậy dàn thường bị bám bẫn rất nhanh Việc vệ sinh dàn trao đổi nhiệt tương đối dễ dàng Trong trường hợp này cách tốt nhất là sử dụng các bàn chải mềm để lau chùi cặn bẫn

- Nguồn nước sử dụng, có chất lượng không cao nên thường xuyên xả cặn bể chứa nước

- Xả dầu tồn đọng bên trong dàn ngưng

- Bảo dưỡng bơm nước tuần hoàn, thay dầu mỡ

+Bảo dưỡng dàn ngưng tụ không khí

- Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt : Một số dàn trao đổi nhiệt không khí có bộ lọc khí bằng nhựa hoặc sắt đặt phía trước Trong trường hợp này có thể rút bộ lọc ra lau chùi vệ sinh bằng chổi hoặc sử dụng nước Đối với dàn bình thường : Dùng chổi mềm quét sạch bụi bẫn bám trên các ống và cánh trao đổi nhiệt Trong trường hợp bụi bẫn bám nhiều và sâu bên trong có thể dùng khí nén hoặc nước phun mạnh vào để rửa

- Cân chỉnh cánh quạt và bảo dưỡng mô tơ quạt

- Tiến hành xả dầu trong dàn ngưng

Bảo dưỡng thiết bị bay hơi

+Bảo dưỡng dàn bay hơi không khí

- Xả băng dàn lạnh : Khi băng bám trên dàn lạnh nhiều sẽ làm tăng nhiệt trở của dàn lạnh, dòng không khí

đi qua dàn bị tắc, giảm lưu lượng gió, trong một số trường hợp làm tắc các cánh quạt, mô tơ quạt không thể quay làm cháy mô tơ

Vì vậy phải thường xuyên xả băng dàn lạnh

Trong 01 ngày tối thiểu xả 02 lần Trong nhiều hệ thống có thể quan sát dòng điện quạt dàn lạnh để tiến hành xả băng Nói chung khi băng bám nhiều, dòng không khí bị thu hẹp dòng làm tăng trở lực kéo theo dòng điện của quạt tăng Theo dỏi dòng điện quạt dàn lạnh có thể biết chừng nào xả băng là hợp lý nhất Quá trình xả băng chia ra làm 3 giai đoạn :

+ Giai đoạn 1 : Hút hết gas trong dàn lạnh

+ Giai đoạn 2 : Xả băng dàn lạnh

+ Giai đoạn 3 : Làm khô dàn lạnh

- Bảo dưỡng quạt dàn lạnh

- Vệ sinh dàn trao đổi nhiệt, cmuốn vậy cần ngừng hệ thống hoàn toàn, để khô dàn lạnh và dùng chổi quét sạch Nếu không được cần phải rửa bằng nước, hệ thống có xả nước ngưng bằng nuớc có thể dùng để vệ sinh dàn

- Xả dầu dàn lạnh về bình thu hồi dầu hoặc xả trực tiếp ra ngoài

- Vệ sinh máng thoát nước dàn lạnh

- Kiểm tra bảo dưỡng các thiết bị đo lường, điều khiển

+Bảo dưỡng dàn lạnh xương cá

Trang 9

Đối với dàn lạnh xương cá khả năng bám bẫn ít vì thường xuyên ngập trong nước muối Các công việc liên quan tới dàn lạnh xương cá bao gồm:

- Định kỳ xả dầu tích tụ trong dàn lạnh Do dung tích dàn lạnh xương cá rất lớn nên khả năng tích tụ ở dàn rất nhiều dầu Khi dầu tích ở dàn lạnh xương cá hiệu quả trao đổi nhiệt giảm, quá trình tuần hoàn môi chất bị ảnh hưởng và đặc biệt làm máy thiếu dầu nghiêm trọng ảnh hưởng nhiều tới chế độ bôi trơn

- Bão dưỡng bộ cánh khuấy

Đồng thời với quá trình bảo dưỡng dàn lạnh xương cá cần tiến hành kiểm tra, lọc nước bên trong bể Nếu quá bẫn có thể xả bỏ để thay nước mới Trong quá trình làm việc, nước có thể chảy tràn từ các khuôn đá

ra bể làm giảm nống độ muối, nếu nồng độ nước muối không đảm bảo cần bổ dung thêm muối

+Bảo dưỡng bình bay hơi

Bình bay hơi ít xả ra hỏng hóc, ngoại trừ tình trạng tích tụ dầu bên trong bình Vì vậy đối với bình bay hơi cần lưu ý thường xuyên xả dầu tồn động bên trong bình Trường hợp sử dụng làm lạnh nước, có thể xảy

ra tình trạng bám bẩn bên trong theo hướng đường nước, do đó cũng cần phải vệ sinh, xả cặn trong trường hợp đó

+Bảo dưỡng tháp giải nhiệt

Nhiệm vụ của tháp giải nhiệt trong hệ thống lạnh là làm nguội nước giải nhiệt từ bình ngưng Vệ sinh bảo dưỡng tháp giải nhiệt nhằm nâng cao hiệu quả giải nhiệt bình ngưng

Quá trình bảo dưỡng bao gồm các công việc chủ yếu sau:

- Kiểm tra hoạt động của cánh quạt, môtơ, bơm, dây đai, trục ria phân phối nước

- Định kỳ vệ sinh lưới nhựa tản nước

- Xả cặn bẫn ở đáy tháp, vệ sinh, thay nước mới

- Kiểm tra dòng hoạt động của môtơ bơm, quạt, tình trạng làm việc của van phao Bảo dưỡng bơm quạt giải nhiệt

+Bảo dưỡng bơm

Bơm trong hệ thống lạnh gồm :

- Bơm nước giải nhiệt, bơm nước xả băng và bơm nước lạnh

- Bơm glycol và các chất tải lạnh khác

- Kiểm tra áp suất trước sau bơm đảm bảo bộ lọc không bị tắc

- Hoán đổi chức năng của các bơm dự phòng

- Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay thế dây đai (nếu có)

- Kiểm tra dòng điện và so sánh với bình thường

+Bảo dưỡng quạt

- Kiểm tra độ ồn , rung động bất thường

- Kiểm tra độ căng dây đai, hiệu chỉnh và thay thế

- Kiểm tra bạc trục, vô dầu mỡ

- Vệ sinh cánh quạt, trong trường hợp cánh quạt chạy không êm cần tiến hành sửa chữa để cân bằng động tốt nhất.

Trang 10

Lỗi thường gặp của hệ thống phun xăng điện tử

Bơm xăng không chạy hoặc yếu, kim phun bị tắc, bộ điều khiển trung tâm hỏng là những bệnh thường gặp nhất trên hệ thống cung cấp nhiên liệu điện tử

Sự phổ biến của hệ thống phun xăng điện tử (EFI) đã chứng tỏ ưu điểm nổi trội của công nghệ này Thậm chí, mới đây Honda Việt Nam còn đưa EFI lên mẫu xe máy Future Neo FI Nhờ tối

ưu hóa lượng xăng bơm để tạo hòa khí có tỷ lệ cháy tốt nhất ở từng xi-lanh, EFI giúp động cơ làm việc ổn định, tăng công suất và giảm mức tiêu hao nhiên liệu

Để hoạt động bình thường, EFI cần rất nhiều thông số như góc quay và tốc độ trục khuỷu, lưu lượng khí nạp, nhiệt độ khí nạp, nhiệt độ nước làm mát, tỷ lệ hỗn hợp, nồng độ oxy ở khí thải Những số liệu này được thu thập từ các cảm biến đặt khắp nơi trong động cơ Chẳng hạn như cảm biến phát hiện nồng độ oxy dư trong khí thải quá lớn, bộ điều khiển trung tâm (ECU) sẽ ra lệnh cho hệ thống bơm ít xăng đi, để sao cho nhiên liệu luôn cháy hết

Do cần quá nhiều thông số để tối ưu hóa quá trình phun nhiên liệu nên EFI rất dễ gặp sự cố Chỉ cần một cảm biến nào đó hoạt động không bình thường, gửi sai thông tin sẽ ảnh hưởng đến toàn

bộ hệ thống Nếu cảm biến "chết" hoặc thiết bị nào đó hỏng, thông số mà nó chịu trách nhiệm thu thập sẽ không tồn tại và ECU sẽ báo lỗi lên đồng hồ "check engine"

Những sự cố liên quan đến từng cảm biến được mã hóa trong bộ ECU Để kiểm tra, các kỹ thuật viên sử dụng bộ giải mã để đọc lỗi Trong trường hợp lỗi liên quan đến phần mềm, thiết bị này

có thể xóa nó khỏi bộ nhớ của ECU Tuy nhiên với lỗi phần cứng thì cần phải sửa chữa Nhờ máy đọc lỗi, thợ sửa xe có thể biết chính xác thiết bị nào bị hỏng để lên phương án khắc phục chứ không phải mò mẫm như với xe trang bị chế hòa khí

Dấu hiệu dễ nhận thấy hỏng hóc của phun nhiên liệu điện tử là chết máy đột ngột, không khởi động được, hao xăng bất thường Khi gặp phải tình trạng này, điều đầu tiên bạn nên nghĩ tới là

hệ thống bơm nhiên liệu Khác với chế hòa khí, EFI sử dụng bơm điện Để biết bơm có hoạt động hay không, bạn có thể nghe qua miệng ống đổ xăng khi đóng mạch điện bơm Ngoài ra, bơm không đủ áp suất, lưu lượng thấp cũng có thể gây chết động cơ

Nếu bơm không gặp trục trặc, bạn kiểm tra tiếp tới các đường dẫn nhiên liệu Mùi xăng nồng nặc dưới nắp ca-pô có thể là dấu hiệu của một vết hở Trong trường hợp xăng rỉ thành giọt nên tới ngay các garage để hàn lại

Sự cố nghiêm trọng nhất là ở động cơ và kim phun là nơi bị nghi vấn nhiều nhất Trong quá trình phun, nếu chất lượng nhiên liệu không tốt, bộ lọc làm việc không hiệu quả sẽ rất dễ dẫn tới việc kim phun bị tắc, đóng cặn Khi kim bị tắc, lượng xăng cung cấp không đủ theo nhu cầu thực tế nên xe yếu và thường xuyên chết máy Những yếu tố khác ảnh hưởng tới hoạt động của kim phun còn có thể do dòng điện không đáp ứng yêu cầu

Vấn đề cuối cùng có thể nằm ở chính thiết bị điều khiển trung tâm Khi xác định chắc chắn đã hỏng thì bạn phải thay mới nó Hiện tại, các ECU đều được sản xuất cho riêng từng mẫu xe và các thông số, kể cả các kết cấu vi mạch và dữ liệu chuẩn được lưu trong bộ nhớ chết PROM, người sử dụng không thể biết

Vì vậy, khi xảy ra hỏng hóc chỉ có thể kiểm tra các thông số vào và ra của ECU để đánh giá tình trạng hoạt động của nó Nếu các cảm biến đều hoạt động tốt nhưng thiết bị điều khiển như kim phun xăng không kích hoạt chứng tỏ ECU bị hỏng

Lịch thay một số phụ tùng quan trọng cho ôtô

10/01/2011

Trang 11

Khi nào cần thay? 2 năm/lần hoặc 38.000 km

Dầu lái trợ lực

Bạn nên định kỳ kiểm tra mức dầu lái trợ lực bằng que thăm dầu Hãy nhớ chỉ dùng loại dầu mà nhà sản xuất khuyến nghị và lập tức hỏi ý kiến thợ máy nếu bạn thấy dầu hao quá mau hoặc bạn cảm thấy khó quay vô-lăng

Khi nào cần thay? Kiểm tra mức dầu lái trợ lực mỗi khi thay dầu máy để xác định thời điểm cần thay

Pin/Ắc quy

Dù chú ý giữ cho các đầu cực luôn sạch và hệ thống sạc hoạt động tốt, bạn cũng không thể tránh được việc thay ắc quy Và khi thay ắc quy, hãy làm cho đúng Chỉ sử dụng loại ắc quy phù hợp thông số kỹ thuật nhà sản xuất xe hơi đưa ra Cân nhắc mua loại ắc quy ứng dụng công nghệ tiên tiến, chi phí đầu tư ban đầu có thể thao hơn, nhưng đổi lại là tuổi thọ dài hơn và đảm bảo sự vận hành ổn định hơn cho xe

Khi nào cần thay? Thông thường là từ 48 - 60 tháng/lần, hoặc khi cần thiết ngoại lệ

Lọc gió

Không khí dùng cho động cơ và các cảm biến khí lưu cần phải sạch, không có tạp chất, bụi bẩn,

và đó là lý do cần đến bộ lọc gió Nếu bộ lọc bị bẩn, tắc sẽ ảnh hưởng đến công suất động cơ và mức tiêu thụ nhiên liệu

Khi nào cần thay? Từ 6-12 tháng hoặc 19.000 km, hoặc các trường hợp cần thiết ngoại lệ

Dầu hộp số tự động

Trang 12

Ở xe số tự động hoặc bán tự động, dầu hộp số có chức năng và tầm quan trọng ngang dầu máy

Nó chống ma sát và đảm bảo nhiệt độ hoạt động an toàn cho các bộ phận trong hộp số Chi phí sửa chữa sẽ rất cao nếu bạn không chú ý thay dầu hộp số đúng hạn

Khi nào cần thay? 2 năm/lần hoặc 38.000 km

Bugi

Nếu không có bộ phận này, ô tô không thể nổ máy Động cơ đốt trong ngày một sạch hơn và những tiến bộ trong lĩnh vực chế tạo bugi giúp chủ xe ít phải bảo dưỡng hơn, nhưng rút cục cũng đến lúc cần thay bugi Bugi quá cũ có thể làm giảm hiệu quả tiêu thụ nhiên liệu của xe, tăng lượng khí thải và làm giảm hiệu suất động cơ

Khi nào cần thay? 48.000 - 160.000 km

Dây curoa động cơ và dây curoa cam

Dây cuaroa động cơ và dây curoa cam (timing belt) - ở một số xe có dây xích truyền động trục cam - timing chain) - có vai trò điều phối hoạt động của các bộ phận bên ngoài và bên trong động cơ (valve, piston) Giới thiệu đơn giản như vậy hẳn đã đủ để bạn hiểu tầm quan trọng của các dây curoa này

Khi nào cần thay? 3 năm hoặc 58.000 km với dây curoa động cơ, và 96.500 - 145.000 km đối với dây curoa cam

Dung dịch làm mát

Dung dịch làm mát ở trong bộ tản nhiệt đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ - chất chống đông, chất làm mát và chất chống ăn mòn trong hệ thống làm mát Với nhiều nhiệm vụ quan trọng như vậy, tất nhiên bạn nên thường xuyên kiểm tra dung dịch làm mát và bổ sung khi cần thiết, với đúng chủng loại và tỷ lệ pha nước (thường là 50/50)

Khi nào cần thay? 2 năm hoặc 38.000 km

Lốp

Nhìn kiểu mòn của lốp có thể biết lái xe quá “húng”, áp suất lốp không phù hợp hoặc hệ thống treo có bộ phận bị mòn hỏng Dù nguyên nhân là gì thì lốp mòn là phải thay Cách tốt nhất để xác định thời điểm thay lốp là sử dụng dụng cụ đo độ mòn của lốp Một cách khác mà người Mỹ thường dùng một đồng xu có hình Tổng thống Lincoln, cắm vào rãnh lốp để kiểm tra độ mòn, nếu bạn có thể nhìn ngang thấy toàn bộ đầu tổng thống tức là lốp đã mòn đến mức cần thay.Khi nào cần thay? Khi lốp mòn, hoặc thông thường 6-10 năm

Phanh

Trang 13

Không cần nhắc hẳn ai cũng rõ tầm quan trọng của phanh xe, nhưng không phải ai cũng nhớ kiểm tra để thay phanh và dầu phanh đúng lúc.

Khi nào cần thay? 2 năm hoặc 38.000km (dầu phanh), trước khi má phanh ở mức mòn tối đa

Lời cuối, việc chămsóc và bảo dưỡng xe thường xuyên bao giờ cũng ít tốn kém hơn sửa chữa những hỏng hóc Quan trọng hơn cả vấn đề tài chính là hãy luôn sở hữu một chiếc xe an toàn về

kỹ thuật

Vấn đề với cần gạt nước – Giải pháp nào tối ưu hơn

Đã bao giờ chiếc xe của bạn phải dừng giữa đường vì trời mưa quá to trong khi cần gạt nước lại hoạt động kém? Có khi nào bạn phải thay cả một tấm kính lái chỉ vì những vết xước do cần gạt gây ra? Ngày nay, khi xã hội phát triển với nguyên tắc “Thời gian là vàng, chi phí là bạc”, giải pháp cho kính lái và cần gạt ôtô cũng cần phải có một cái nhìn toàn diện

Ở những nước có thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều như Việt Nam, hiện tượng lão hóa cao su của cần gạt là điều không thể tránh khỏi, thậm chí diễn ra nhanh hơn nhiều so với các nước khác Việc này không chỉ khiến kính lái không được làm sạch gây khó chịu cho lái xe

mà còn có thể làm xước kính, nước đọng lại trên bề mặt kính chắn gió

Hiện nay, hầu hết các dòng xe đều thay cả cụm cần gạt nước (lưỡi cao su và cuống) chứ không thay riêng lưỡi cao su như trước nữa, do vậy, một phép so sánh về chi phí và hiệu quả được đặt ra:

- Nếu thay cần gạt nước thường xuyên và không sử dụng nước rửa kính ôtô chuyên dụng:

Để đảm bảo xe hơi của bạn luôn trong tình trạng tốt nhất, tầm nhìn không bị ảnh hưởng và kính lái được lau sạch, bạn sẽ phải thay kính lái 2 lần/năm (có thể 4 lần/năm đối với người điều khiển

xe cẩn thận) Như vậy chi phí cho việc chăm sóc kính lái của một chiếc xe sẽ vào khoảng

300.000VND/năm (với người sử dụng ít) và 600.000VND/năm (với người sử dụng nhiều) Nếu bạn sử dụng xà phòng hoặc các chất tẩy rửa có nồng độ kiềm/axit cao, chi phí sẽ vào khoảng 600.000VND/năm (với người sử dụng ít) và 1.200.000VND/năm (với người sử dụng nhiều) Bên cạnh đó, những hậu quả do việc tắc ống dẫn nước, xước kính lái, bạc màu sơn xe sẽ khiến bạn phải tốn một khoản chi phí cao hơn nhiều, thậm chí lên tới vài triệu

- Nếu sử dụng nước rửa kính chuyên dụng cho ôtô:

Nếu bạn sử dụng nước rửa kính chuyên dụng cho ôtô Ở đây có thể lấy ví dụ nước rửa kính INOCY với chất hoạt động bề mặt (tham khảo theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất Nam Trường Thành), kính lái sẽ được làm sạch So với phương án dùng nước lã, sử dụng nước rửa kính INOCY giúp kính lái sạch hơn nhiều, khô nhanh khi trời mưa và chống lóa cho người điều khiển ôtô Với chi phí 60.000/chai 3 lít, người sử dụng xe hơi có thể phải chi khoảng

600.000VND/năm (Cho người sử dụng ít) và 1.200.000VND/năm (cho người sử dụng nhiều) Bên cạnh đó, nước rửa kính chuyên dụng như INOCY không làm lão hóa cao su nên người sử dụng không mất chi phí cho việc thay cần gạt thường xuyên Như vậy mức chi phí cho việc sử dụng nước rửa kính ô tô chuyên dụng sẽ tương đương với việc sử dụng các chất tẩy rửa khác

Trang 14

nhưng lại không mất chi phí để thay cần gạt

Với những loại nước rửa kính chuyên dụng cao cấp như INOCY (trung tính), người sử dụng sẽ không gặp phải vấn đề về bạc màu sơn, xước kính lái, đóng cặn… nên chi phí sẽ không bị mất đồng thời không phải lo lắng về những trục trặc khi đang sử dụng xe trên đường Người sử dụng

có thể dùng giấy quỳ để kiểm tra các loại nước rửa kính ô tô chuyên dụng để lựa chọn cho mình sản phẩm tốt nhất

Xe hơi là phương tiện không hề rẻ nên người sử dụng cần có những kiến thức nhất định để đảm bảo tình trạng tốt nhất, kể cả chi tiết nhỏ như cần gạt nước Một lời khuyên cho các bạn là nên sử dụng những loại nước rửa kính ô tô chuyên dụng rõ nguồn gốc xuất xứ, đặc biệt là công bố về chất lượng sản phẩm và thành phần hóa học để yên tâm hơn khi sử dụng

Thời điểm thích hợp thay gạt nước trên xe hơi

Một tầm nhìn tốt khi lái xe là thực sự cần thiết 90% việc xử lý tình huống khi lái xe phụ thuộc vào chiếc gạt nước, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, tầm nhìn bị hạn chế bởi nước mưa, vết nhơ hay tuyết trên kính chắn gió Vì thế, yêu cầu đặt ra là cần gạt nước phải luôn ở trong điều kiện làm việc tốt nhất Nếu nó bị kẹt, bị hỏng trong thời tiết không tốt thì đúng là một thảm họa Ngay lập tức, bạn cần phải có một bộ cần gạt nước mới

Hầu hết các chuyên gia cho rằng: cần gạt nước nên được thay thế thường xuyên khoảng từ 6-12 tháng/lần để đảm bảo nó luôn trong tình tạng tốt nhất Không một chiếc cần gạt nước nào có tuổi thọ mãi mãi Các chất Halogen như Clo, Flo, iốt có trong môi trường có thể làm cứng chất liệu cao su trong cần gạt Dù cao su tổng hợp có tuổi thọ cao hơn, nhưng thực tế là không một chất liệu nào có thể chịu được sự khắc nghiệt của môi trường Dưới tác động ánh nắng mặt trời và tia cực tím, tuổi thọ của cao su sẽ giảm dần và cần gạt nước của xe bạn cũng không còn làm việc tốt được nữa

Khi đã dùng được một thời gian, cần gạt nước sẽ không còn khả năng gạt nước một cách linh hoạt Vì thế, khả năng làm sạch cũng sẽ giảm Nó sẽ bị rách, cong vênh, làm giảm bề mặt tiếp xúc với kính chắn gió Điều này có xu hướng xảy ra nhiều hơn với những xe thường xuyên phải

đỗ ngoài trời dưới ánh nắng cả ngày, mặt trời sẽ làm cứng và rạn nứt cao su

Hãy luôn chăm sóc cho chiếc xe cưng của bạn từ những chi tiết nhỏ nhất!

Thời tiết lạnh cũng có thể ảnh hưởng tới tuổi thọ của cần gạt Thời tiết đóng băng làm cao su cứng và giòn, tăng khả năng gãy, nứt Khi đó, mâm cặp và kính sẽ cong, kính không được làm sạch toàn bộ

Bụi, chất mài mòn, thậm chí là những con côn trùng nhỏ cũng có thể làm hư hại tới bộ phận này của xe Và bạn hãy nhớ một điều quan trọng, bất cứ sự hư hại nào của cần gạt nước cũng có thể gây ra sự nguy hiểm khi lái xe

Trang 15

Cách kiểm tra cần gạt nước

Cách đơn giản nhất là hãy rửa kính chắn gió của xe, bạn sẽ biết ngay nếu cần gạt rửa kính không hiệu quả Sự rạn, nứt, gãy và những vấn đề khác cũng có thể lường trước được với một tấm kính sạch

Bằng cách này, bạn có thể kiểm tra luôn được hệ thống rửa của kính chắn gió Nếu không làm việc tốt, miệng ống phun có thể bị nứt hoặc tắc bởi bụi bẩn Nếu nước không phun đúng chỗ hoặc không đủ mạnh, hãy kiểm tra lại ống dẫn và có những điều chỉnh thích hợp Hầu hết, trên bình chứa nước đều có một màng lọc các bụi bẩn, rác thải Nếu màng lọc bị bịt kín bởi bụi, dung dịch rửa sẽ bị chặn lại và không thể hòa tan với nước

Sau khi kiểm tra xong cần gạt nước, hãy kiểm tra hệ thống rửa phía sau gạt nước nếu xe bạn có Hầu hết những xe thể thao hiện đại và xe tải nhỏ đều có hệ thống này Quan trọng nhất, hãy xem hoạt động của nó dưới trời mưa Bạn cũng có thể dùng những cuộc thử nghiệm tương tự hay đơn giản là đổ một cốc nước vào phía sau kính, sau đó xem cần gạt nước trên xe của bạn làm việc như thế nào?

Những nhân tố ảnh hưởng đến cần gạt nước

Hiệu quả của cần gạt nước còn phụ thuộc vào điều kiện của cần gạt và bộ phận giữ cố định Nhiều khả năng gạt nước bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lực căng của lò xo đặt vào cần gạt hoặc số điểm đặt của lực lên cần gạt Nếu lực lò xo yếu, cần gạt không thể đạt áp lực lên kính Vì vậy, thay thế là phương pháp tốt nhất

Nếu có thể kéo cần gạt ra khỏi kính bằng một lực rất nhỏ, đó là lúc bạn nên mua một cần gạt mới Vì hầu hết các kính sản xuất đều có một lực căng nhất định và cần phải có một cần gạt đủ mạnh

Hãy nhớ kiểm tra sức kéo của phần cuối cần gạt bởi nó thường bị hư hại ở phần con lăn

Bộ phận chắn gió cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới cần gạt Khi gạt nước làm việc ở tốc độ cao, kính chắn gió được thiết kế theo cơ sở khí động lực học có độ dốc lớn - làm cho khu vực kính chắn gió trực tiếp chống lại sức gạt của cần Một vài loại cần gạt còn được thiết kế đặc biệt với các lỗ khí và cấu trúc tương tự cánh máy bay giúp giảm thiểu tối đa sức gió, đồng thời cần gạt có thể tiếp xúc ổn định nhất với mặt kính chắn gió dù xe đang đạt tốc độ cao Vì vậy, khi phải thay thế, hãy đảm bảo cái mới cũng có thiết kế tương tự để chống lại độ gió

Thay thế cần gạt

Bạn có thể tự mình thay thế cần gạt nước, có thể thay thế bằng cần dự trữ hoặc thay thế đồng bộ

cả hệ thống Tất nhiên, thay thế bằng loại dự trữ thì sẽ kinh tế hơn

Khi thay đổi, bạn cần chú ý, cần gạt hoàn toàn có thể bị rời ra khỏi chốt khóa ở phía cuối và trượt khỏi bộ phận giữ cần Vì vậy, phải đảm bảo rằng cái thay thế có chỉ số độ bền, khỏe và độ rộng như cái cũ Một cần thay thế quá dài có thể gây ra nhiều rắc rối trong khi một cái quá ngắn sẽ không khớp được với bộ giữ cần gạt

Trang 16

Hãy chú ý tới những điểm nhỏ nhất của chiếc xe mình làm chủ, bởi tất cả đều phục vụ cho sự an toàn của bạn!

Hỏng hóc cần gạt nước và cách khắc phục

Dù đơn giản những cần gạt nước đóng vai trò quan trọng cho an toàn khi lái Những hỏng hóc chủ yếu của bộ phận này nằm ở lưỡi cao su tiếp xúc với kính như hóa rắn, vỡ, nứt Thông

thường, các nhà sản xuất khuyến cáo nên thay cần gạt sau 12-18 tháng sử dụng

Theo ghi nhận, khoảng 20% số tai nạn xảy ra do lái xe không quan sát rõ các tình huống trên đường vì kính chắn gió bị bẩn hay bị mờ hơi nước Tại thời điểm công bố kết quả nghiên cứu, 50% số cần gạt có tuổi thọ quá quy định Thông thường, bạn cần kiểm tra 6 tháng một lần và nên thay mới cần gạt khi khả năng làm khô bị yếu Trong khi đó, các hãng sản xuất xe khuyến cáo nên thay cần gạt sau 12-18 tháng sử dụng

Chẩn đoán

Bạn có thể phát hiện ra hỏng hóc của cần gạt nước từ những dấu hiện khi nó hoạt động Đầu tiên

là hiện tượng cần gạt có sinh ra tiếng kêu hay không Thông thường, tiếng kêu xuất phát từ ma sát giữa lưỡi cao su và kính Nếu không được khắc phục, nó sẽ tạo nên những vết xước làm đọng nước trên bề mặt Tiếp theo, trường hợp cần bị rung chứng tỏ lớp cao su bị hỏng hay quá trình lắp cần vào trục không đúng cách Nếu quỹ đạo của cần gạt tạo nên những dải dẹt, mỏng là triệu chứng lưỡi cao su bị nứt hoặc hóa cứng, còn nếu có hình ren cửa chứng tỏ lưỡi cao su quá cong Trên mặt kính chắn gió xuất hiện làn sương mỏng khi cần gạt đi qua có nguyên nhân do lưỡi cao

su chứa dầu hoặc bụi bẩn trên đường Bên cạnh đó, lưới cao su quá mòn thường bị nứt, gãy còn trong trường hợp bạc màu chứng tỏ đã hóa cứng

Các loại lưỡi cao su

Hiện tại, có rất nhiều loại lưỡi đang được sử dụng và ngày càng có thiết kế cho hiệu quả, thích hợp với các điều kiện khác nhau như: Lưỡi tiêu chuẩn, sử dụng cho tất cả các mùa và trong mọi điều kiện thời tiết Loại lưỡi này đặt điều kiện giá lên hàng đầu nên khá rẻ

Loại lưỡi thứ hai mang tính chất khí động học Trên đường cao tốc với vận tốc lớn, lưỡi cao su thường bị nâng lên khỏi kính và hầu hết các loại lưỡi đều được thiết kế để thoát khí theo một kênh riêng để cao su vẫn tiếp xúc với kính Những loại cần gạt này trang bị cánh gió để gia tăng lực ép xuống Trong khi đó, một vài loại được thiết kế có màu riêng và chứa nhiều lưỡi khác nhau để đảm bảo có ít nhất một lưỡi tiếp xúc

Lưỡi công nghệ cao: Các hãng sản xuất thường cho thêm chất phụ gia vào cao su để tăng tính năng và tăng tuổi thọ, giảm ma sát và tránh tác động của ozon, tia tử ngoại và các chất độc khác Một số hãng còn sử dụng loại polyme teflon nhằm giảm ma sát và cần gạt hoạt động mềm mại, hiệu quả và tránh mài mòn Thậm chí, nhiều nhà sản xuất còn gắn thêm bộ hiển thị độ mòn Khi lưỡi cao su chuyển từ đen sang vàng, chứng tỏ nó đã bị hỏng

Thay thế

Trang 17

Bạn có thể chọn cách thay thế toàn bộ cần gạt hoặc chỉ thay lưỡi cao su Tùy thuộc từng loại, các tài xế có thể tự thay lưỡi tuy nhiên, cần chú ý điều kiện kích thước của chúng cần phải đồng nhất.

Rất nhiều cần gạt được bán độc lập, nhưng lời khuyên của các chuyên gia là thay thế cả cần và lưỡi cao su Đối với hầu hết các loại xe du lịch, độ dài cần gạt nằm trong khoảng 406- 533 mm Không bao giờ được thay loại cần gạt có kích thước khác loại đang sử dụng Nếu cần, bạn nên đưa loại đang sử dụng ra để so sánh kích thước với chiếc mới mua

Dây cua-roa trên xe ôtô nằm trong danh mục các phụ tùng được khuyến cáo cần kiểm tra thường xuyên và thay thế định kỳ Một chi tiết đơn giản, rẻ tiền nhưng lại ảnh hưởng đến hàng loạt các hệ thống quan trọng khác của xe

Dây cua-roa trên xe ôtô có vai trò dẫn động nhiều hệ thống, như bơm nước làm mát, lốc điều hòa nhiệt độ, máy phát điện, trợ lực phanh và bơm trợ lực lái Một số loại xe chỉ dùng duy nhất một dây cua-roa lớn để dẫn động tất cả các hệ thống đó Trong khi đó, có loại xe được thiết kế sử dụng 2 dây cua-roa, chia nhau nhiệm vụ dẫn động các hệ thống trên

Với tầm quan trọng đó, bạn cần chú ý kiểm tra thường xuyên và thay thế định kỳ cho dù xe sử dụng một dây hay hai dây Thông thường, các chuyên gia trong lĩnh vực chăm sóc và sửa chữa

xe hơi khuyên rằng cứ sau 6 – 8 vạn km thì bạn nên thay dây cua-roa một lần là tốt nhất Tuy nhiên, thời điểm thay thế còn phụ thuộc vào điều kiện cũng như cường độ hoạt động của xe

Dây cua-roa có tiếng kêu rít

Đó là biểu hiện điển hình đối với dây cua-roa trên xe ôtô sau một thời gian dài sử dụng và cũng

là căn bệnh bình thường Ngay sau khi khởi động máy, tiếng rít sẽ xuất hiện và mất đi sau khi động cơ chạy được khoảng 1 phút Nguyên nhân có thể do dây cua-roa bị chai cứng hoặc bị trùng

Ngay khi nhận thấy biểu hiện này, lái xe có thể mở ca-pô và quan sát quan sát tình trạng của dây cua-roa (nếu có thể) Với nguyên nhân thứ nhất, dây cua-roa nếu đã bị chai cứng sẽ có bề mặt bóng, không còn lỳ như khi còn mới, và có thể bị rạn nứt Đó cũng là dấu hiệu cho thấy bạn cần thay một chiếc dây cua-roa mới

Còn nếu dây chưa có dấu hiệu chai cứng thì có thể có nguyên nhân thứ 2 là nó đã bị trùng Với nhiều loại xe, việc siết căng dây đai khá đơn giản với một vài dụng cụ cơ bản, trong khi nhiều xe lại khá phức tạp Nhưng lời khuyên tốt nhất cho bạn là hãy mang xe đến gara tin cậy để có cách

xử lý phù hợp, bởi việc siết dây đai nếu căng quá sẽ làm cho vòng ổ bị trên các hệ thống mà nó dẫn động nhanh chóng bị mòn và chết, chi phí sẽ rất tốn kém

Xử lý trường hợp bất thường

Đó là trường hợp khi động cơ hoạt động có phát tiếng kêu rít bất thường, nhưng bạn lại lầm tưởng đó là tiếng kêu phát ra từ dây cua-roa Đó có thể là do một vòng bi của hệ thống nào đó có puli dẫn động bởi dây cua-roa bị “chết” hoặc bị bó Trường hợp nặng là puli bị kẹt cứng không quay được, trong khi dây cua-roa vẫn trượt trên, gây phát sinh nhiệt và có thể làm đứt dây

Trang 18

Để lường trước tình huống này, kinh nghiệm của nhiều tài già là tắt máy, dùng dung dịch dưỡng dây cua-roa hoặc nước xịt vào dây rồi khởi động lại Nếu nguyên nhân do dây cua-roa bị chai thì tiếng kêu sẽ hết ngay, còn nếu tiếng kêu không hết thì cần nhanh chóng mang xe đến xưởng để

xử lý Xin hãy chú ý là việc dùng dung dịch dưỡng chỉ là giải pháp tạm thời, làm mềm dây và tăng độ bám chứ không có tác dụng làm phục hồi dây cua-roa

Em cũng theo chân bác tè Le làm 1 bài sưu tầm Các bác chịu khó nghiên cứu sẽ có nhiều hữu ích:

Cảm biến vị trí bướm ga:

Cảm biến vị trí bướm ga được lắp trên cổ họng gió Cảm biến này biến đổi góc mở bướm ga thành điện

áp, được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga (VTA)

Ngoài ra, một số thiết bị truyền một tín hiệu IDL riêng biệt Các bộ phận khác xác định nó lúc tại thời điểm chạy không tải khi điện áp VTA này ở dưới giá trị chuẩn

Trang 19

Hiện nay, có 2 loại, loại tuyến tính và loại có phần tử Hall được sử dụng Ngoài ra, đầu ra 2 hệ thống được sử dụng để tăng độ tin cậy

1 Loại tiếp điểm

Loại cảm biến vị trí bướm ga này dùng tiếp điểm không tải (IDL) và tiếp điểm trợ tải (PSW) để phát hiện xem động cơ đang chạy không tải hoặc đang chạy dưới tải trọng lớn

Trang 20

Khi bướm ga được đóng hoàn toàn, tiếp điểm IDL đóng ON và tiếp điểm PSW ngắt OFF

ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy không tải.Khi đạp bàn đạp ga, tiếp điểm IDL sẽ bị ngắt OFF, và khi bướm ga mở quá một điểm xác định, tiếp điểm PSW sẽ đóng ON, tại thời điểm này ECU động cơ xác định rằng động cơ đang chạy dưới tải nặng

Trang 21

Khi bướm ga được đóng lại hoàn toàn, tiếp điểm của tín hiệu IDL được nối với các cực IDL và E2 + Các cảm biến vị trí bướm ga loại tuyến tính hiện nay có các kiểu không có tiếp điểm IDL hoặc các kiểu

có tiếp điểm IDL nhưng nó không được nối với ECU động cơ Các kiểu này dùng tín hiệu VTA để thực hiện việc điều khiển đã nhớ và phát hiện trạng thái chạy không tải

+ Một số kiểu sử dụng tín hiệu ra hai hệ thống (VTA1, VTA2) để tăng độ tin cậy

3 Loại phần tử Hall

Trang 22

Cảm biến vị trí bướm ga loại phần tử Hall gồm có các mạch IC Hall làm bằng các phần tử Hall và các nam châm quay quanh chúng Các nam châm được lắp ở trên trục bướm ga và quay cùng với bướm ga Khi bướm ga mở, các nam châm quay cùng một lúc, và các nam châm này thay đổi vị trí của chúng Vào lúc đó, IC Hall phát hiện sự thay đổi từ thông gây ra bởi sự thay đổi của vị trí nam châm và tạo ra điện áp

ra của hiệu ứng Hall từ các cực VTA1 và VTA2 theo mức thay đổi này Tín hiệu này được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga

Cảm biến này không chỉ phát hiện chính xác độ mở của bướm ga, mà còn sử dụng phương pháp không tiếp điểm và có cấu tạo đơn giản, vì thế nó không dễ bị hỏng Ngoài ra, để duy trì độ tin cậy của cảm biến này, nó phát ra các tín hiệu từ hai hệ thống có các tính chất khác nhau

Hiệu ứng Hall

Trang 23

Hiệu ứng Hall làm độ chênh điện thế tại vị trí xảy ra dòng điện vuông góc với từ trường, khi một từ trường được đặt vuông góc với dòng điện chạy trong một dây dẫn Ngoài ra, điện áp được tạo ra bởi độ chênh điện thế này thay đổi theo tỷ lệ với mật độ từ thông đặt vào

Cảm biến vị trí bướm ga loại phần tử Hall dùng nguyên lý này để biến đổi sự thay đổi vị trí bướm ga (mở) nhằm thay đổi mật độ của từ thông để đo chính xác sự thay đổi của vị trí bướm ga

Cảm biến oxy (Cảm biến O2)

Đối với chức năng làm sạch khí xả tối đa của động cơ có TWC (bộ trung hoà khí xả 3 thành phần) phải duy trì tỷ lệ không khí-nhiên liệu trong một giới hạn hẹp xoay quanh tỷ lệ không khí-nhiên liệu lý thuyết Cảm biến oxy phát hiện xem nồng độ ôxy trong khí xả là giàu hơn hoặc nghèo hơn tỷ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết Cảm biến này chủ yếu được lắp trong đường ống xả, nhưng vị trí lắp và số lượng khác nhau tuỳ theo kiểu động cơ

Trang 24

Cảm biến oxy có một phần tử làm bằng ziconi ôxit (ZrO2), đây là một loại gốm Bên trong và bên ngoài của phần tử này được bọc bằng một lớp platin mỏng Không khí chung quanh được dẫn vào bên trong của cảm biến này, và phía ngoài của cảm biến lộ ra phía khí thải Ở nhiệt độ cao (400°C [752°F] hay cao hơn), phần tử zirconi tạo ra một điện áp như là do sự chênh lệch lớn giữa các nồng độ của ôxy ở phía trong và phía ngoài của phần tử zirconi này

từ zirconi tạo ra một điện áp tương đối lớn (xấp xỉ 1 V) Căn cứ vào tín hiệu OX do cảm biến này truyền đến, ECU động cơ sẽ tăng hoặc giảm lượng phun nhiên liệu để duy trì tỷ lệ không khí - nhiên liệu trung bình ở tỷ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết Một số cảm biến oxy zirconi có các bộ sấy để sấy nóng phần

Trang 25

từ zirconi Bộ sấy này cũng được ECU động cơ điều khiển Khi lượng không khí nạp thấp (nói khác đi, khi nhiệt độ khí xả thấp), dòng điện được truyền đến bộ sấy để làm nóng cảm biến này.

NHỮNG TRIỆU CHỨNG KHI GẶP SỰ CỐ CỦA BỘ LY HỢP

• Bàn đạp ly hợp nặng hơn bình thường: Cảm nhận đầu tiên khi điều khiển một chiếc xe thường là côn,

số có nhẹ nhàng hay không Nếu xe của bạn có dùng bộ trợ lực côn mà khi vào số bạn phải “nghiến răng”

để đạp côn thì có thể là do hệ thống điều khiển ly hợp của bạn bị thiếu dầu Cách xử lý tốt nhất là đưa xe vào ga-ra để bổ sung dầu vào hệ thống

• Động cơ bị rung, giật mạnh khi nhả bàn đạp ly hợp: Sau khi cài số và buông chân ly hợp, động cơ bị

giật và rung rất mạnh, đó là biểu hiện sự nối kết của bộ ly hợp không êm Nếu điều này xảy ra, bạn nên nhanh chóng đưa xe vào ga-ra kiểm tra vì rất có thể do chỉnh chân côn không chuẩn hoặc một chi tiết nào

đó của bộ ly hợp bị vỡ, ví dụ gãy các lò xo giảm chấn, bàn ép bị nứt…

• Khó vào số: Khi đạp hết khoảng chạy của bàn ly hợp nhưng vẫn khó vào số, bộ ly hợp không cắt dứt

khoát, sự cố này thường xảy ra khi điều chỉnh sai hành trình tự do của bàn đạp

• Bị rung bàn đạp ly hợp: Hiện tượng này được cảm nhận khi ta nhấn nhẹ chân lên bàn đạp ly hợp lúc

động cơ đang nổ Nếu nhấn mạnh chân hơn thì bàn đạp ly hợp hết rung Điều đó báo hiệu hỏng hóc có thể

là do lắp đĩa ly hợp không chuẩn nên bị dịch chuyển ở mỗi vòng quay Hiện tượng này làm cho ly hợp bị mài mòn nhanh chóng

• Đĩa ly hợp nhanh mòn: Nguyên nhân là tình trạng trượt giữa đĩa ly hợp với mặt bánh đà và bàn ép Do

người lái có thói quen gác chân lên bàn đạp ly hợp lúc xe đang chạy sẽ làm cho đĩa chóng mòn, hoặc hay

có thói quen đi số cao rà côn để đạt tốc độ chậm mà không chịu về số thấp

• Có tiếng kêu nhẹ khi đạp bàn đạp ly hợp: Vòng bi “T” (vòng bi dùng để ngắt ly hợp) bị mòn, hỏng

hoặc thiếu mỡ bôi trơn nên phát ra tiếng kêu khi ta ấn vào bàn đạp ly hợp

Thông thường khi gặp những sự cố trên bạn nên đưa xe vào các ga-ra để điều chỉnh, sửa chữa nhưng vẫn nên chú ý kiểm tra bộ ly hợp hoạt động có tốt không, hành trình tự do của bàn đạp ly hợp đã được điều chỉnh đúng chưa Có thể kiểm tra bằng một cách rất đơn giản như sau: khởi động động cơ, cài số, nhả ½ hành trình bàn đạp ly hợp thấy xe chuyển động êm, không giật và khi tăng ga xe “vọt nhanh” chứng tỏ bộ

ly hợp được điều chỉnh và sửa chữa tốt

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỘ LY HỢP NHƯ THẾ NÀO?

Thông thường để kiểm tra xem tình trạng làm việc của bộ ly hợp, người ta thường làm theo cách sau:

• Khởi động động cơ, kéo phanh tay, nhấn bàn đạp ly hợp và cài số 4, buông từ từ chân ly hợp, đồng thời tăng nhẹ ga Nếu bộ ly hợp làm việc, động cơ sẽ bị chết máy khi ta buông hết chân nối khớp ly hợp; ngược lại, nếu động cơ vẫn nổ bình thường thì chứng tỏ đĩa côn bị trượt quay do mòn

• Khởi động động cơ, nhấn bàn đạp ly hợp, cài số 1, nhả ly hợp đồng thời tăng ga, nếu nghe tiếng máy

Trang 26

“rồ” lên và xe dịch chuyển kém hoặc xe dịch chuyển kém nhưng gia tốc ban đầu không tố, hiện tượng này thường là do lá côn mòn

• Một cách nữa là thử xe trên đường và xe chở đủ tải khi lên dốc, mặc dù đã về số thấp nhưng gia tốc xe kém đồng thời máy “gào” lên, điều này cũng chứng tỏ đĩa ly hợp bị mòn

Trên đây là một số cách kiểm tra thường được dùng, tuy nhiên muốn kiểm tra chính xác tình trạng bộ ly hợp thì hãy đưa xe vào các ga-ra Tại đây sẽ có những thiết bị chuyên dùng đảm bảo đánh giá chính xác tình trạng bộ ly hợp trên xe của bạn.

Quá nhiệt và quá nạp là hai nguyên nhân chủ yếu khiến ắc-quy hết điện sớm Vì vậy, cần theo dõi và bảo dưỡng thường xuyên thiết bị này, đặc biệt trong mùa nóng

Ắc-quy là một trong những thiết bị quan trọng nhất trên xe hơi, đảm niệm vai trò tích trữ điện năng, cung cấp năng lượng cho các thiết bị tiêu thụ điện (phụ tải) như máy khởi động, kích thích máy phát xoay chiều Ắc-quy sẽ cung cấp điện năng cho các phụ tải khi máy phát điện chưa làm việc hoặc vòng tua máy chưa đạt tốc độ quy định

Sau khi khởi động và vòng tua máy đủ lớn, các thiết bị trên ôtô sẽ sử dụng điện năng sinh ra từ máy phát Đồng thời, ắc-quy được nạp điện để tích trữ năng lượng cho các lần khởi động sau

Đa số ắc-quy sử dụng trên ôtô là ắc-quy chì Chúng được chia thành các loại như ắc-quy hở quy nước) và ắc-quy kín (hay còn gọi ắc-quy khô) Loại ắc-quy nước có thể bão dưỡng như đổ thêm nước, còn ắc-quy khô không cần bảo dưỡng và dùng một lần cho đến lúc hết điện

(ắc-Bão dưỡng để ắc-quy 'sống' lâu

Sự quá nhiệt và quá nạp là hai nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng ắc quy chết sớm Nhiệt độ khiến chất lỏng bay hơi, thay đổi nồng độ dung dịch, phản ứng diễn ra nhanh và gây tổn hại cho cấu trúc phía trong ắc quy Bên cạnh đó, những thiết bị bị lỗi trong quá trình sạc như bộ điều chỉnh điện thế sẽ khiến ắc-quy bị quá nạp, làm hư các thẻ và giảm tuổi thọ Các bề mặt thẻ (chì oxit) không chìm trong dung dịch điện phân có thể bị hư hỏng

Trang 27

Ngoài ra, trời lạnh cũng khiến ắc-quy làm việc nặng nhọc hơn do dầu nhớt đặc hơn nên khi khởi động, nó cần phải có năng lượng đủ lớn để vận hành hệ thống Trong trường hợp lâu ngày không

sử dụng, bạn nên nạp định kỳ khoảng 6 tuần một lần

Giữ phần trên ắc-quy luôn sạch là một trong những cách duy trì hoạt động bình thường của nó Các bụi bẩn có thể trở thành chất dẫn điện, làm mất năng lượng Hơn nữa, sự ăn mòn tích tụ lâu làm cho các mối nối bị cô lập, nên ắc-quy không thể sử dụng được

Dấu hiệu để nhận ra nước điện phân bị rỉ là sự ăn mòn trắng khay ắc-quy và kim loại xung quanh Trong trường hợp này bạn nên kiểm tra xem ắc-quy có bị quá nhiệt hay quá nạp hay không để bổ sung nước hoặc kiểm tra bộ phận nạp Đồng thời, nên sử dụng hỗn hợp soda và nước ấm (45 ml soda pha trong 1 lít nước), dùng bàn chải cứng quét dung dịch soda các mặt của ắc-quy để làm sạch

Tuy nhiên, bạn không nên quét trực tiếp lên nắp hoặc lỗ thông hơi bởi nếu nước soda rơi vào trong ắc-quy, phản ứng có thể xảy ra và làm tràn dung dịch axit ra ngoài

Những lưu ý khi bảo dưỡng, sửa chữa ắc-quy

Không mang nhẫn, vòng, đồng hồ hoặc dây chuyền khi ở gần ở ắc-quy vì nếu chẳng may làm ngắn mạch, dòng điện cao có thể chạy qua khiến bạn bị bỏng nặng Ngoài ra khi tháo ắc-quy, luôn luôn tháo dây cực âm hoặc cực mát trước Nếu sau đó bạn vô tình chạm mát cực có cách điện, dây cung cấp điện hoặc dây nóng, hiện tượng ngắn mạch sẽ không diễn ra

Trong trường hợp sạc ắc-quy, bạn cần để ở nơi thông gió tốt do hơi thoát ra trong quá trình này rất dễ nổ Không để các nguồn lửa như tia lửa điện, thuốc lá đang cháy ở gần ắc-quy đang nạp điện bởi chúng có thể làm nổ, bắn dung dịch điện phân ra xung quanh ( sưu tầm )

Bảo dưỡng và kiểm tra ắc-quy ( II )

Những thiết bị điện tử có thể làm tiêu hao năng lượng điện trong ắc-quy một cách nhanh chóng Trước khi ra khỏi xe, bạn cần kiểm tra xem các thiết bị như điều hòa, loa, đèn đã tắt hoàn toàn hay chưa Một chiếc ắc-quy có tuổi thọ 3-5 năm nhưng cũng có thể "chết" sau vài ngày không sử dụng xe

Tính năng của những chiếc xe mới hiện nay cao hơn rất nhiều so với 20 năm trước đây Các thiết

bị đã được cải tiến và tất cả gần như đều sử dụng điện Tuy nhiên, có một cản trở mà các hãng xe thường phải vượt qua là hệ thống điện và ắc-quy trên xe hơi ngày càng phình to, gây khó khăn khi lắp ráp và sản xuất xe Vì vậy, những tình huống trớ trêu cũng vì thế mà xuất hiện như sau vài ngày không đi, đến khi khởi động thì bạn mới nhận ra ắc-quy đã “chết”

Trang 28

Bạn kiểm tra thấy cửa đã đóng, hệ thống âm thanh, đèn cũng đã tắt và không thể tìm nguyên nhân trực tiếp khiến ắc-quy hết điện như vậy Trong trường hợp này, một bộ pin sạc 12 volt có thể giúp chống lại việc “rỉ” điện, tuy nhiên giải pháp đó chỉ thích hợp với những xe để trong vài tháng mà không đi

Các thiết bị điện hiện đại có thể làm cho ắc-quy “chết” nhanh hơn so với những chiếc xe đời

1970 hay xa hơn Mỗi thiết bị sử dụng “một chút” điện ngay cả khi mọi thứ đã tắt Những chiếc máy tính tích hợp trên xe là bộ phận tiêu hao năng lượng điện nhiều nhất Các máy tính điều khiển phun nhiên liệu, kiểm soát nhiệt độ vùng, module khởi động, điều khiển đèn pha, dàn radio

kỹ thuật số, đồng hồ, ghế nhớ các vị trí đều làm ảnh hưởng tới độ bền của ắc-quy

Tiên tiến hơn 20 năm trước, công nghệ ngày nay giúp xe hơi gần như rơi vào “giấc ngủ” và luôn trong trạng thái sẵn sàng Bất cứ khi nào được kích hoạt, chúng sẽ hoạt động Các bộ phận điều khiển điện tử vẫn hoạt động âm thầm và tiêu thụ một chút năng lượng Nhưng chỉ cần để qua vài ngày, chúng có thể làm cạn một bình ắc-quy

Vài thiết bị khác cũng sử dụng điện từ ắc-quy mặc dù ở trạng thái không hoạt động như máy phát điện, bộ điều chỉnh dòng, hệ thống đánh lửa Bên cạnh đó, những chiếc diode (bộ phận nắn dòng một chiều nằm trong các thiết bị) có thể bị hỏng và dòng điện có cường độ lớn sẽ đi qua Tuy nhiên, tình huống này hiếm khi xảy ra

Để biết mức độ sử dụng điện của các thiết bị đó, bạn có thể đo dòng xả khi tắt khóa đánh lửa Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các máy tính trên xe hơi sử dụng dòng điện 5-8 mA để giữ cho bộ nhớ hoạt động Hầu hết các mẫu xe hiện đại có giới hạn dòng ở khoảng 25-28 mA hoặc thấp hơn ngoại trừ vài loại xe hạng sang có mức cường độ dòng điện cao hơn một chút Riêng đèn cho xe tải cần cường độ dòng 900 mA hay 0,9 A và có thể sử dụng hết ắc-quy trong vòng một đêm

Để đo cường độ dòng điện, một số mẫu xe cần phải nghỉ 30 phút trước khi tiến hành Nếu đo ngay, các máy tính có thể đang ở trạng thái “thức” và tiêu hao nhiều năng lượng, vì vậy, kết quả không hoàn toàn chính xác Khi các thiết bị đó đi vào trạng thái “ngủ”, kết quả đo mới chính xác Thậm chí, với những chiếc xe trang bị bộ giảm xóc bằng khí nén hoặc hệ thống cân bằng điện tử

có bạn cần phải chờ ít nhất 70 phút trước khi tiến hành Có một điểm cần lưu ý là khi đang đo, bạn không được mở cửa (làm sáng đèn nội thất), xoay chìa khởi động hay bật đèn pha bởi có thể làm hỏng am-pe kế

Ngày đăng: 23/07/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa thể hiện một mạch điện của đèn phanh, và khi công tắc bật ON, điện áp 12V của  ắc quy được đặt vào cực ECU động cơ, và khi công tắc này bị ngắt OFF, điện áp sẽ là 0V - Điện áp cực của cảm biến doc
Hình minh họa thể hiện một mạch điện của đèn phanh, và khi công tắc bật ON, điện áp 12V của ắc quy được đặt vào cực ECU động cơ, và khi công tắc này bị ngắt OFF, điện áp sẽ là 0V (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w