1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài giảng lịch sử 10 tập 2 part 3 pptx

26 455 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng, nhà Nguyễn thống trị trong giai đoạn chế độ phong kiến Việt Nam bước vào giai đoạn suy vong với tư tưởng thủ cựu, nhà Nguyễn không tạo ra được những điều kiện cần thiết cho một bư

Trang 1

+ Thống kê các thành tựu khoa học — Kĩ thuật các thế kỉ XVI — XVIII, nhan xét về ưu điểm và hạn chế của nó.

Trang 2

Chuong IV

VIỆT NAM Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

Bài 25 TINH HINH CHINH TRI, KINH TE, VAN HOA

DƯỚI TRIỀU NGUYÊN (Nửa đổu thế kỉ XIX)

Trang 3

e Biết khai thác các tranh anh lich sử, văn hoá

B THIET BỊ - TAI LIEU

e Ban d6 Viét Nam (thoi Minh Mang, sau cai c4ch hanh chinh)

e MéOt s6 tranh anh vé kinh thanh Hué va tranh dan gian

C TIEN TRINH DAY - HOC

1.Ốn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

+ Em hãy phân tích đặc điểm và ý nghĩa của văn học Việt Nam ở các thế kỉ XVI—-XVIII

+ Em hãy nêu những thành tựu về khoa học — ki thuật trong các thế kỉ XVI — XVII

3 Giới thiệu bài mới

Sau khi đánh bại Tây Sơn, năm 1802 nhà Nguyễn được thành lập Trong hơn nửa thế kỉ thống trị trên một đất nước vừa trải qua nhiều biến động lớn, nhà Nguyễn đã ra sức củng cố bộ máy thống trị, phục hồi kinh tế, chấn chỉnh văn hoá Nhưng, nhà Nguyễn thống trị trong giai đoạn chế độ phong kiến Việt Nam bước vào giai đoạn suy vong với tư tưởng thủ cựu, nhà Nguyễn không tạo ra được những điều kiện cần thiết cho một bước phát triển mới của đất nước phù hợp với sự phát

triển chung của thế giới

4 Bài mới

Hoạt động dạy Hoat dong hoc Muc tiéu can dat

GV yêu cầu HS đọc SGK, | Trả lời 1 Xây dựng và củng cố

mục 1 và đặt câu hỏi : + Sau khi đánh bai bộ máy nhà nước —

— Năm 1504, nhà

chính sách ngoại giao 4) Xây dựng và củng cố

bộ máy nhà nước + Năm 1802 Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế,

lấy hiệu là Gia Long,

Việt

Trang 4

Nguyễn đổi tên nước là

Việt Nam, sau đó là Đại

Nam (1838)

+ Về tổ chức chính quyền

— Ở Trung ương: Chính

quyền vẫn được tổ chức

theo mô hình nhà Lê,

quyền lực của vua ngày

càng lớn

e Đất nước mới hợp nhất

cho nên bước đầu vua

Gia Long chia đất nước

Chính quyền trung ương

Cai QUản cả nước, song

+ Tổ chức chính quyền theo mô hình thời Lê sơ quyền lực ngày càng tập trung vào tay vua

+ Bước đầu Gia Long cha đất nước thành 3 vung :

e Bắc Thanh (Bac Bộ ngày nay)

se Gia Định thành (Nam

Bộ ngày nay)

e Cac Truc doanh (Trung

Bộ ngày nay) do triều đình trực tiếp cai quan

— Chia cả nước thành 30 tỉnh và một phủ Thừa thiên, hoạt động theo sự điều hành của triều đình

Trang 5

GV kết luận: như vậy,

cải cách hành chính của

Minh Mạng đã tăng

quyền lực cho nhà nước

phong kiến Trung ương

tập quyền tới tận địa

phương

của triều đình Các phủ, huyện châu, tổng xã vẫn ø1ữ nguyên như cũ

+ Về quan lại:

— Ban đầu quan lại được

tuyển chọn từ những người trước đây theo Nguyễn Ánh

— Về sau tuyển chọn

quan lại theo chế độ khoa cử

- Chế độ lương bồng được quy định, nhưng không có phan ruộng đất

+ Vé luật pháp

— Bộ Hoàng Việt luật lệ (còn gọi là Luật Gia Long) ra đời, gồm gần

400 điều, quy định chặt chẽ bảo vệ nhà nước phong kiến và các tôn ti

trật tự xã hội

+ Quân đội được tổ chức qui củ với khoảng 20 vạn người, được trang bị vũ khí đầy đủ, có đại bác, súng tay và thuyền chiến

— Sau đó chọn lựa theo chế độ khoa cử

+ Luật pháp: Bộ luật Ca Long ra đời gồm gần

400 điều, quy định chặt chẽ bảo vệ nhà nước và tôn tI trật tự

+ Quân đội được tổ chức qui củ với khoảng 20 vạn, trang bị vũ khí đầy

đủ có đại bác và thuyền chiến

Trang 6

GV minh hoa thém

+ Nam 1815 bộ luật Gia Long được ban hành, gồm có 398 điều, chia thành 17 chương và 30 điều “Tạp tụng” Bộ luật này sao chép luật nhà Thanh là chính, trong đó chương Hộ luật có 66 điều, chương Công luật có 10 điều, chương Hình luật có 166 điều

+ Quân đội chia thành 3 bộ phận:

— Thân binh (bảo vệ vua)

— Cấm binh (bảo vệ hoàng thành)

— Tinh binh hay Biền binh (lính ở kinh đô và các địa phương)

— Theo Đại Nam thực lục:

e Năm 1820 tổng số quân là 204220 người

e Năm 1840 là 212290 người

Trong đó có khoảng 4 vạn bộ binh, bảo vệ triều đình, 10 vạn biền binh, 15.000 thuỷ binh, tượng binh có 158 thớt voi với khoảng gần 1000 quân Đại bác: Hà Nội có 150 cỗ, Nam Định, Hải Dương, Sơn Tây, Bắc Ninh đều có 200 cỗ

- Chế độ binh dịch nặng nề hầu như 3 —> 4 đinh lấy mội

(Theo Trương Hữu Quýnh (chủ biên), Đại cương Lịch sử Việt Nam, Tập L, NXB

GD, 1996, tr.443)

Hỏi

— Em cho biết chính sách

ngoại giao của nhà

Nguyễn nửa đầu thế kỉ

XIX (Tích cực và hạn

chế)

Trả lời + VỀ ngoại giao

— Đối với nhà Thanh, triều đình nhà Nguyễn chịu sự phục tùng

— Đối với Lào và Chân Lạp bắt họ thần phục

— Trudc su nhòm ngó của các nước phương Tây, nhà Nguyễn chủ tương “đống cửa”, không chấp nhận đặt quan hệ với họ

—> Chính sách ngoai giao

b) Chính sách ngoại giao + Đối với nhà Thanh thì chịu sự phục tùng + Đối với Lào và Chân Lạp bắt họ thần phục + Thực hiện chính sách

“Bế quan toả cảng”

— Đóng cửa với các nước phương Tây

Trang 7

của nhà Nguyễn thời kì này:

— Tích cực : muốn quan

hệ hoà hoãn với nhà Thanh và các nước láng giếng để ổn định tình hình đất nước, phát triển kinh tế

— liêu cực: thực hiện

“Bế quan, toả cảng” với các nước phương Tây làm cho nền kinh tế của

ta không giao lưu và tiếp nhận những thành tựu mới về khoa học kĩ thuật tiên tiến của thế giới, làm cho nền kinh tế của

ta lạc hậu, không có thực lực để chống lại sự xâm lược của các nước đế quốc phương Tây

tổng kết thảo luận

GV tổng kết thảo luận Sở dĩ nhà Nguyễn thực hiện chính sách “đóng cửa” với các nước phương Tây là do tư tưởng thủ cựu phong kiến Họ rất sợ các giáo sĩ và thương nhân châu Âu vào nước ta sẽ đò xét tình hình và sẽ dẫn đường cho đội quân xâm lược vào nước ta Cho nên họ đã chọn con đường “đóng cửa, khóa nước” để phòng vệ

GV yêu cầu HS đọc SGK | Trả lời

mục 2 và đặt câu hỏi:

2 Tình hình kinh tế và

+ Đầu thế kỉ XIX, đất | chính sách của nhà

Trang 8

— Em trinh bay su phat

lợi để phát triển, nhưng cũng còn không ít khó khăn

+ Về nông nghiệp

— Nông nghiệp lạc hậu, không có gì đối mdi,

ruộng bỏ hoang nhiều

— Nhà nước ban hành lại chính sách quân điều nhưng ruộng công chỉ

còn khoảng 20% tổng diện tích, hơn nửa ruộng đất chia lại phải ưu tiên cho quan lại, quý tộc và binh lính

— Nhà nước khuyến khích dân khai hoang với nhiều hình thức, những kết quả không nhiều

— Nhà nước cố gắng tu sửa đê điều, nhưng lõ lụt vẫn Xảy ra

— Nông dân cố gang san xuất lương thực và mở rộng diện tích trồng rau đậu, hoa quả

Nguyễn 4) Nông nghiệp + Có những điều kiện

thuận lợi để phát triển nhưng còn không ít khó khan Đó là: nông nghiệp lạc hậu, ruộng bỏ hoang nhiều, nạn kiêm tnh ruộng đất hoành hành ghê gớm, nông dân xiêu tán khắp nơi

+ Để khắc phục tình trạng này, nhà nước ban hành lại chế độ quân điển, khuyến khích khai hoang, tu sửa đê điều Nhưng kết quả không được bao nhiêu

Kinh tế nông nghiệp thời Nguyễn phát triển khá đa dạng và phong phú, nhưng vẫn không vượt ra khỏi phương thức sản xuất phong kiến cổ truyền, góp phần tạo nên tình trạng ổn định cho xã hội Tuy vậy, trong thời kì này, thiên tai, mất mùa, dịch bệnh xảy ra liên miên đã ảnh hướng to lớn đến đời sống của nhân dân

Trang 9

— Bộ phận thủ công

nghiệp nhà nước, được tổ chức với quy mô lớn, với nhiều ngành nghề: đúc tiền, sản xuất vũ khí, đóng thuyền

— Thợ quan xưởng đã chế tạo được một số máy móc đơn giản, đặc biệt là

đã đóng được tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước

— Nhưng do chế độ công tượng hà khắc, cho nên

sự tIẾp cận với công nghiệp cơ khí còn nhiều hạn chế, chỉ dừng lại ở

se Nhà Nguyễn đã đóng được tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nước, nhưng do chế độ công tượng hà khắc, cho nên sự tiếp xúc với công nghiệp tiên tiến còn hạn chế

— Năm 1893, các đốc công Hoàng Văn Lịch, Vũ Huy Trịnh cùng thợ quan xưởng đã đóng xong chiếc thuyền máy “Chạy bằng hơi nước” vua Minh Mạng

đã đến câu Ngự Hà xem chạy thử “thấy máy móc linh động, chạy đi nhanh nhẹ” Như vậy, với sự ra đời của tàu máy đầu tiên, Việt Nam đã bước vào kỉ nguyên của cơ khí Nhưng, tiếc rằng thành tựu đáng quý này không được các triều vua sau phát triển

— Các làng nghề thủ công tiếp tục phát triển:

nghề làm gốm sứ, kéo tơ, dệt lụa, nấu đường, khai

mỏ Nhưng do nhu cầu của thị trường không còn như trước cho nên phát

— Các làng nghề thủ công tiếp tục duy trì,

nhưng phát triển chậm:

gốm, dệt vải lụa, khai mỏ

Trang 10

Hoi

— Em co nhan xét gi vé

thủ công nghiệp nước ta

nửa đầu thế kỉ XIX và

triển thương nghiệp của

nước ta dưới triều

Nguyễn (nửa đầu thế kỉ

trién cham

Tra loi + Thủ công nghiệp nước

ta thời kì này phát triển phong phú, đa dạng, nhưng chậm ở cả 2 khu vực: nhà nước (công xưởng) và các làng nghề thủ công

— Thủ công nghiệp nhà nước đã có tiến bộ, nhưng do chế độ công tượng hà khắc, người thợ không phấn khởi sản xuất, tài năng không phát triển được, cho nên sự tiếp xúc với ki thuật tiên tiến còn hạn chế

— Khu vực các làng nghề thủ công vẫn tiếp tục

phát triển phong phú và

đa dạng

— Thợ thủ công Việt Nam

rất thông minh, sáng tạo

và khéo tay, nhưng do những chính sách hạn chế của nhà nước, tài năng của

họ chưa được phát huy

Trả lời

+ Nội thương phát triển chậm chạp, mang tính chất địa phương

— Thuyền buôn đi xa bị thuế nhiều lần, hơn nữa, C) Thương nghiệp

+ Nội thương phát triển chậm chạp mang tính chất địa phương do chính sách “ức thương” sai lầm của nhà Nguyễn

Trang 11

GV giai thich thém

nhà nước hàng năm còn trưng dụng một số thuyền

của tư nhân để chuyên

chớ hàng cho nhà nước

Thời kì này nhà Nguyễn thực hiện chính sách “ “Trọng nông, ức thương” cho nên

đã hạn chế sự phát triển của thương nghiệp Ví dụ gạo từ Nam Định chở vào Nghệ An phải nộp 9 lần thuế

— Năm 1834, lo sợ trước phong trào khởi nghĩa nông dân lan rộng, vua Minh Mạng ra lệnh cấm nhân dân hợp chợ

+ Về ngoại thương: nhà Nguyễn nắm độc quyền, việc buôn bán với thương nhân nước ngoài bị suy giam

— Thuyén bè của các nước láng giểng phía Nam chỉ được vào một

số cảng ở Gia Định

— Thuyền buôn của các nước Anh, Pháp chỉ được vào Đà Năng, nhưng bị kiểm soát nghiêm ngặt

— Tuy nhiên, nhà Nguyễn cũng bắt đầu cho tàu thuyền của mình sang các nước làng giềng mua bán những mặt hàng cần thiết

— Do ngoại thương bị hạn chế như vậy, cho nên các đô thị như Hội An, Phố Hiến, Thanh Hà đều

tàn lụi, Thăng Long buôn

+ Ngoại thương

— Nhà Nguyễn nắm độc quyền, buôn bán với nước ngoài suy giảm

Trang 12

GV minh hoa thém:

bán sút kém

Nhà Nguyễn chủ trương không buôn bán với các nước phương Tây thực hiện

“đóng cửa” cho nên tàu thuyền Anh, Mĩ mấy lần đến xin thông thương đều bị khước từ Từ thời vua Minh Mạng, việc buôn bán với Pháp cũng chấm dứt Khách thương chủ yếu là người Hoa, Xiêm, Mã Lai

GV yêu cầu HS đọc SGK

mục 3 và đặt câu hỏi:

- Em trình bày về tình

hình văn hoá giáo dục

dưới triều Nguyễn (nửa

đầu thế kỉ XIX)

GV minh hoạ thêm:

Trả lời + Về tư tưởng:

Nhà Nguyễn chủ trương độc tôn Nho giáo, hạn chế hoạt động của các tôn giáo khác, đặc biệt là Thiên Chúa giáo

— lín ngưỡng dân gian tiếp tục phát triển: đình làng, đền thờ mọc lên khắp các xóm làng

+ Về giáo dục

— Nho học được củng cố

— Năm 1807, khoa thi

Huong dau tién cua triéu Nguyễn

— Năm 1522, khoa thi Hội đầu tiên được tổ chức, nhưng người ởi thi

và đỗ đạt không nhiều như các thế kỉ trước

3 Tình hình văn hoá — giáo dục

4) Tư tưởng + Tôn giáo: Nhà Nguyễn chủ trương độc tôn Nho giáo, hạn chế hoạt động của các tôn giáo khác, đặc biệt là thực hiện chính sách “cấm đạo” với Thiên Chúa giáo + Tín ngưỡng cổ truyền

tiếp tục phát triển b) Giáo đục + Nho học được củng cố

— Năm 1907 khoa thi Hương đầu tiên của nhà

Nguyễn được tổ chức

— Năm 1822, khoa thi Hội đầu tiên được tổ chức Nhưng người ởi thi

và người đỗ không nhiều

— Từ đầu triều Nguyễn đến năm 1851 đã có 14 khoa thi Hội, lấy đỗ 136 tiến sĩ,

87 phố bảng Đặc biệt là năm 1836, Minh Mạng cho thành lập “Tứ dịch quán”

để dạy tiếng nước ngoài (Pháp, Xiêm )

+ Về văn học c) Van hoc

Trang 13

— Van học chữ Hán kém phát triển

— Văn học chữ Nôm ngày càng phong phú và

hoàn thiện, xuất hiện

những tác phẩm văn học

chữ Nôm xuất sắc như:

Truyện Kiều của Nguyễn

Du, các bài thơ của Hồ Xuân Hương, bà Huyện Thanh Quan

+ Sử học

— Quốc sử quán được thành lập, đây là cơ quan chuyên sưu tầm, lưu trữ

sử sách cổ và biên soạn

các bộ sử chính thống như : Khâm định Việt sử, Thông giám CHƠơng mục, Đại Nam thực lục

e Lịch triêu hiến chương loại chí của Phan Huy Chú

e Lịch triều tạp kỉ của Ngô Cao Lang, Gia Dinh thành thông chí của Trịnh Hoài Đức nhiều tập địa chí địa phương được biên soạn

— Văn học chữ Nôm ngày càng phát triển phong phú và hoàn thiện, hiện những tác phẩm chữ Nôm xuất sắc:

Truyện Kiều của Nguyễn

Du, các bài thơ của Hồ Xuân Hương, bà Huyện Thanh Quan

d) Su học + Quốc sử quán thành

lập để chuyên sưu tầm lưu trữ sử sách cổ và

biên soạn các bộ lịch sử chính thống như : Khâmm định Việt sự, Thông giám cương mục, Đại Nam thực lục

xuất

— Lịch triều hiến chương loại chí của Phan Huy Chú

nổi bật là quần thể kinh

thành Huế và các lăng

tầm.

Trang 14

5 Cung co

— Rap hat dau tién duoc xây dựng có sân khấu và phòng khán giả

— LỊ sở của các tỉnh đều

có thành luỹ xây theo kiểu Pháp cổ, nổi bật lên

ở thành Hà Nội là cột cờ được xây dựng cao đẹp

— Đồng thời trong thời kì này nghệ thuật dân gian tiếp tục phát triển

e HS trình bày những câu hỏi cuối bài :

— Rạp hát đầu tiên được

TINH HINH XÃ HỘI Ở NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

VÀ PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN

Ngày đăng: 22/07/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  xã  hội  Việt  Nam - Thiết kế bài giảng lịch sử 10 tập 2 part 3 pptx
nh xã hội Việt Nam (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN