Ảnh hưởng của thuế ñối với sản lượng và giá của nhà ñộc quyền Thuế sẽ làm giảm sản lượng của nhà ñộc quyền sản xuất ra và làm tăng giá hình 6.6.. Trong thị trường cạnh tranh, giá tăng ñố
Trang 12.2 Phạm vi ảnh hưởng của thuế trong môi trường ñộc quyền và cạnh tranh
a) Ảnh hưởng của thuế trong thị trường ñộc quyền nói chung
Ảnh hưởng và tác ñộng của việc ban hành, ñiều chỉnh tỉ lệ thuế phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của thị trường Trong phần trước, chúng ta nghiên cứu ảnh hưởng tới thị trường trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Nhưng nếu trong môi trường ñộc quyền hoặc có sự cấu kết với nhau trong sản xuất, thì tác ñộng của thuế diễn ra theo một chiều hướng rất khác
Khi không có thuế, nhà ñộc quyền sản xuất tại ñiểm giá lớn hơn doanh thu biên (P > MR), lượng sản xuất nhà ñộc quyền tối ña hoá lợi nhuận tại ñiểm chi phí biên bằng với doanh thu biên (MR = MC) ðể tăng tối ña lợi nhuận, nhà ñộc quyền ñịnh chi phí biên (MC) bằng doanh thu cận biên (MR) (hình 6.6)
Hình 6.6A Ảnh hưởng của thuế ñối với sản lượng và giá của nhà ñộc quyền Thuế sẽ làm giảm sản lượng của nhà ñộc quyền sản xuất ra và làm tăng giá (hình 6.6) Trong thị trường cạnh tranh, giá tăng ñối với người tiêu dùng thường là một lượng thấp hơn thuế, mức ñộ tăng giá phụ thuộc vào ñộ co dãn của cung và cầu
b) Tác ñộng của thuế với nhà ñộc quyền phụ thuộc và dạng của ñường doanh thu cận biên (MR)
Thay ñổi giá
P, MC,
MC
PT
P
D
MR
Thuế
QT QðQ
S.Lượng
Trang 2Thứ nhất: ðường cung hay doanh thu cận biên (MR) càng dốc thì sự thay ñổi giá
và sản lượng khi ñánh thuế càng nhỏ Nếu ñường MR thẳng ñứng thì không có sự thay
các bức tranh của Van Gogh)
Thứ hai: Nếu ñường MR nằm ngang, thì mức ñộ chịu thuế của người sản xuất và người tiêu dùng phụ thuộc vào dạng của ñường cầu (ñề nghị học sinh làm bài tập vẽ phần này)
c) So sánh thuế giá trị và thuế sản lượng trong thị trường ñộc quyền
trăm của giá trị) và ảnh hưởng của thuế cụ thể (một khoản cố ñịnh trên một ñơn vị sản phẩm) khác nhau hoàn toàn Hình 6.6B mô tả thuế giá trị, thuế này dựa trên % cố ñịnh của doanh thu, thuế này doanh thu thuế của nhà nước sẽ ñược nhiều hơn (so sánh hình
Hình 6.6B Thuế giá trị ñối với nhà ñộc quyền Nguyên nhân thuế giá trị làm giảm sản lượng ít hơn so với thuế dựa trên mỗi
Doanh thu
thuế
QT Q0
Giá
hàng
trước thuế
MR trước thuế
Cầu sau thuế
MR sau thuế
Trang 3hơn thuế dựa trên mỗi ñơn vị sản lượng bán ra Chú ý, thuế dựa trên mỗi ñơn vị sản lượng bán ra làm giảm MR ñúng một lượng bằng thuế Như chúng ta ñã biết các nhà
Khi áp dụng thuế giá trị, nếu người mua hàng trả giá P cho một loại hàng hoá nào ñó thì người sản xuất sẽ nhận ñược P*(100 –t) trong ñó: t là tỉ lệ phần trăm thuế Vì vậy thuế là một hàm của giá Tác ñộng của thuế lúc này làm cong ñường cầu và
như phần A Thuế giá trị làm giảm doanh thu cận biên của nhà ñộc quyền một khoản bằng (100 –t)*MR Tức là làm giảm lượng bán ra của nhà ñộc quyền một khoản (100 –t)*MR cho nên MR giảm một lượng ít hơn thuế có nghĩa là với cùng một tỉ lệ thuế thì lượng bán ra của nhà ñộc quyền trong trường hợp ñánh thuế giá trị sẽ giảm một lượng nhỏ hơn Trong khi ñó, thuế lại dựa vào giá của bán ra của nhà ñộc quyền
mà như chúng ta ñã biết, giá bán ra của nhà ñộc quyền bao giờ cũng cao hơn so với doanh thu biên của họ Do ñó phần doanh thu thuế thu theo giá trị bán ra sẽ lớn hơn theo ñơn vị sản lượng bán ra
Hình 6.6C Thuế hàng hoá theo sản lượng bán ra Nhưng quản lý thuế theo số lượng bán ra thường dễ dàng hơn quản lý giá cả, ñặc biệt là khi các hãng bán nhiều loại hàng hoá Nếu những hàng hoá này bị ñánh thuế
Doanh thu
thuế
Giá
hàng
hoá
Cầu trước thuế
Cầu sau thuế
MR sau thuế
MR trước thuế
Trang 4giá trị với thuế suất khác nhau, thì các hàng hố cĩ giá trị cao sẽ ghi giá thấp hơn nhằm trốn thuế
2.3 Phạm vi ảnh hưởng của thuế ở các nhĩm độc quyền
Các nhĩm độc quyền là giữa hai thái cực độc quyền và cạnh tranh ví dụ như (thị
trường hàng khơng, thị trường cho thuê xe, thị trường đường sắt), mỗi nhĩm này tác
động vào nhĩm kia một cách cĩ chiến lược Nếu một nhĩm thay đổi giá cả hay sản lượng của nhĩm mình, thì các nhĩm khác cũng thay đổi giá cả và sản lượng của họ,
nhưng rất khĩ dự đốn các phản ứng này Như vậy, nhĩm độc quyền cĩ đường cầu mà
chỉ họ mới cĩ thể đốn được
Khơng cĩ lý thuyết kinh tế nào hồn hảo và được đơng đảo các nhà khoa học chấp nhận về hành vi của hãng trong nhĩm độc quyền và như vậy khĩ cĩ thể đưa ra những dự
Nếu một nhĩm tăng giá sẽ lập tức mất thị phần, vì các nhĩm đều cĩ sách lược tăng giá thích hợp mỗi khi cĩ một loại thuế mới Trong trường hợp này, tất cả đều tăng giá đồng loạt và như vậy gánh nặng thuế sẽ chuyển sang cho người tiêu dùng
Sẽ chưa cĩ lý thuyết chung về phạm vi ảnh hưởng của thuế trong các nhĩm độc quyền chừng nào các nhà kinh tế hiểu biết hơn về hành vi của các nhĩm độc quyền
3 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ðỘNG ðẾN PHÂN TÍCH PHẠM VI ẢNH HƯỞNG CỦA THUẾ
3.1 Ảnh hưởng của thuế khi cĩ cân bằng từng phần và cân bằng tổng thể
Cĩ một sự khác biệt quan trọng giữa thuế trong một ngành duy nhất và thuế ảnh hưởng tới nhiều ngành Trên đây chúng ta mới chỉ phân tích ảnh hưởng của thuế đến một ngành và chúng ta giả định rằng việc sản lượng giảm của ngành nhỏ tới mức khơng
phân tích với giả định như vậy là sự phân tích cân bằng từng phần (Partial
Equilibrium Analysis) ảnh hưởng của thuế
Hầu như các loại thuế cĩ ảnh hưởng cùng một lúc tới nhiều ngành, thuế thu nhập cơng ty cĩ ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp của cơng ty Nếu do thuế mà các cơng
ty giảm nhu cầu về vốn thì số vốn nhàn rỗi trong dân khơng được thu hút vào sản xuất, dẫn tới giảm lợi tức vốn của các ngành
Do đĩ, để phân tích tác động của thuế cơng ty địi hỏi phải phân tích sự cân bằng trong tồn bộ nền kinh tế, chứ khơng phải chỉ phân tích ở các doanh nghiệp bị đánh
thuế Chúng ta gọi phân tích này là phân tích cân bằng tổng thể (General Equilibrium
Analysis)
3.2 Ảnh hưởng và tác động tới ngắn hạn và dài hạn của thuế
Cần phải phân biệt được phạm vi ảnh hưởng của thuế trong tầm ngắn hạn và dài hạn là vì, trong Chính phủ và giới chính trị cĩ nhiều người cĩ cái nhìn thiển cận cho các
Trang 5lợi ích trước mắt, mà không thấy ñược những ảnh hưởng lâu dài của các chính sách có tầm vĩ mô Họ chỉ quan sát và thấy ñược những ảnh hưởng và lợi ích trong ngắn hạn, trung hạn mà không thấy ñược các ảnh hưởng trong dài hạn Vì vậy, ñôi khi họ cho rằng toàn bộ hậu quả thuế không phải do họ dự kiến Nhưng trong thực tế, hậu quả của thuế
hưởng này ñến nền kinh tế, xã hội là một ñiều cần thiết cho các nhà quản lý vĩ mô ñặc biệt là các nhà hoạch ñịnh chính sách liên quan tới thuế
Trong ngắn hạn, nhiều vấn ñề có thể cố ñịnh (phạm vi sản xuất của công ty, chi phí cố ñịnh, v.v.) nhưng trong dài hạn sẽ có sự thay ñổi Trong ngắn hạn, vốn sử dụng ở một ngành nào ñó không thể dễ dàng chuyển dịch sang cho ngành khác, nhưng về lâu dài ñầu tư mới có thể chuyển dịch sang các ngành khác Vì vậy, ñánh thuế vào lợi tức từ vốn trong một ngành công nghiệp nào ñó (ô tô, thép, v.v) có thể có những tác ñộng rất khác nhau về lâu dài và trước mắt
Nếu tiền tiết kiệm bị ñánh thuế, thì ảnh hưởng ngắn hạn của nó rất nhỏ Nhưng về lâu dài, thuế này sẽ không khuyến khích tiết kiệm và làm giảm dự trữ về vốn Giảm dự trữ vốn sẽ dẫn tới giảm nhu cầu về lao ñộng (và năng suất lao ñộng), giảm nhu cầu về lao ñộng sẽ dẫn tới giảm tiền lương Cuối cùng, ảnh hưởng lâu dài của thuế lên tiết kiệm (hay vốn) là ảnh hưởng tới thất nghiệp mặc dù trong ngắn hạn thì thuế tiết kiệm không
ảnh hưởng tới thất nghiệp
3.3 Những thay ñổi gắn với chính sách
Khía cạnh cuối cùng của phân tích phạm vi ảnh hưởng của thuế là gần như Chính phủ chỉ thay ñổi từng chính sách một
Chi tiêu của chính phủ (hay còn gọi là giới hạn ngân sách)
= Tổng thuế + Vay (mhụt ngân sách) ức thâm
Như vậy, nếu chính phủ tăng một thuế suất của một ngành nào ñó hoặc là giảm thuế suất ở một ngành nào ñó, hoặc là giảm vay và hoặc là tăng chi tiêu lên
Chúng ta không thể ñơn giản ñặt câu hỏi là chuyện gì sẽ xảy ra khi chính phủ tăng thuế thu nhập? Chúng ta phải làm rõ xem thuế thu nhập có kéo theo giảm thuế khác không, tăng chi tiêu của chính phủ, giảm vay của chính phủ hay không?
cầu và làm giảm thu nhập quốc dân (khi thu nhập quốc dân ñược quyết ñịnh bởi tổng cầu) Chúng ta có thể phân biệt chương trình thuế ñối với mức thu nhập quốc dân (và ảnh hưởng của việc ñó tới phân phối thu nhập) so với các tác ñộng trực tiếp của thuế
Trang 6Khái quát hơn, chi tiêu của Chính phủ có thể ảnh hưởng ñến tiền lương và giá, giống như ảnh hưởng của thuế Nếu Chính phủ tăng thuế suất và dùng tiền thu ñược
phần hàng hóa tiêu dùng tư nhân, thì thuế sẽ không khuyến khích tiêu dùng tư nhân hiện tại mà khuyến khích tiết kiệm
Nếu Chính phủ dùng tiền thu thuế ñó mua tư liệu sản xuất, ñể làm tăng tiêu dùng sau này và nếu tiêu dùng sau này do Chính phủ cấp ít nhất cũng thay thế một phần tiêu dùng trong tương lai, như vậy là thuế không khuyến khích tiết kiệm nhưng khuyến khích tiêu dùng tư nhân trong hiện tại
Phần sau chúng ta sẽ nghiên cứu sâu hơn chi phí hiệu quả của việc ñánh thuế
4 THUẾ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG TIÊU DÙNG
Các loại thuế ñều có ảnh hưởng ñến hành vi kinh tế cua người tiêu dùng Thuế chuyển các nguồn lực từ các cá nhân vào tay Chính phủ Kết quả, là các cá nhân phải thay ñổi hành vi theo hướng nào ñó Nếu họ không ñiều chỉnh công việc họ làm thì họ phải giảm lượng tiêu dùng của mình xuống Họ phải làm việc nhiều hơn, hưởng thời gian giải trí ít ñi và tiêu dùng ít ñi Xét về phạm vi cá nhân, dù thích ứng thế nào, việc tăng thuế vẫn làm cho họ bị thiệt (không nói ñến lợi ích công cộng do thuế ñem lại)
4.1 Tác ñộng của thuế do người tiêu dùng chịu
a) Tác ñộng ñến hữu dụng của người tiêu dùng
E E’
A
N
N’
NS- Ngân sách trước thuế
NS- Ngân sách sau thuế Rượu
Trang 7Hình 7.6 Cân bằng hữu dụng của người tiêu dùng sau khi chính phủ ñánh thuế rượu
Trong trường hợp này chúng ta giả sử rằng giá tiêu thụ tăng theo tiền thuế, tức
là người tiêu thụ rượu chịu toàn bộ gánh nặng thuế (hay nói cách khác cung rượu co dãn hoàn toàn) Vì vậy, thuế rượu sẽ dịch chuyển ñường ngân sách của người tiêu dùng từ ñường ngân sách NS xuống ñường ngân sách N’S, lượng gạo có thể mua
nhỏ hơn
Khi chưa có thuế rượu, người tiêu dùng ñạt ñược thoả dụng tại ñiểm E Sau thuế rượu, người tiêu dùng chỉ ñạt ñược sự thoả dụng tại ñiểm E’
b) Ảnh hưởng tới tiêu dùng hiện tại, tương lai và tác ñộng của thuế
Bằng cách tạm thời tiêu dùng ít ñi trong hiện tại 1 ñồng, người tiêu dùng có thể
có 1(1+r) cho tiêu dùng trong tương lai W = W0 + W1 thể hiện tiền lương của cá nhân trong hai thời kỳ hiên tại và tương lai Trong ñó, W0 là tiền lương của cá nhân trong hiện tại và W1 là tiền lương của cá nhân trong tương lai và r là tỉ lệ lãi suất Nếu cá nhân tiết kiệm, ñiều này có nghĩa là họ chấp nhận tiêu dùng ít trong hiện tại và nhiều trong tương lai (hình 8.6a) và ngược lại nếu cá nhân tiêu dùng nhiều trong hiện tại (ñi vay) họ sẽ chấp nhận tiêu dùng ít trong tương lai (hình 8.6b)
Trang 8Hình 8.6. Hành vi tiêu dùng, tiết kiệm và cho vay của cá nhân
trong hiện tại và tương lai
dùng trong tương lai, hoặc kết hợp bất kỳ ñiểm nào trên ñường giới hạn ngân sách Tại
trong tương lai
Tiêu dùng
tương lai
(1+r)C = CTL
Tiêu dùng hiện nay C
ðườ ng thoả dụng hiện tại và tương lai
ðườ ng ngân sách hiện tại và tương lai
W
W1
E
Tiết kiệm W0
C0
A
Tiêu dùng
tương lai
(1+r)C = CTL
Tiêu dùng hiện nay C
ðường ngân sách hiện tại và tương lai
W
W1
E Vay
W0 C0
B
ðườ ng thoả dụng hiện tại và tương lai
Trang 9Bây giờ chúng ta nghiên cứu ảnh hưởng của thuế thu nhập và thuế lãi thu nhập lên
Hình 9.6. Tác ñộng của thuế lương và thuế lãi thu nhập Thuế thu nhập có hai phương pháp ñánh thuế, thuế lương và thuế lãi thu nhập Thuế lương làm dịch chuyển ñường ngân sách (NS) xuống song song với ñường cũ (hình 9.6) Thuế lãi thu nhập làm cho phần tiêu dùng trong tương lai bị giảm ñi so với tiêu dùng trong hiện tại Do ñó, thuế lãi thu nhập khuyến khích tiêu dùng hiện tại hơn là tiết kiệm ñể tiêu dùng trong tương lai
Hình 10.6. Tác ñộng của thuế lãi thu nhập ñến hành vi tiêu dùng
Tiêu dùng hiện nay
Tiêu
dùng
tương
lai
E
E’
E*
F
W
C1
C1*
W0
C0
NS trước thuế
NS sau thuế lương
và lãi thu nhập
Tiêu
dùng
NS sau thuế lương
NS sau thuế lương & thuế lãi thu nhập
W W’
Trang 10Thuế lãi thu nhập làm ñường NS chuyển xuống, ñộ hữu dụng của người tiêu dùng chuyển từ E ñến E’, nhưng do tác ñộng thay thế khuyến khích tiêu dùng hiện tại nhiều
thay ñổi Sự thay ñổi tiêu dùng giữa E’ và E* sẽ gây ra sự mất trắng cho xã hội là E*F
c) ðo phần bị mất trắng do thuế
Hình 11.6 ðo sự mất trắng do tăng thuế
(lượng mất trắng do thuế) (hình 11.6) ðể tính ñược diện tích này, chúng ta xuất phát từ cách tính ñộ co dãn của cầu theo giá là:
Nếu chúng ta thay sự thay ñổi của giá (∆P) từ công thức trên bằng thuế (t) ta có:
Diện tích tam giác ABC = CB*t/2, thay CB vào ta có diện tích tam giác ABC = 1/2*t2/P* Q*η
Chú ý:
∆Q/Q ∆P
η = - ⇒ ∆Q = - Q*η ∆P/P P
t
P
Thuế
A
B
C
P4
P1
Trang 11- t là thuế trên một ñơn vị sản phẩm, nếu thuế suất trên giá trị sẽ là t’ = t/P; thay vào công thức trên ta có thể tính ñược sự mất mát nếu ban hành thuế theo giá trị hàng hoá
- Trong thực tế có một công thức gắn sự mất trắng với thu thuế: Mất trắng/Thu thuế = 1/2*t/P *η
Giá
2t
Hình 12.6 Sự mất trắng tăng nhiều hơn tăng thuế suất
Sự mất trắng tăng hơn 2 lần (∆ACE) so với (∆BCD) nếu tăng suất lên 2 lần Như vậy tỉ lệ tăng sự mất trắng của xã hội do tăng thuế sẽ nhanh hơn so với tỉ tăng thuế ðiều này cho chúng ta một nhận ñịnh là không nên ñánh quá nặng thuế vào một ngành nào
Việc trợ cấp cho các ngành khác chủ yếu lấy từ ngân sách nhà nước, bản thân nó ñã gây
sự mất trắng cho xã hội nhiều hơn trong quá trình ñánh thuế
Giá
Hình 13.6 Sự mất trắng do tăng thuế phụ thuộc vào ñộ co dãn của cầu
Sự mất trắng do thuế mang lại cho xã hội phụ thuộc vào một số yếu tố, trong ñó
càng co dãn thì việc tăng thuế suất càng làm mất mát cho xã hội nhiều hơn (hình 13.6)
A
B
C
D
E
A
B
C
D
t