1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế công cộng 11 pot

11 301 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 173,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy tỉ lệ tăng sự mất trắng của xã hội do tăng thuế sẽ nhanh hơn so với tỉ tăng thuế.. Trong hầu hết các loại thuế thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu

Trang 1

- t là thuế trên một ñơn vị sản phẩm, nếu thuế suất trên giá trị sẽ là t’ = t/P; thay vào công thức trên ta có thể tính ñược sự mất mát nếu ban hành thuế theo giá trị hàng hoá

- Trong thực tế có một công thức gắn sự mất trắng với thu thuế: Mất trắng/Thu thuế = 1/2*t/P *η

Giá

2t

t

Sự mất trắng tăng hơn 2 lần (∆ACE) so với (∆BCD) nếu tăng suất lên 2 lần Như vậy tỉ lệ tăng sự mất trắng của xã hội do tăng thuế sẽ nhanh hơn so với tỉ tăng thuế ðiều này cho chúng ta một nhận ñịnh là không nên ñánh quá nặng thuế vào một ngành nào

ñó (trừ thuế tiêu thụ ñặc biệt), làm như vậy sẽ tạo ra sự mất trắng của xã hội nhiều hơn Việc trợ cấp cho các ngành khác chủ yếu lấy từ ngân sách nhà nước, bản thân nó ñã gây

sự mất trắng cho xã hội nhiều hơn trong quá trình ñánh thuế

Giá

Sự mất trắng do thuế mang lại cho xã hội phụ thuộc vào một số yếu tố, trong ñó

ñộ co dãn của cầu hàng hoá, dịch vụ ñó có ý nghĩa quan trọng Cầu hàng hoá, dịch vụ càng co dãn thì việc tăng thuế suất càng làm mất mát cho xã hội nhiều hơn (hình 13.6)

A

B

C

D

E

A

B

C

D

t

Trang 2

4.2 Tác ñộng của thuế do người sản xuất phải chịu

ðể phân tích phần mất trắng do ñánh thuế chúng ta giả ñịnh trong trường hợp ñường cung nằm ngang (hoàn toàn co dãn) Do ñó, gánh nặng thuế hoàn toàn do người tiêu dùng chịu Nhưng trong ngắn hạn, hầu hết các ñường cung ñều dốc lên, hay nói cách khác là cung co dãn ðiều ñó ñồng nghĩa với gánh nặng của thuế một phần rơi vào người sản xuất

Lúc ñầu, người sản xuất nhận ñược giá P, khi Chính phủ ban hành thuế (t) làm cho giá mà người sản xuất nhận ñược là P-t Tổng thặng dư của người sản xuất khi chưa có thuế là tam giác DBP, sau thuế Chính phủ sẽ thu ñược khoản P-t CAP, người sản xuất mất ñi khoản P-t CBAP, như vậy, mất mát của xã hội do phần mất ñi của người sản xuất

là tam giác ABC

Trong trường hợp cung hàng hoá dịch vụ ít co dãn thì sự mất trắng của người sản xuất và xã hội sẽ nhỏ hơn (hình 14.6b)

4.3 Tác ñộng của thuế ñến cả người sản xuất và tiêu dùng chịu

A

B

C

P P-t

D

Cung co dãn

ít Cung co dãn nhiều

A

B

C

P P-t

D

Trang 3

Thuế là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nước, thuế ñóng vai trò quan trọng trong việc phân phối lại thu nhập xã hội từ khu kinh tế thị trường sang khu vực kinh tế công cộng Sẽ không có các công trình công cộng (tư nhân sẽ không làm) vì do tính chất của loại hàng hoá này (ví dụ: quốc phòng, an ninh, giáo dục…) nếu không có thuế Ngoài vai trò thu ngân sách nhà nước, thuế còn là một công cụ ñiều hành nền kinh tế của Chính phủ như thuế tiêu thụ ñặc biệt các loại hàng hoá gây nghiện, thuế gây ô nhiễm (thuế Pigou, v.v…)

Nhưng khi ban hành thuế có nghĩa là Chính phủ ñã ñánh ñổi giữa tính hiệu quả của kinh tế với sự công bằng xã hội Trong hầu hết các loại thuế (thuế thu nhập, thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu) nếu trong các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh này không có các chi phí ngoại ứng tiêu cực thì xét riêng dưới góc ñộ kinh tế thuế sẽ làm mất ñi một phần thặng dư của người tiêu dùng và một phần thặng dư của người sản xuất Người sản xuất mất nhiều hay người tiêu dùng mất nhiều ñiều ñó còn tuỳ thuộc vào ñộ co dãn của cung và cầu của loại hàng hoá bị ñánh thuế ðể thấy rõ ñược ñiều này chúng ta xem xét mô hình 15.6

Trong mô hình trên, chúng ta giả sử ñường cầu sản phẩm, dịch vụ là D, ñường cung hàng hoá dịch vụ là S, ñiểm cân bằng thị trường tại E mức giá cân bằng là P*, với sản lượng Q* Thặng dư của người tiêu dùng là diện tích tam giác PEP* và khi ñó thặng

dư của người sản xuất là toàn bộ diện tích tam giác P0EP*

P*

P S

B

C

E

QA QD Q*

S

D

Thuế

t

D’

Giá

P

Sản lượng

P 0

D

Trang 4

Giả sử Chính phủ ban hành mức thuế t, lúc này, người sản xuất chỉ nhận ñược giá

Ps, trong khi ñó người tiêu dùng phải trả giá PTD, doanh thu thuế Chính phủ thu ñược cho ngân sách là diện tích hình chữ nhật PTDPSAC; người sản xuất mất ñi phần hình thang PSCEP*; người tiêu dùng mất ñi khoản P*E APTD; như vậy, nếu lấy tổng mất ñi của người sản xuất và người tiêu dùng trừ ñi phần nhận ñược của Chính phủ (doanh thu thuế), thì phần mất trắng của xã hội sẽ là tam giác CEA Từ mô hình trên, chúng ta cũng

dễ dàng thấy rằng rằng tốc ñộ tăng phần mất trắng của xã hội nhanh hơn so với tốc ñộ tăng tỉ lệ thuế và nếu ñường cầu D’ có ñộ co dãn nhỏ hơn sẽ làm cho phần mất trắng của

xã hội ít hơn, nhưng người tiêu dùng sẽ mất nhiều hơn người sản xuất

5 THUẾ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CUNG LAO ðỘNG

5.1 Tác ñộng của thuế ñến số lượng lao ñộng ñược cung cấp

Tiền lương

Nhiều nhà kinh tế cho rằng, thuế có ảnh hưởng rất ít ñến giờ lao ñộng vì số giờ lao

ñộng ñã quy ñịnh sẵn 40 giờ trong tuần Nhưng trong thực tế, việc tăng thuế tiền lương có

hai tác ñộng: Tác ñộng thu nhập dẫn ñến các cá nhân bị thiệt, vì bị thiệt cho nên cá nhân tiêu dùng ít ñi và làm việc nhiều giờ hơn; tác ñộng thay thế là do các khoản thu từ việc ñi

làm giảm ñi (W- t) do tiền lương nhận ñược giảm ñi một lượng bằng thuế Vì tiền lương

bị giảm cho nên cá nhân có ñộng cơ làm việc ít ñi Khi tiền lương giảm mà số giờ làm việc giảm ñi có nghĩa tác ñộng thu nhập ñã bị chi phối bởi tác ñộng thay thế (thu nhập bị thay thế bởi sự nghỉ ngơi, giải trí) Ngược lại, khi thuế làm tiền lương giảm mà số giờ lao

ñộng tăng lên thì hiện tượng tác ñộng thay thế ñã bị chi phối ảnh hưởng của thu nhập Như vậy, việc áp dụng thuế thu nhập ảnh hưởng ñến số giờ lao ñộng như thế nào còn phụ thuộc vào cung lao ñộng ñang ở ñâu và tác ñộng thu nhập và tác ñộng thay thế của quá trình cung lao ñộng Hình 17.6 thể hiện tác ñộng của tăng thuế thu nhập khi tác

ñộng thu nhập của tiền lương chiếm ưu thế so với tác ñộng thay thế

Lương trước thuế

Lương trước thuế

ðường cung về lao ñộng

Số giờ lao ñộng Giờ lao ñộng

trước thuế Giờ lao ñộng sau thuế

Trang 5

5.2 Tác ñộng thu nhập và thay thế của thuế

Do ảnh hưởng của thuế, làm giảm thu nhập cá nhân cá nhân phải tiêu dùng ít ñi

và ñồng thời lao ñộng nhiều hơn (E  E’); trên cùng một ñường hữu dụng, do tiền lương thấp hơn mà ñộng cơ làm việc của cá nhân giảm ñi, họ tăng giờ nghỉ ngơi giảm giờ lao ñộng (E’ E*) Cuối cùng sau cả ảnh hưởng của thu nhập và thay thế kết quả

ảnh hưởng của thuế là sự cân bằng xảy ra tại E*

E* ñương nhiên là nằm dưới E, bởi vì thu nhập giảm Nhưng E* có thể nằm bên phải của E (tăng cung lao ñộng) hoặc bên trái của E (giảm cung lao ñộng tuỳ thuộc vào

ñộ co dãn của cung lao ñộng với tiền lương Hay nói cách khác là tuỳ thuộc vào hai ảnh hưởng thu nhập và thay thế cái nào mạnh hơn

Trong trường hợp ảnh hưởng của thu nhập lớn hơn ảnh hưởng của sự thay thế thì E* sẽ nằm bên phải của E Ngược lại, trong trường hợp ảnh hưởng của sự thay thế lớn hơn ảnh hưởng của thu nhập thì E* sẽ nằm bên trái của E*

Chú ý: ðộ co dãn cung lao ñộng cũng ñược tính tương tự như ñộ co dãn cung các loại hàng hoá khác

5.3 Tác ñộng gây méo mó (sai lệch) của thuế thu nhập

Trong xã hội tác ñộng của thuế thu nhập lên hai ñối tượng nam giới và nữ giới rất khác nhau Thuế thu nhập chỉ có thể tác ñộng rất nhỏ tới cung lao ñộng nam giới Chúng ta nghiên cứu sự ảnh hưởng của hai loại thuế thu nhập ñó là thuế khoán (thuế thân) và thuế tỉ lệ Thuế khoán là thuế ñánh vào ñầu người, không phụ thuộc vào cá nhân ñó ñang làm gì Nó ñòi hỏi mỗi cá nhân hàng tháng, năm hoặc trong một thời gian quy ñịnh nào

ñó phải ñóng cho Chính phủ một khoản thuế là ví dụ 50.000 ñồng/tuần, bất kể cá nhân

ñó là ai và làm gì và thu nhập là bao nhiêu Thuế này ñơn giản, nhưng không công bằng trong xã hội giữa các cá nhân trong cộng ñồng với mức thu nhập chênh lệch nhau Tác

ñộng của thuế này cũng ñơn giản là làm giảm ñường ngân sách xuống một khoảng song song với ñường cũ (ñộ dốc của ñường ngân sách không thay ñổi) (hình 18.6) Do ñộ dốc ñường ngân sách không ñổi cho nên các cá nhân vẫn nhận thêm một khoản tiêu dùng do

Lao

E

Tiêu

B

C

E

E E

Ảnh hưởng thu

nhập của thuế làm chuyển

ñường ngân sách

Ảnh hưởng thu

nhập và thay thế của thuế làm

NS

0

Trang 6

làm thêm một giờ Nếu cá nhân làm 40 giờ trong tuần và mỗi giờ thu ñược là 10.000

ñồng thì thu nhập trước thuế của họ là 400.000 ñồng và thu nhập sau thuế sẽ là 350.000

ñồng Nếu cá nhân này làm thêm 2 giờ nữa trong tuần thì thu nhập trước thuế là 420.000ñồng/tuần và thu nhập sau thuế là 370.000 ñồng/tuần Như vậy, rõ ràng phần làm ngoài giờ không bị ñánh thuế Kết quả là tại bất kể mức cung lao ñộng nào phần thuế ñóng góp hàng tuần của họ là không ñổi là 50.000 ñồng/tuần

Chúng ta cần lưu ý rằng thuế khoán có tác ñộng thu nhập: Bởi vì các cá nhân bị thiệt, họ sẽ tiêu dùng ít hàng hoá và giải trí ít hơn (do phải làm việc nhiều hơn vì phần thu nhập ngoài giờ không bị ñánh thuế)

Ở ñây ñặt ra câu hỏi là cung lao ñộng sẽ thế nào giữa thuế khoán và thuế tỉ lệ thu nhập ðể so sánh ñược ảnh hưởng của hai loại thuế này tới việc cung lao ñộng trong nền kinh tế, chúng ta giả ñịnh rằng chúng ta chọn thuế suất ở mức cá nhân vẫn có mức hữu dụng như trên cùng ñường hữu dụng khi cá nhân phải nộp thuế khoán (hình 18.6)

Ngân sách sau thuế khoán

Tiêu

dùng

350.000

420.000

400.000

370.000

Ngân sách trước thuế

Ngân sách sau thuế tỉ lệ thu nhập

ðường hữu dụng trước thuế thu nhập

ðường hữu dụng sau thuế thu nhập

Giờ cung lao ñộng

A

B

C

D

E

F

Trang 7

Hình 18.6. Tác động của thuế khốn và thuế thu nhập

t ương đối

Trên hình 18.6 với thuế khốn, người đĩng thuế sẽ chọn điểm D khoản nộp thuế là AD; với thuế tỉ lệ cá nhân sẽ chọn điểm E khoản nộp thuế là BE So sánh khoản doanh thu thuế của Chính phủ từ thuế khốn AD với khoản doanh thu thuế của Chính phủ từ thuế tỉ lệ là BE chúng ta thấy được số chênh lệch EF là khoản thuế vượt trội do thuế khốn Phần này là phần mất trắng của xã hội nếu dùng thuế tỉ lệ Như vậy trong trường hợp thuế khốn, lượng cung lao động khơng hề giảm, trong khi đĩ đối với thuế tỉ lệ lượng cung lao động giảm do tác động thay thế (thay thế sự nhàn rỗi với thu nhập)

Chúng ta cần lưu ý một điều, thuế khốn cĩ nhiều ưu điểm như: đơn giản, khơng làm giảm lượng cung lao động do khơng bị tác động thay thế, khơng tạo ra sự mất trắng của xã hội (khoản EF) Nhưng cĩ một khĩ khăn mà thuế khốn khơng hoặc ít được thực hiện trong thực tế đĩ là, thuế khốn đánh đồng đều trên tất cả các

cá nhân nộp thuế khơng biết anh là ai, thu nhập bao nhiêu Chính vì vậy mà thuế khốn tạo ra sự bất cơng bằng trong xã hội

5.4 ðo tác động của thuế đến lượng cung về lao động

Như vậy, về mặt lý thuyết tác động của thuế thu nhập đối với cung lao động là khơng rõ ràng, cĩ thể tăng, cĩ thể giảm tuỳ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của tác

động thu nhập và tác động thay thế

ðể đo tác động của thuế thu nhập đến lượng cung lao động cần, cĩ thể sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp điều tra, tiến hành điều tra phỏng vấn các cá nhân xem việc

đánh thuế thu nhập cĩ tác động đến thời gian họ đi làm việc hay khơng ðương nhiên là các điều tra này sẽ đưa đến những câu trả lời hỗn hợp, một số người sẽ cho rằng việc đánh thuế thu nhập sẽ làm cho họ phải lao động thêm giờ để bù đắp vào phần đĩng thuế thu nhập Một số khác lại cho rằng, đánh thuế thu nhập sẽ làm cho

họ lao động ít hơn vì càng thu nhập cao càng bị đánh thuế nhiều Những câu trả lời như vậy khơng mang được tính chất định lượng về mức mà chỉ mang ý nghĩa phỏng

đốn theo con số thống kê

các kỹ thuật thống kê phân tích số liệu trong quá khứ nhằm tìm ra các kết quả về phản ứng của các cá nhân về cung lao động đến sự thay đổi thuế thu nhập như thế nào Một số nghiên cứu theo phương pháp này ở các nước phát triển cho các kết luận rằng: Tác động của thuế thu nhập tới cung lao động nam giới là rất nhỏ, nhưng đối với cung lao động là nữ giới là rất lớn Và kết luận thứ hai là khơng cĩ sự thống nhất

về sự mất trắng do thuế thu nhập gây ra là lớn hay nhỏ

Trang 8

Phương pháp sử dụng kỹ thuật kinh tế lượng

Phương pháp này thường ựược sử dụng ựể phân tắch ảnh hưởng của thuế ựến cung lao ựộng thông qua các số liệu trong quá khứ nhiều năm (time sery data), hoặc giữa các vùng khác nhau (cross section data)

6 CHẾ đỘ THUẾ TỐI ƯU

Trong các phần trước chúng ta ựã thấy, sự ựánh thuế có thể gây ra các mất mát rất lớn cho phúc lợi xã hội (DWL), trừ thuế tổng (Lum-sum tax) Tại sao không áp dụng thuế tổng (Lum Ờsum tax)? Và làm cách nào ựể có thể gây ra DWL cho xã hội

ắt nhất khi áp dụng các loại thuế? Phần sau này chủ yếu ựể giải quyết hai câu hỏi trên

6.1 đánh thuế thu nhập mang tắnh phân phối lại tối ưu

Chắnh phủ có thể ựặt cơ sở ựánh thuế của mình dựa trên những biến số có thể quan sát ựược như thu nhập, chi tiêu v.v Sự chọn lựa của Chắnh phủ có thể hoặc là chọn thuế khoán (Lum-Sum tax) thống nhất, loại thuế mà các cá nhân phải nộp bất

kể họ làm gì và năng lực của họ ra sao (vắ dụ, thuế thân), hoặc áp dụng thuế phụ thuộc vào các biến số như tiêu dùng, tiền lương Nhưng nhược ựiểm là các loại thuế này không khỏi gây ra méo mó và mất mát cho xã hội

b) L ựa chọn giữa bất công và hiệu quả

Nếu trong một xã hội mọi người ựều giống nhau (ựiều không tưởng), thì không phải áp dụng các loại thuế gây ra DWL cho xã hội điều ựó sẽ rất ựơn giản cho vấn ựề quản lý, vấn ựề hiệu quả, vấn ựề phân phối nếu áp dụng một loại thuế thống nhất

Chúng ta có thể áp dụng một loại thuế luỹ tiến nhằm mục ựắch phân phối lại thu nhập, tập trung gánh nặng thuế khoá vào người giàu Nhưng làm như vậy, Chắnh phủ phải tắnh tới vấn ựề hiệu quả tức là sự mất trắng của xã hội Sự ựánh ựổi giữa giảm sự bất công và hiệu quả là tất yếu khi áp dụng các loại thuế

Cơ cấu thuế tối ưu ựược coi là loại thuế tăng tối ựa phúc lợi xã hội, trong ựó sự cân ựối giữa mất trắng về phúc lợi và bất công phản ánh thái ựộ của xã hội ựối với công bằng và hiệu quả

Cơ cấu thuế tối ưu phụ thuộc vào: Thứ nhất: Hàm phúc lợi xã hội của xã hội;

Th ứ hai: thông tin mà Chắnh phủ có ựược cũng như cơ cấu các loại thuế Chắnh phủ mang áp dụng

Trang 9

c) S ự mất trắng của xã hội sẽ tăng luỹ tiến theo tỉ lệ thuế

ðể so sánh tác ñộng của thuế luỹ tiến, thuế tỉ lệ và thuế khoán ñến hành vi cung lao ñộng của các cá nhân và sự mất trắng của xã hội chúng ta sử dụng kỹ thuật

mô hình ñồ thị (hình 19.6)

Ngân sách sau thuế khoán

Ngân sách sau thuế tỉ lệ thu nhập

Giờ cung lao

ñộng

Ngân sách sau thuế tỉ lệ thu nhập

Tiêu

dùng

ðường hữu dụng sau thuế thu nhập

A

B

C

D

E

F

Ngân sách trước thuế khoán

E’

F’

tiến ñến cung lao ñộng và sự mất trắng của xã hội

Trang 10

ðể so sánh ảnh hưởng của 3 cách ñánh thuế thu nhập trên chúng ta giả sử sau khi

ñánh một trong bất cứ loại thuế nào thuế cá nhân vẫn ở trên cùng một ñường hữu dụng (hình 19.6) Như vậy mức doanh thu của Chính phủ sẽ là: khoảng cách AD ñối với thuế

khoán, BE ñối với thuế tỉ lệ và CE’ ñối với thuế luỹ tiến Chúng ta có thể dễ dàng nhận

thấy rằng, thuế khoán mang lại doanh thu cho Chính phủ nhiều nhất và thuế luỹ tiến mang lại doanh thu cho Chính phủ ít nhất

Xét dưới góc ñộ cung lao ñộng, chúng ta cũng có kết luận tương tự: Thuế khoán không ảnh hưởng tới lượng cung lao ñộng trên thị trường, ngược lại thuế luỹ tiến làm giảm cung lao ñộng trên thị trường một lượng lớn nhất

Dưới góc ñộ sự mất trắng của xã hội thì thuế tỉ lệ và thuế luỹ tiến tạo ra sự mất trắng của xã hội trong ñó thuế luỹ tiến tạo ra sự mất trắng nhiều hơn ðiều này không có

gì mâu thuẫn vì chúng ta ñã kết luận phần trước là sự mất trắng liên quan ñến tác ñộng thay thế Vì thuế suất cận biên cao hơn của thuế luỹ tiến so với thuế suất cận biên của thuế tỉ lệ cho nên thuế luỹ tiến tạo ra sự mất trắng nhiều hơn so với thuế tỉ lệ

Qua 3 kết luận trên chúng ta lại thấy ñược quy luật của sự ñánh ñổi giữa công bằng và hiệu quả trong các chính sách kinh tế xã hội của Chính phủ

6.2 Cơ cấu tối ưu của thuế thu nhập

Hầu hết các nước phương Tây không sử dụng thuế có thuế suất luỹ tiến ñều vì tạo

ra sự mất trắng của xã hội lớn Sự mất trắng liên quan với hệ thống thuế gắn với quy mô của thuế suất cận biên

ðộ co dãn của cung lao ñộng và thuế suất

Giả ñịnh Chính phủ áp dụng một thuế suất ñối với nhóm công nhân không có tay nghề và nhóm khác ñối với công nhân có tay nghề nhằm làm tăng tối ña ñộ hữu dụng xã hội ðể làm ñược ñiều này, chính phủ phải ñịnh ra một thuế suất làm sao ñể sự mất mát

về ñộ hữu dụng do tăng thu một ñồng (do tăng thuế suất) ñối nhóm này bằng ñúng sự mất mát ñộ hữu dụng do tăng thu một ñồng ñối với nhóm kia

Chúng ta biết rằng, tăng thuế suất cho một nhóm cá nhân nào ñó trong xã hội ñồng nghĩa với việc giảm tiền lương trả cho nhóm cá nhân ñó Hình 20.6A thể hiện mối quan hệ giữa ñường hữu dụng là hàm của thuế suất Khi mà thuế suất tăng thì ñộ hữu dụng sẽ giảm

dụng

của

của nhóm A

Thuế suất của nhóm A

Mối quan hệ ñộ hữu dụng của nhóm A với thuế suất

Ngày đăng: 22/07/2014, 19:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 12.6 . S ự  m ấ t tr ắ ng t ă ng nhi ề u h ơ n t ă ng thu ế  su ấ t - Kinh tế công cộng 11 pot
Hình 12.6 S ự m ấ t tr ắ ng t ă ng nhi ề u h ơ n t ă ng thu ế su ấ t (Trang 1)
Hỡnh 13.6 . S ự  m ấ t tr ắ ng do t ă ng thu ế  ph ụ  thu ộ c vào  ủộ  co dón c ủ a c ầ u - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 13.6 . S ự m ấ t tr ắ ng do t ă ng thu ế ph ụ thu ộ c vào ủộ co dón c ủ a c ầ u (Trang 1)
Hỡnh 14.6b . M ấ t tr ắ ng do thu ế ủ ỏnh vào ng ườ i s ả n xu ấ t khi cung ớt co dón - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 14.6b . M ấ t tr ắ ng do thu ế ủ ỏnh vào ng ườ i s ả n xu ấ t khi cung ớt co dón (Trang 2)
Hỡnh 14.6a.  M ấ t tr ắ ng do thu ế ủ ỏnh vào ng ườ i s ả n xu ấ t  Lúc  ủầ u, ng ườ i s ả n xu ấ t nh ậ n  ủượ c giá P, khi Chính ph ủ  ban hành thu ế  (t) làm cho  giá mà ng ườ i s ả n xu ấ t nh ậ n  ủượ c là P-t - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 14.6a. M ấ t tr ắ ng do thu ế ủ ỏnh vào ng ườ i s ả n xu ấ t Lúc ủầ u, ng ườ i s ả n xu ấ t nh ậ n ủượ c giá P, khi Chính ph ủ ban hành thu ế (t) làm cho giá mà ng ườ i s ả n xu ấ t nh ậ n ủượ c là P-t (Trang 2)
Hỡnh 15.6. Ả nh h ưở ng c ủ a thu ế ủế n ng ườ i tiờu dựng và ng ườ i s ả n xu ấ t - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 15.6. Ả nh h ưở ng c ủ a thu ế ủế n ng ườ i tiờu dựng và ng ườ i s ả n xu ấ t (Trang 3)
Hỡnh 16.6.  Cung lao  ủộ ng tr ướ c và sau thu ế Nhi ề u nhà kinh t ế  cho r ằ ng, thu ế  có  ả nh h ưở ng r ấ t ít  ủế n gi ờ  lao  ủộ ng vì s ố  gi ờ  lao - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 16.6. Cung lao ủộ ng tr ướ c và sau thu ế Nhi ề u nhà kinh t ế cho r ằ ng, thu ế có ả nh h ưở ng r ấ t ít ủế n gi ờ lao ủộ ng vì s ố gi ờ lao (Trang 4)
Hỡnh 17.6.  Tỏc  ủộ ng c ủ a thu ế ủế n cung lao  ủộ ng và tiờu dựng - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 17.6. Tỏc ủộ ng c ủ a thu ế ủế n cung lao ủộ ng và tiờu dựng (Trang 5)
Hỡnh 19.6.  So sỏnh tỏc  ủộ ng c ủ a thu ế  khoỏn, thu ế  t ỉ  l ệ  và thu ế  lu ỹ - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 19.6. So sỏnh tỏc ủộ ng c ủ a thu ế khoỏn, thu ế t ỉ l ệ và thu ế lu ỹ (Trang 9)
Hỡnh 20.6A . M ố i quan h ệ ủộ  h ữ u d ụ ng c ủ a nhúm A v ớ i thu ế  su ấ t - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 20.6A . M ố i quan h ệ ủộ h ữ u d ụ ng c ủ a nhúm A v ớ i thu ế su ấ t (Trang 10)
Hỡnh  20.6C .  ð ỏnh  thu ế   t ố i  ư u  v ớ i  cỏc  nhúm  lao  ủộ ng  khỏc - Kinh tế công cộng 11 pot
nh 20.6C . ð ỏnh thu ế t ố i ư u v ớ i cỏc nhúm lao ủộ ng khỏc (Trang 11)
Hình 20.6B . M ố i quan h ệ  gi ữ a thu ế  su ấ t và thu nh ậ p t ừ  thu ế - Kinh tế công cộng 11 pot
Hình 20.6 B . M ố i quan h ệ gi ữ a thu ế su ấ t và thu nh ậ p t ừ thu ế (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN