1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình điều dưỡng part 4 ppsx

31 288 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 454,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nối nguồn điện vào máy, bật máy thấy chắc chắn điện đã vào máy - Bộc lộ phần cổ tay, cổ chân bệnh nhân, bôi chất dẫn điện vào các bản cực nối các bản cực vào cổ tay cổ chân mặt trong c

Trang 1

Khi cơ tim bị kích thích sẽ xuất hiện khử cực trong đó có các ion âm khuếch tán ở ngoài màng, còn các ion dương khuếch tán vào trong màng, tiếp theo các hiện tượng khử cực lại đến sự tái cực cho điện dương xuất hiện trở lại

mặt ngoài và điện âm ở trong tế bào như lúc đầu (H.63)

Hai hiện tượng khử cực và tái cục đều xuất hiện ở thời kỳ tâm thu còn thời

kỳ tâm trương, tim ở trạng thái có cực như nói trên

Hình 63 Quá trình khử cực và tái cực

Nếu dùng một điện kế để thu những hiện tượng trên, ta có một đường biểu diễn gọi là điện tâm đồ Đường này gồm có:

- Một đường đẳng điện tương ứng với hiện tượng có cực

- Đoạn PQ gồm thời gian khử cực nhĩ và truyền xung động từ nhĩ xuống thất Sóng P là sóng hoạt động của tâm nhĩ bắt đầu từ nút xoang

- Phức bộ QRS: khử cực của tâm thất

- Đoạn ST: Thời kỳ khử cực hoàn toàn của thất

- Sóng T: Tái cực của tâm thất

b) 12 chuyển đạo cơ bản:

* Chuyển đạo lưỡng cực ở các chi (chuyển đạo lưỡng cực ngoại biên)

Chuyển đạo D1: 1 điện cực ở cổ tay phải, 1 ở cổ tay trái

Chuyển đạo D2: 1 điện cực ở cổ tay phải, 1 ở cổ chân trái

Chuyển dạo D3: 1 điện cực ở cổ tay trái, 1 ở cổ chân trái

* Chuyển đạo đơn cực các chi (chuyển đạo đơn cực ngoại biên)

Chuyển đạo AVR: 1 cực ở trong tim, cực kia ở cổ tay phải

Chuyển đạo AVL: 1 cực ở trong tim, cực kia ở cổ tay trái

Chuyển đạo AVF: 1 cực ở trong tìm, cực kia ở cổ chân trái

Trang 2

* Chuyển đạo trước tim

V1: Cực thǎm dò ở khoảng gian sườn 4 bên phải, sát xương ức

V2: Cực thǎm dò ở khoảng gian sườn 4 bên trái, sát xương ức

V3: Cực thǎm dò ở điểm giữa đường thẳng nối V2 với V4

V4: Giao điểm của đường thẳng đi qua điểm giữa xương đòn trái và khoang liên sườn 5

V5: cực thǎm dò ở giao điểm của đường nách trước bên trái với đường đi ngang qua V4:

V6: Cực thǎm dò ở giao điểm của đường nách giữa bên trái đường đi ngang qua V5 và V4

2.3.2 Kỹ thuật tiến hành:

aj Chuẩn bị dụng cụ:

- Máy điện tim: Có đủ dây dẫn, dây đất bản cực

- Past dẫn điện hoặc nước muối 9%o

- Vài miếng gạc sạch để lau chất dẫn diện, sau khi làm xong

Trang 3

- Chuyển đạo trước tim VI V2, V3, V4, V5, V6

- Nối dây đất ở máy vào vị trí nào đó: vòi nước, chỗ rửa có phần kim loại tiếp xúc với mặt đất

- Nối nguồn điện vào máy, bật máy thấy chắc chắn điện đã vào máy

- Bộc lộ phần cổ tay, cổ chân bệnh nhân, bôi chất dẫn điện vào các bản cực nối các bản cực vào cổ tay cổ chân (mặt trong cố tay cổ chân) Lắp các dây chuyển đạo ngoại vi vào các bản cực sao cho dây có màu đỏ nối với bản cực

ở cổ tay phải (H 64)

Dây có màu vàng nối với bản cực ở cổ tay trái

Dây có màu đen nối với bản cực ở cổ chân phải

Dây có màu xanh nối với bản cực ở cổ chân trái

- Bộc lộ phần ngực bệnh nhân, bôi chất dẫn điện vào các vị trí da nơi gắn điện cực, sau đó gắn với điện cực lên vị trí tương ứng

- Bảo bệnh nhân thở đều, có thể nhắm mắt lại

- Bật máy, định chuẩn điện thế, thời gian: làm test thời gian và biên độ Yêu cầu của test là phải vuông góc Làm test nào thì ghi điện tim theo test đó (thời gian và điện thế)

Chú ý tốc độ chạy giấy có những tốc độ sau: l0mm/s, 25mm/s, 50mm/s, 100mm/s

Điện tâm đồ bình thường chạy tốc độ 25mm/s

Nếu chạy 10mm/s khoảng cách các phức bộ ngắn

Nếu chạy 50mm/s, 100mm/s: các phức bộ chậm và giãn ra

- Ghi các chuyển đạo: mỗi chuyển đạo nên ghi khoảng cách từ 3 đến 5 ngày Nhưng nếu nhịp tim không đều có thể ghi dài hơn theo yêu cầu Trong quá trình ghi, kim ghi có thể lên xuống phải điều chỉnh kim sao cho vị trí kim ghi luôn ở giữa giấy

Trang 4

- Ghi xong các chuyển đạo, cho giấy chạy quá vài ô rồi tắt máy và xé đoạn

2.3.3 Cách đọc đi ện tâm đồ đơn giản

a) Điện tâm đồ bình thường: Được biểu diễn trên giấy, chiều dọc biểu thị

biên độ (độ cao của sóng) và chiều ngang biểu hiện thời gian (H.65)

Hình 65 Điện tim Một phức bộ bình thường, đo các khoảng cách và độ cao

từ bắt đầu sóng P tới bắt đầu QRS QRS là bắt đầu sóng Q tới cuối sóng S

QT là khoảng từ bắt đầu sóng Q tới cuối sóng T

- Sóng P: ứng với thời gian xung động từ nút xoang ra nhĩ (hiện tượng khử cực của nhĩ) trung bình biểu đồ l-3mm Thời gian 0,008 giây

- Khoảng PQ: biểu hiện của cả thời gian khử cực nhĩ với việc truyền xung động từ nhĩ xuống thất, trên điện tâm đồ là bắt đầu từ sóng P đến đầu sóng

Q Trung bình dài từ 0,12 đến 0,18 giây

- Phức bộ QRS: là hoạt động của 2 thất Thời gian trung bình là 0,08 giây Biên độ QRS thay đổi khi cao khi thấp tùy theo tư thế tim

- Đoạn ST ứng với thời kỳ tâm thất được kích thích đồng nhất, thời kỳ hoàn toàn khử cực của thất

- Sóng T: ứng với thời kỳ tái cực thất, bình thường dài 0,2 giây

- Đoạn QT: thời gian tâm thu điện học của thất Trung bình 0,35 đến 0,40

giây Đo từ đầu sóng Q đến cuối sóng T

b) Các sự cố gây sóng tạp khi ghi điện tim

Trang 5

- Các sóng tạp (H.66) xuất hiện không có quy luật, hình dạng rất khác nhau, chỉ thêm vào điện tâm đồ mà không thay thế một sóng nào cả Nguyên do có thể do sức cản của da (da bẩn) hoặc khô chất dẫn điện

- Nhiễu: trên hình ảnh điện tâm đồ thấy các đoạn gấp khúc hay rung động từng chỗ, có thể chênh hẳn hoặc uốn lượn có các sóng nhỏ lǎn tǎn

Khi gặp nên xem lại: bệnh nhân có cử động nhẹ không (không được cử động), nhịp thở rối loạn bệnh nhân run vì rét hoặc sợ (ủ ấm, giải thích hoặc uống thuốc an thần trước khi ghi) Có thể 1 trong các bản cực bị tuột (xem các bản cực)

Hình 66 Sóng tạp xuất hiện trong điện tâm đồ

Hình 67a Rung thất

Hình 67b Sốc điện trên bệnh nhân rung thất

Hình 68 Nhịp nhanh thất

2.4 Chuẩn bị bệnh nhân ghi điện não đồ

2.4.1 Ghi điện não đồ:

Điện não đồ là đường biểu diễn sự biến đổi điện thế theo thời gian phát ra từ não được phát hiện ở da đầu

Người ta dùng một máy thu và phóng đại dòng điện do não phát ra đồng thời ghi nó lên một tờ giấy cuốn trên một trục quay có tốc độ không đổi

Người ta sử dụng nhiều điện cực được đặt vào da đầu sau khi lau sạch và rẽ tóc một cách cẩn thận

Đường biểu diễn ghi được thường dài, có những sóng dương- và âm tùy theo sóng đó ở trên hoặc dưới đường nằm ngang

Người ta quan sát tần số, biên độ, hình dáng, tính đều đặn, vị trí của các sóng để biết được não hoạt động bình thường hoặc bệnh lý

2.4.2 Chỉ định:

Trang 6

Tổn thương ở não, ngoài ra còn để tiên lượng những chấn thương sọ não,

sau phẫu thuật thần kinh, viêm màng não, v.v

2.4.3 Chuẩn bị bệnh nhân ghi điện não đồ:

- Trước ngày thǎm dò: giải thích hướng dẫn và động viên bệnh nhân an tâm ngủ tốt, bệnh nhân được gội đầu sạch sẽ

- Chuyển bệnh nhân đến phòng thǎm dò

- Đặt bệnh nhân nằm lên giường yên tĩnh, thoải mái, ấm áp

- Liên hệ trước với phòng điện não đồ

- Điện não đồ xong lấy kết quả điện não đồ và đưa bệnh nhân về giường

2 kỹ thuật

2.1 Cách lấy máu để làm xét nghiệm:

Có rất nhiều xét nghiệm về máu như xét nghiệm sinh hóa, tế bào, vi khuẩn

Có hai cách: lấy máu tĩnh mạch và mao mạch

2.1.1 Lấy máu tĩnh mạch:

a) Chuẩn bị dụng cụ:

Trang 7

+ Lọ hoặc ống nghiệm dán nhãn tên, tuổi của bệnh nhân, số giường, khoa

phòng Có chất chống đông hay không tùy loại xét nghiệm

2 NHữNG YÊU CầU CầN THIếT TRONG VIệC DùNG THUốC

Người điều dưỡng phải thực hiện nghiêm chỉnh, sáng suốt y lệnh của thầy thuốc

2.1 Người điều dưỡng hiểu rõ những nét cơ bản về thuốc:

2.I.1 Công dụng của thuốc

- Chống nhiễm khuẩn: như các loại kháng sinh, sulfamid

- Phòng bệnh: vaccin, huyết thanh

Trang 8

- Chẩn đoán bệnh: BCG test

- Giảm triệu chứng: giảm đau, giảm ho, giảm sốt

- Thuốc tác dụng toàn thân hay tại chỗ

2.1.3 Yếu tố hấp thụ và bài tiết:

Tùy theo dược tính và liều lượng dùng thuốc, thuốc hấp thụ nhanh hay

chậm

Ví dụ:

- Kháng sinh bài tiết hết sau 6 giờ nên 6 giờ bệnh nhân uống hoặc tiêm 1 lần

- Thuốc ngủ tác dụng sau 15 đến 30 phút, kéo dài 6 đến 8 tiếng

- Những thuốc bị dịch vị phá hủy thì chỉ tiêm truyền

2.1.4 Dạng thuốc:

- Thuốc viên: viên nén bọc đường, viên nhộng

- Thuốc nước: ống thuốc, thuốc giọt, theo mililit

2.1.5 Liều dùng: Tùy theo cân nặng, tuổi, tình trạng bệnh, đường dùng

thuốc

2.1.6 Quy chế về thuốc độc

- Nhãn thuốc: độc A và giảm độc A màu đen Độc B và giảm độc B màu đỏ

- Hàm lượng: Số lượng thuốc có trong thành phần

Trang 9

- Liều lượng: Số lượng thuốc dùng cho bệnh nhân để chữa khỏi mà không gây tác hại

2.1.7 Cách bảo quản:

- Để nơi khô ráo, thoáng mát

- Những thuốc dùng dở phải đậy nút kín, bảo quản tốt, tránh hư hao nhiễm khuẩn như xi rô kháng sinh (để tủ lạnh) huyết thanh đã dùng dở chỉ để được trong 24 giờ

2.2 Một số điều cần thiết khi cho bệnh nhân dùng thuốc:

2.2.1 Tác phong làm việc phải chính xác, khoa học và có trách nhiệm 2.2.2 Trung thành với chỉ định của bác sĩ, nếu nghi ngờ phải hỏi lại

2.2.3 Tuyệt đối không được thay đổi y lệnh

2.2.4 Sắp xếp thuốc theo thứ tự, dễ tìm, tránh nhầm lẫn

2.2.5 Thuốc độc A, B phải để ngǎn riêng có khóa

2.2.6 Thuốc dùng ngoài da để xa thuốc uống

2.2 7 Kiểm tra thuốc hàng ngày nếu có thuốc kém chất lượng phải đổi ngay

ở khoa dược

2.2.8 Kiểm kê bàn giao thuốc cẩn thận sau mỗi ca

3 NGUYÊN TắC CHUNG KHI CHO BệNH NHÂN DùNG THUốC

3.1 Đảm bảo an toàn tính mạng cho người dùng thuốc

3.2 Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu

3.3 Phải tập trung tư tưởng cho việc dùng thuốc, sao chép y lệnh phải thật chính xác tránh nhầm lẫn

4 CáC ĐƯờNG DùNG THUốC

4.1 Đường uống:

Trang 10

Cho bệnh nhân uống thuốc thường áp dụng cho tất cả các bệnh nhân có thể uống được và uống các loại thuốc không bị dịch tiêu hóa phá hủy

- Không áp dụng cho bệnh nhân mê man, nôn mửa liên tục, bệnh nhân bị bệnh ở thực quản và bệnh nhân bị tâm thần không chịu uống

- Các dụng cụ đo lường: Cốc chia độ, thìa canh, thìa cà phê, ống đếm giọt

- Dao cưa (để cưa ống thuốc )

- Phiếu cho thuốc

- Vài miếng gạc sạch

- Dụng cụ để tán thuốc viên

- Túi giấy hay khay quả đậu

4.1.2 Tiến hành

a) Lấy thuốc viên:

- Tay phải cầm lọ đựng thuốc viên, tay trái mở nắp lọ thuốc hoặc cốc đựng thuốc đổ thuốc vào cốc đếm đủ số lượng cần lấy (không được dùng tay để

bốc thuốc) (H 70)

Hình 70 Cách lấy thuốc viên

b) Lấy thuốc nước

Tay phải cầm chai thuốc lắc nhẹ cho thuốc trộn đều, tay trái mở nắp chai và ngửa nắp chai thuốc lên trên mặt bàn, cầm cốc đựng thuốc đưa ngang với

Trang 11

tầm mắt, đầu ngón cái ngang mức thuốc cần lấy Để nhãn của chai thuốc lên trên và rót thuốc không để miệng chai thuốc chạm vào miệng cốc (H.71)

Lấy đủ số lượng thuốc, lau sạch miệng chai thuốc bằng miếng gạc sạch và đậy nắp chai lại, để chai thuốc về chỗ cũ

Hình 71 Cách rót thuốc nước

c) Lấy thuốc giọt:

Cho một ít nước đun sôi để nguội vào cốc để làm loãng thuốc Tay phải cầm thẳng ống hút đưa đầu ống hút vào lọ thuốc và hút thuốc, nhỏ từng giọt cẩn thận vào cốc đếm giọt theo chỉ định

4.1.3 Quy trình kỹ thuật

- Điều dưỡng viên rửa sạch tay, xem lại chỉ định điều trị và phiếu cho thuốc cùng với điều dưỡng để tránh nhầm lẫn (áp dụng 3 kiểm tra, 5 đối chiếu trong suốt thời gian bệnh nhân dùng thuốc)

- Sau đó kiểm tra nhãn thuốc lần thứ nhất và lấy thuốc

Phải đối chiếu kỹ nhãn thuốc trên chai thuốc, lọ thuốc cùng với lệnh điều trị

Hình 74 Đọc nhãn thuốc lần thứ hai

Hình 75 Đặt thuốc đã lấy theo phiếu điều trị vào khay

Trước khi lấy thuốc phải kiểm tra nhãn thuốc lại lần nữa Rồi đặt thuốc đã lấy vào khay kèm theo phiếu điều trị, mang khay thuốc và nước đến giường bệnh nhân Hỏi đúng họ tên bệnh nhân, số giường, số buồng hoặc số đeo tay khi vào viện

- Động viên và giải thích để bệnh nhân an tâm và chịu uống thuốc

- Đồng thời giúp đỡ bệnh nhân ngồi dậy hoặc nằm tư thế đầu cao để bệnh nhân dễ uống và dễ nuốt

- Đưa nước và thuốc cho bệnh nhân uống, khi uống xong lau miệng cho bệnh nhân và để bệnh nhân nằm lại theo tư thế thuận lợi

Trang 12

- Trường hợp nếu là trẻ em phải động viên, thuyết phục làm cho trẻ tự giác uống thuốc là tốt nhất Nếu trẻ thích người nhà cho uống như bố mẹ thì phải hướng dẫn, giúp đỡ họ thực hiện

Nếu trẻ quá nhỏ không tự uống được thì điều dưỡng viên phải hoà tan thuốc thành dạng nước (có thể thêm một ít đường để trẻ dễ uống) Rồi điều dưỡng

bế trẻ nằm ngửa, đầu trẻ hơi cao và áp sát vào người Sau đó dùng thìa cà phê lấy thuốc đặt sát miệng trẻ ở giữa hoặc phía cạnh má đổ từ từ thuốc vào cho trẻ uống, và tráng lại bằng ít nước sôi để nguội, lau miệng cho khô

- Cách cho bệnh nhân uống các thuốc đặc biệt:

+ Digitalin phải đếm mạch trước khi cho uống

+ Uống Aspirin phải uống lúc no, không uống chung với loại thuốc có chất kiềm

+ Các loại thuốc ho không được pha loãng

+ Các loại thuốc có tính acid làm hại men rǎng cần pha loãng và cho bệnh nhân uống qua ống hút

+ Mùi vị của một số thuốc có thể làm cho bệnh nhân nôn, nên cho bệnh nhân ngậm nước đá trước khi uống vài phút

+ Thuốc dầu, sau khi uống xong nên cho bệnh nhân uống nước chanh hay nước cam

- Thu dọn tất cả dụng cụ rửa sạch và lau khô, chuẩn bị những dụng cụ cần thiết để đem tiệt khuẩn như cốc thuốc, cốc nước và thìa, v.v

- Trả phiếu thuốc vào chỗ cũ hay để vào ô giỏ cho thuốc lần sau

- Ghi vào hồ sơ: ngày giờ cho bệnh nhân uống thuốc, tên thuốc, số lượng và cách cho uống, phản ứng của thuốc (nếu có) với những trường hợp không thực hiện được như: bệnh nhân vắng mặt, nôn, từ chối không uống

- Ghi rõ họ tên người thực hiện cho thuốc bệnh nhân

4.2 Đường tiêm

- Tiêm trong da

Trang 13

- Tiêm dưới da

- Tiêm bắp thịt

- Tiêm tĩnh mạch

4.2.1 Tầm quan trọng của việc tiêm thuốc

Tiêm thuốc cho bệnh nhân là đưa những thuốc dưới dạng dung dịch hoà tan trong nước hay trong dầu, hoặc dưới dạng hỗn hợp vào trong da, dưới da, bắp thịt, tĩnh mạch (loại trừ dầu)

Tiêm thuốc là để đưa thuốc trực tiếp vào cơ thể tác dụng nhanh hơn uống Thường tiêm thuốc cho bệnh nhân trong những trường hợp sau:

- Cấp cứu cần có hiệu quả nhanh

- Không uống được hoặc không nuốt được

- Thuốc dễ bị phá hủy và biến chất bởi dịch tiêu hóa

4.2.2 Giới thiệu bơm tiêm - kim tiêm và một số dạng thuốc tiêm

a) Bơm tiêm vô khuẩn:

Bơm tiêm có nhiều loại, nhiều cỡ, lớn bé khác nhau tuỳ theo lượng thuốc để tiêm Thông thường có các loại bơm tiêm 2ml, 5ml, 10ml Người ta còn dùng loại bơm tiêm đặc biệt bé và dài, có ghi vạch nhỏ từng 1/10ml hoặc 2/10ml để tiêm phòng bệnh hoặc để thử phản ứng

Đối với những lượng thuốc lớn, người ta dùng các loại bơm tiêm 20ml, 50ml, 100ml

Đầu bơm tiêm (ambu)

Vỏ bơm

Ruột bơm

Hình 78-79/158

Trang 14

Hình 80/159

Mỗi bơm tiêm có hai bộ phận chính là: - Vỏ bơm tiêm (bộ phận chứa thuốc)

- Ruột bơm tiêm (để hút và bơm thuốc)

Ngoài vỏ bơm tiêm có ghi vạch mililít, ở phía đầu có núm nhỏ để lắp vừa khít kim gọi là ambu Bơm tiêm thường được làm bằng thuỷ tinh chịu nhiệt

để nhìn thấy thuốc cho rõ ràng

Có loại bơm tiêm bằng nhựa chỉ dùng một lần

b) Kim tiêm

Kim tiêm thường làm bằng thép không gỉ có nhiều cỡ tùy theo thuốc và vị trí tiêm Kim rỗng ở giữa, đầu vát và nhọn Đốc kim thường ghi số từ 12-24, chiều dài của kim thường từ 1,5-6cm

- ống (lọ) thuốc bột khi tiêm mới pha gọi là ống kép (có kèm ống nước pha)

- Lọ thuốc to 200-500 ml khi tiêm mới rút rút lượng thuốc ra theo chỉ định

d) Các dụng cụ cần thiết khác để tiêm

- Kẹp Kocher có mấu để gắn dụng cụ vô khuẩn

- Kẹp Kocher không mấu để gắp bông sát khuẩn

- Thuốc sát khuẩn: Cồn 70? - cồn iod 1%

- Cốc hoặc bát đựng bông cồn

- Dây garô để tiêm tĩnh mạch và trong da

- Hộp đựng thuốc cấp cứu phòng tai biến

Trang 15

- Khay men chữ nhật vô khuẩn để bơm và kim tiêm vô khuẩn

- Khǎn vải vô khuẩn để trải lên khay vô khuẩn

- Khay quả đậu hoặc túi giấy đựng bông bẩn và vỏ thuốc

- Hộp nhỏ đựng kim bẩn

- Hộp nhôm chữ nhật đựng bơm và kim tiêm đem tiệt khuẩn

- Dao cưa để cưa ống thuốc

- Phiếu điều trị hoặc đơn thuốc

4.2.3.Chuẩn bị bệnh nhân

Trước khi tiêm thuốc cho bệnh nhân phải báo và giải thích cho bệnh nhân Hỏi xem bệnh nhân có bị phản ứng loại thuốc nào không?

Cho bệnh nhân nằm hoặc ngồi theo tư thế thích hợp, để lộ vùng tiêm

4.2.4 Thực hiện chế độ kiểm tra

Trước khi tiêm thuốc cho bệnh nhân phải thực hiện "3 kiểm tra - 5 đối chiếu" Cụ thể là:

Ngày đăng: 22/07/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đối chứng - Giáo trình điều dưỡng part 4 ppsx
ng đối chứng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN