1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx

58 758 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể hơn thì nền công nghiệp ôtô đã góp phần rấtnhiều trong các ngành nông nghiệp ,công nghiệp ,dịch vụ…,và đặc biệt là khả năng di chuyển rất linh động đã làm cho phần lớn người dân V

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đồ án "bản thiết kế tính toán động

cơ đốt trong"

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Xin chân thành cảm ơn thầy cô! 1

Sinh viên thực hiện 1

Vũ Đình Công 1

CHƯƠNG I 1

1.1.1 Số liệu ban đầu: 2

1.1.2 Các thông số cần chọn: 2

Vậy ta có tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp 5

Vậy nhiệt độ tại điểm z Tz = 2689.1 8

0,223 = 0,2303 9

1 Áp suất chỉ thị trung bình p’ i : 10

2 Áp suất chỉ thị trung bình thực tế p i : 10

3 Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g i : 10

5 Áp suất tổn thất cơ giới p m : 11

6 Áp suất có ích trung bình p e : 11

7 Hiệu suất cơ giới η m : 11

8 Suất tiêu hao nhiên liệu g e : 11

9 Hiệu suất có ích η e : 11

10 Kiểm nghiệm đường kính xy lanh D theo công thức: 11

Từ gtbdOO’ và gtbdR ta có thể dựng được vòng tròn Brick 15

CHƯƠNG II 17

2.1 Vẽ các đường biểu diễn các quy luật động học 18

2.1.1 Đường biểu diễn hành trình của piston x = f ( α ) 18

2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của piston v = f ( α ) 18

2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc của piston: j = f ( x ) 19

2.2 Tính toán động lực học 20

2.2.1 Các khối lượng chuyển động tịnh tiến: 20

- Khối lượng nhóm piston mnpt được cho trong số liệu ban đầu của đề bài ( kg ) 20

2.2.2 Các khối lượng chuyển động quay: 21

Trong đó: m0m – khối lượng của má khuỷu 22

2.2.3 Lực quán tính: 22

2.2.4 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính – p j = f ( x ) 23

2.2.5 Đường biểu diễn v = f ( x) 25

2.2.6 Khai triển đồ thị công P – V thành p kt = f ( α ) 26

2.2.7 Khai triển đồ thị p j = f ( x ) thành p j = f ( α ) 27

2.2.8 Vẽ đồ thị p ∑ = f ( α ) 27

2.2.9 Vẽ đồ thị lực tiếp tuyến T = f ( α ) và đồ thị lực pháp tuyến Z = f ( α ) 27

2.2.10 Vẽ đường biểu diễn ∑T = f ( α ) của động cơ nhiều xy lanh 32

2.2.11 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu: 35

2.2.12 Vẽ đường biểu diễn Q = f ( α ) 37

CHƯƠNG III 39

Trong đó: E d , F d : Momen đàn hồi và tiết diện đầu nhỏ 42

a Ứng suất tổng trên tiết diện trung bình: 50

b Ứng suất kéo trên tiết diện trung bình 50

c Hệ số an toàn của tiết diện trung bình: 50

Hệ số an toàn thân thanh truyền n  2 , 5 50

3.3 Tính nghiệm bền đầu to thanh truyền: 51

Wu - momen chống uốn của tiết diện A - A 53

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh của đất nước ta hiện nay đã và đang phát triển một cáchnhanh chóng và đang trên đà phát triển thành một nước công nghiệp trong thời giansắp tới, thì vai trò của ngành động cơ đốt trong nói chung và nền công nghiệp ôtônói riêng rất là quan trọng Cụ thể hơn thì nền công nghiệp ôtô đã góp phần rấtnhiều trong các ngành nông nghiệp ,công nghiệp ,dịch vụ…,và đặc biệt là khả năng

di chuyển rất linh động đã làm cho phần lớn người dân Việt Nam đã chọn ôtô xemáy làm phương tiện di chuyển qua đó thúc đẩy ngành công nghiệp ôtô pháttriển.Học qua môn kết cấu tính toán động cơ đốt trong đã giúp chúng ta phần nào cóthể hình dung ra được cách tính toán thiết kế ra một động cơ đốt trong.Và dưới đây

là bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong mà tôi đã áp dụng những kiến thức vềtính toán động cơ để thiết kế.Hi vọng bạn đọc có thể có góp ý giúp tôi để tôi có thể

rút kinh nghiệm trong những bản thiết kế tiếp theo.Và xin cảm ơn thầy Phạm Hữu

Truyền đã giúp đỡ em tận tình trong quá trình thực hiện bản thiết kế.

Xin chân thành cảm ơn thầy cô!

Vinh,ngày 27 tháng 12 năm 2010Sinh viên thực hiện

Vũ Đình Công

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CHU TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Trang 4

1.1 Trình tự tính toán:

1.1.1 Số liệu ban đầu:

1 – Công suất của động cơ N e = 150 ( mã lực)

8 – Thứ tự làm việc của xi lanh 1 – 5 – 4 – 2 – 6 – 3 – 7 – 8

9 – Suất tiêu hao nhiên liệu g e = 220 (

g/ml.h)

10 – Góc mở sớm xupap nạp α 1 = 31 ( o ) Góc đóng muộn xupap nạp α 2 = 83 ( o )

11 – Góc mở sớm xupap thải β 1 = 67 ( o )

Góc đóng muộn xupap thải β 2 = 47 ( o )

12 – Chiều dài thanh truyền l tt = 185 ( mm )

13 – Khối lượng nhóm piston m pt = 1.187 ( mm )

14 – Khối lượng nhóm thanh truyền m tt = 1.272 ( mm )

1.1.2 Các thông số cần chọn:

3 Áp suất cuối quá trình nạp: pa = 0.085 ( Mpa)

5 Mức độ sấy nóng môi chất: ∆T = 6 ( o c)

6 Nhiệt độ khí sót ( khí thải ): Tr = 1000 ( o k )

7 Hệ số hiệu đinh nhiệt: λt = 1.1

8 Hệ số quét buồng cháy: λ2 = 1

10 Hệ số lợi dụng nhiệt tại z: ξz = 0.85

Trang 5

11 Hệ số lợi dụng nhiệt tại b ξb = 0.856

a

p p

0,1056,5.1,02 1,1.1

Trong đó: m là chỉ số giãn nở đa biến trung bình của khí sót m = 1,45

1 Nhiệt độ cuối quá trình nạp T a :

Nhiệt độ cuối quá trình nạp T a được tính theo công thức:

1

1,45 1 1,45

1

0,085(297 6) 1,1.0,0699.1000

0,105

350,5

1 0,0699

m m a

r a

Trang 6

3 1

432.10

k v

e e k

p M

e e

h

N p

e

3 1

432.10 0,1.0,8116

0,5516220.0.7155.297

2 Lượng không khí lý thuyết cần để đốt cháy 1 kg nhiên liệu M o :

Lượng không khí lí thuyết cấn để đốt cháy 1 kg nhiên liệu Mo được tínhtheo công thức :

Đối với nhiên liệu của động cơ xăng ta có:

C = 0,855 ; H = 0,145

3 Hệ số dư lượng không khí α:

Trọng lượng phân tử của xăng là μnl = 114 nên đối với động cơ xăng ta có:

1

0,5516

114 1,06020,5120

nl o

M M

Trang 7

3 Tỷ nhiệt mol đẳng tích trung bình của hỗn hợp.

Được tính theo công thức:

'

''

4 Chỉ số nén đa biến trung bình n 1 :

Được tính theo công thức:

 1 

1 '

8,3141

2

n v

5 Áp suất cuối quá trình nén p c :

Áp suất cuối quá trình nén pc được xác định theo công thức

c a

Trang 8

6 Nhiệt độ cuối quá trình nén T c :

Nhiệt độ cuối quá trình nén Tc được tính theo công thức :

7.Lượng môi chất công tác của quá trình nén M c :

Lượng môi chất công tác của quá trình nén Mc được tính theo công thức:

Mc = M1 + Mr = M1 ( 1 + γr) = 0.5516.( 1 + 0.0699) = 0.590

1.2.3: Tính toán quá trình cháy :

1 Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết β o :

Ta có độ tăng mol ∆M của các loại động cơ được xác định theo công thức:

nl o

o nl

2 Hệ số thay đổi phân tử thực tế β ( do có khí sót ).

Được xác định theo công thức:

1,0381 0,0699

1, 0356

o r r

3 Hệ số thay đổi phân tử thực tế tại điểm z ( β z ) (do cháy chưa hết ):

Ta có hệ số thay đổi thực tế tại điểm z, βz được xác định theo công thức :

z z b

Trang 9

5 Nhiệt độ tại điểm z T z :

Đối với động cơ Xăng, nhiệt độ tại điểm z Tz được xác định bằng cách giải phương trình cháy :

1

∆QH = 120.103.(1- α)Mo (kJ/kgnl) khi α < 1

'' vz

m c : Là tỉ nhiệt mol đẳng tích trung bình của sản vật cháy được xác định theo công thức:

Trang 10

Vậy nhiệt độ tại điểm z Tz = 2689.1

6 Áp suất tại điểm z p z :

Ta có hệ số tăng áp:

z c

T T

Trang 11

1 Hệ số giản nở sớm ρ: z.. z

c

T T

Với động cơ xăng : δ = ε = 6,5

3 Chỉ số giản nở đa biến trung bình n 2 :

Ta có chỉ số giản nở đa biến trung bình n2 được xác định từ phương trình cânbằng sau:

z

T T

Thay vào phương trình;

2

1 1

8,314 1

4 Nhiệt độ cuối quá trình giản nở T b :

Ta có công thức xác định nhiệt độ cuối quá trình giản nở Tb :

Trang 12

2 1 1.23

2689,1

0.4396,5

z

b n

T T

 

5 Áp suất cuối quá trình giản nở p b :

Áp suất cuối quá trình giản nở pb được xác định theo công thức :

4,389

0, 4396,5

z

b n

p p

0.4390

m m r

Do có sự sai khác giữa tính toán và thực tế do đó ta có áp suất chỉ thị trung

bình thực tế p i được xác định theo công thức :

p i = p’ i φ d = 0,9411 0,929 = 0,8743 ( MPa )

Trong đó φ d – Hệ số hiệu đính đồ thị công Chọn theo tính năng và chủng loại động cơ

3 Suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g i :

Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu chỉ thị g i :

Trang 13

i k

p g

5 Áp suất tổn thất cơ giới p m :

Áp suất tổn thất cơ giới p m được xác định theo nhiều công thức khác nhau vàđược biểu diễn bằng quan hệ tuyến tính với tốc độ trung bình của động cơ Ta có tốc độ trung bình của động cơ là:

Theo số liệu thực nghiệm, có thể tính p m theo công thức sau:

Đối với động cơ xăng i = 8, S/D < 1:

Sau khi tính toán được p e phải so sánh với trị số p e dã tính ở phần tính toán

quá trình nạp Nếu có sai lệch thì phải tính lại So với p e ở quá trình nạp là p e =

0,7155

7 Hiệu suất cơ giới η m :

Ta có công thức xác định hiệu suất cơ giới:

0,71648

0,81950,8743

e m i

p p

8 Suất tiêu hao nhiên liệu g e :

Ta có công thức xác định suất tiêu hao nhiên liệu tính toán là:

Trang 14

298,700,8195

i e m

g g

V D

N V

Căn cứ vào các số liệu dã tính p a , p c , p z , p b , n 1 , n 2 , ε ta lập bảng tính đường

nén và đường giản nở theo biên thiên của dung tích công tác Vx = i.VC ( VC : dung tích buồng cháy)

Với :

1

h c

V V

p Vp V với Vx = i VC thay vào rút ra)

QUÁ TRÌNH NÉN QUÁ TRÌNH GIẢN NỞ

px

=pc.(1/i^n1)

Giá trị biểudiễn px=pz.(p/i)^n2

Giá trị biểudiễn

Trang 15

=pc.(1/i^n1)

Giá trị biểudiễn px=pz.(p/i)^n2

Giá trịbiểu diễn1.00 0.1357 30.7692 1.1147 55.8790 4.3888 220.00001.25 0.1696 38.4614 0.8202 41.1147 3.3354 167.19501.50 0.2035 46.1537 0.6383 31.9980 2.6654 133.60741.75 0.2374 53.8460 0.5164 25.8864 2.2050 110.53142.00 0.2713 61.5383 0.4298 21.5443 1.8710 93.78982.50 0.3391 76.9229 0.3162 15.8519 1.4219 71.27813.00 0.4070 92.3075 0.2461 12.3369 1.1363 56.95914.00 0.5426 123.0766 0.1657 8.3065 0.7977 39.98425.00 0.6783 153.8458 0.1219 6.1117 0.6062 30.38716.00 0.8140 184.6150 0.0949 4.7565 0.4844 24.28276.50 0.8818 199.9995 0.0850 4.2608 0.4390 22.0059

Tung độ thường chọn tương ứng với pz = 220 mm Từ đó ta có tỷ lệ xích:

Trang 16

c v V

S S

c"

c'

c

b' b"

a r

0

Trang 17

OO' OO'

Ta có nửa hành trình của piston là:

9547,5

gtt gtbd

Từ gtbdOO’ và gtbdR ta có thể dựng được vòng tròn Brick

* Lần lượt hiệu đính các điểm trên đồ thị:

1.3.1 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình nạp: ( điểm a )

Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc đóng muộn xu páp thải β 2, bán

kính này cắt vòng tròn Brick tại điểm a’ Từ a’ gióng đường song song với trục tung cắt đường p a tại điểm a Nối điểm r trên đường thải ( là giao điểm giữa p r

trục tung) với a ta được đường chuyển tiếp từ quá trình thải sang quá trình nạp.

1.3.2 Hiệu đính áp suất cuối quá trình nén: ( điểm c’ )

Áp suất cuối quá trình nén thực tế do có hiện tượng đánh lửa sớm ( động cơ

xăng) nên thường lớn hơn áp suất cuối quá trình nén lý thuyết p c đã tính Theo kinh

nghiệm, áp suát cuối quá trình nén thực tế p’ c được xác định theo công thức sau:

c c p

p y

1.3.3 Hiệu đính điểm phum sớm : ( điểm c’’ )

Do có hiện tượng phun sớm nên đường nén trong thực tế tách khỏi đường

nén lý thuyết tại điểm c’’ Điểm c’’ được xác định bằng cách: Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc đánh lửa sớm θ, bán kính này cắt vòng tròn Brick tại 1 điểm Từ điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường nén tại điểm c’’ Dùng một cung thích hợp nối điểm c’’ với điểm c’.

Trang 18

1.3.4 Hiệu đính điểm đạt p zmax thực tế

Áp suất pzmax thực tế trong quá trình cháy – giãn nở không đạt trị số lý thuyết của động cơ xăng Theo thực nghiệm, điểm đạt trị số áp suất cao nhất là điểm thuộc miền 372o ÷ 375o ( tức là 12o ÷ 15o sau ĐCT của quá trình cháy và giãn nở)

* Hiệu đính điểm z:

- Cắt đồ thị công bởi đường 0.85 Pz

- Xác định điểm Z từ góc 12o: Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc tương ứng với 372o góc quay trục khuỷu, bán kính này cắt vòng tròn tại 1 điểm Từ điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường 0.85pz tại điểm z

- Dung cung thích hợp nối c’ với z và lượn sát đường giãn nở

1.3.5 Hiệu đính điểm bắt đầu quá trình thải thực tế : ( điểm b’ )

Do có hiện tượng mở sớm xupap thải nên trong thực tế quá trình thải thực sự diễn ra sớm hơn lí thuyết Ta xác định điểm b’ bằng cách: Từ điểm O’ trên đồ thị Brick ta xác định góc mở sớm xupap thải β1, bán kính này cắt vòng tròn Brick tại 1 điểm Từ điểm này ta gióng song song với trục tung cắt đường giãn nở tại điểm b’

1.3.6 Hiệu đính điểm kết thúc quá trình giãn nở ( điểm b’’)

Áp suất cuối quá trình giãn nở thực tế pb’’ thường thấp hơn áp suất cuối quá trình giãn nở lý thuyết do xupap thải mở sớm theo công thức kinh nghiệm ta có thể xác định được:

b b p

p y

Trang 19

CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC, ĐỘNG LỰC HỌC 2.1 Vẽ các đường biểu diễn các quy luật động học

Trang 20

Các đường biểu diễn này điều vẽ trên một hoành độ thống nhất ứng với hành trình của piston S = 2R Vì vậy đồ thị điều lấy hoành độ tương ứng với Vh

của đồ thị công ( từ điểm 1Vc đến εVc )

2.1.1 Đường biểu diễn hành trình của piston x = f ( α ).

Ta tiến hành biểu diễn hành trình của piston theo thứ tự sau:

1 Chọn tỉ lệ xích góc: thường dùng tỉ lệ xích (0.6 ÷ 0.7) (mm/độ)

2 Chọn gốc tọa độ cách gốc của đồ thị công khoảng 15 ÷ 18 cm

3 Từ tâm O’ của đồ thị Brick kẻ các bán kính ứng với 10o, 20o, , 180o

4 Gióng các điểm đã chia trên cung Brick xuống các điểm 10o, 20o, , 180o

tương ứng trên trục tung của đồ thị x = f ( α ) ta được các điểm xác định chuyển vị x

tương ứng với các góc 10o, 20o, , 180o

5.Nối các điểm xác định chuyển vị x ta được đồ thị biểu diễn quan hệx= f(α).

2.1.2 Đường biểu diễn tốc độ của piston v = f ( α ).

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn tốc độ của piston v = f ( α ) theo

phương pháp đồ thị vòng Tiến hành theo các bước cụ thể sau:

1 Vẽ nửa vòng tròn tâm O bán kính R, phía dưới đồ thị x = f ( α ), sát

Đồ thị này biểu diễn quan hệ v = f ( α ) trên tọa độ cực

Trang 21

2.1.3 Đường biểu diễn gia tốc của piston: j = f ( x )

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn gia tốc của piston theo phương pháp Tôlê,

Ta vẽ theo các bước sau:

6284,0519

78,5580

m m

j j

j

gtt gtbd

Trang 22

min min

3716,762

46,580

j j

j

gtt gtbd

3849,64

48,1280

j

gtt gtbd

bao trong tiếp tuyến với 11, 22, 33, ta được đường cong biểu diễn quan hệ j = f ( x

).

2.2 Tính toán động lực học

2.2.1 Các khối lượng chuyển động tịnh tiến:

 j = 80,001

§å THÞ GIA TèC j

f(x)

Trang 23

- Khối lượng của thanh truyền phân bố về tâm chốt piston m1 có thể tra trongcác sổ tay, có thể căn các chi tiết của nhóm để lấy số liệu hoặc tính gần đúng theo bản vẽ.

Hoặc có thể tính theo công thức kinh nghiệm sau:

+ Thanh truyền của động cơ ô tô:

m1 = ( 0.275 ÷ 0.285 ).mtt ta chọn m1 = 0,28.mtt

Trong đó mtt là khối lượng thanh truyền mà đề bài đã cho

Vậy ta xác định khối lượng chuyển động tịnh tiến:

m = mnpt + ml = 1,187 + 0,28 1,272 = 1,54316 ( kg )

2.2.2 Các khối lượng chuyển động quay:

Khối lượng chuyển động quay của trục khuỷu bao gồm:

- Khối lượng của thanh truyền quy về tâm chốt:

Trong đó ta có:

dch : là đường kính ngoài của chốt khuỷu dch = 65 ( mm )

δch : là đường kính trong của chốt khuỷu δch = 0 ( mm )

l ch : là chiều dài của chốt khuỷu l ch = 48 ( mm )

ρ: là khối lượng riêng của vật liệu làm chốt khuỷu ρ = 7800( kg/mm3)

- Khối lượng của má khuỷu quy dẫn về tâm chốt : m0m

Trang 24

- Khối lượng này tính gần đúng theo phương trình quy dẫn:

0

317, 470,0475

m mk m

m r m

Với thông số kết cấu λ ta có bảng tính pj:

 cos    cos 2  2cos cos2

Trang 25

160 - 0,702 9441,8

2.2.4 Vẽ đường biểu diễn lực quán tính – p j = f ( x ).

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn lực quán tính theo phương pháp Tôlê nhưnghoành độ đặt trùng với đường po ở đồ thị công va vẽ đường – p j = f ( x ) ( tức cùng

chiều với j = f ( x )) Tiến hành vẽ theo các bước sau:

1 Chọn tỉ lệ xích p j là μ p = 0.0199 ( MPa ), tỉ lệ xích μx cùng tỉ lệ xích với hoành độ của j = f ( x )

j

pt

m R p

Trang 26

Thay vào công thức p j maxta được:

ax

2

3 3

1,5316.0,0476.324,63 1 0, 256

1270,88.107,654.10

Vậy ta được giá trị biểu diễn p j maxlà:

ax ax

1, 27088

63,860,0199

jm jm

p p

p

gtt gtbd

750, 27.107,654.10

j

pt

m R p

0,75027

37,70,0199

j j

p p

p

gtt gtbd

0,77691

390,0199

E F

E F

p

gtt gtbd

3 Từ điểm A tương ứng ĐCT A’C’ = p j max , từ điểm B tương ứng ĐCD lấy

B’D’ = p jmin; nối C’D’ cắt trục hoành ở E’; lấy E’F’ về phía B’D’, Nối C’F’ và

Trang 27

F’D’, chia các đoạn thẳng này ra làm 8 phần, nối 11, 22, 33, … Vẽ đường bao

trong tiếp tuyến với 11, 22, 33, … Ta được đường cong quan hệ - p j = f ( x )

2.2.5 Đường biểu diễn v = f ( x).

Ta tiến hành vẽ đường biểu diễn quan hệ v = f ( x ) dựa trên hai đồ thị là đồ thị x = f ( α ) và đồ thị v = f ( α ) ( sử dụng phương pháp đồ thị vòng) Ta tiến hành

3 Nối các điểm trên đồ thị ta được đường biểu diễn quan hệ v = f ( x )

Chú ý : nếu vẽ đúng, điểm vmax sẽ ứng với điểm j = 0

2.2.6 Khai triển đồ thị công P – V thành p kt = f ( α ).

Để thuận tiên cho việc tính toán sau này ta tiến hành khai triển đồ thị công P

– V thành p kt = f ( α ) Khai triển đồ thị công theo trình tự sau:

 j = 80,001

ĐỒ THỊ LỰC QUÁN TÍNH j

f(x)

Trang 28

180 360 540 7200

1 Chọn tỉ lệ xích μ α = 2 o / 1mm Như vậy toàn bộ chu trình 720o sẽ ứng với

360 mm Đặt hoành độ α này cùng trên đường đậm biểu diễn po và cách ĐCD của

đồ thị công khoảng 4 ÷ 5 cm

2 Chọn tỉ lệ xích μp đúng bằng tỉ lệ xích μp khi vẽ đồ thị công μp = 0,0199 (MN/mm)

3 Từ các điểm chia trên đồ thị Brick ta xác định trị số của p kt tương ứng với

các góc α rồi đặt các giá trị này trên tọa độ p – α

4 Nối các điểm xác định được theo một đường cong trơn ta thu được đồ thị

biểu diễn quan hệ p kt = f ( α )

2.2.7 Khai triển đồ thị p j = f ( x ) thành p j = f ( α ).

Pkt = f(α)

P∑ = f ( α)

Pj = f ( α)

Trang 29

Đồ thị p j = f ( α ) biểu diễn trên đồ thị công có ý nghĩa kiểm tra tính năng tốc

độ của động cơ Nếu động cơ ở tốc độ cao, đường này thế nào cũng cắt đường nén

ac Động cơ tốc độ thấp, đường pj ít cắt đường nén Ngoài ra đường pj còn cho ta

tìm được giá trị của p ∑ = p kt + p j một cách dễ dàng vì giá trị của đường p ∑ chính là khoảng cách giữa đường pj với đường biểu diễn pkt của các quá trình nạp, nén, cháy giãn nở và thải của động cơ

Khai triển đồ thị p j = f ( x ) thành đồ thị p j = f ( α ) tương tự như cách ta khai

triển đồ thị công ( thông qua vòng tròn Brick) chỉ có điều cần lưu ý là ở đồ thị trước

là ta biểu diễn đồ thị - p j = f ( α ) nên cần phải lấy lại giá trị p j cho chính xác.

2.2.8 Vẽ đồ thị p ∑ = f ( α ).

Ta tiến hành vẽ đồ thị p ∑ = f ( α ) bằng cách ta cộng hai đồ thị là đồ thị p j = f ( α ) và đồ thị p = f ( α ).

2.2.9 Vẽ đồ thị lực tiếp tuyến T = f ( α ) và đồ thị lực pháp tuyến Z = f ( α ).

Theo kết quả tính toán ở phần động lực học ta co công thức xác định lực tiếp tuyến và lực pháp tuyến như sau:

Trong đó góc lắc của thanh truyền β được xác định theo góc quay α của trục

theo biểu thức sau:

sinβ = λ sin α

Vẽ 2 đường này theo trình tự sau:

- Bố trí hoành độ α ở dưới đường p kt , tỷ lệ xích μ α = 2 o / 1mm sao cho đường

biểu diễn nằm ở khoảng giũa tờ giấy kẻ ly Ao ( có thể chọn trùng với đường biểu

diễn hoành độ của đồ thị j = f ( x ) ).

μ p cùng tỉ lệ xich đã chọn μ p = 0,0199

Ngày đăng: 22/07/2014, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ CÔNG - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
ĐỒ THỊ CÔNG (Trang 18)
Đồ THị GIA TốC - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
Đồ THị GIA TốC (Trang 22)
Đồ thị công khoảng 4 ÷ 5 cm. - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
th ị công khoảng 4 ÷ 5 cm (Trang 28)
Đồ thị p ∑   = f ( α ) ta xác định được các giá trị cho trong bảng dưới đây theo góc - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
th ị p ∑ = f ( α ) ta xác định được các giá trị cho trong bảng dưới đây theo góc (Trang 30)
2.2.11. Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu: - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
2.2.11. Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu: (Trang 36)
Đồ thị p = f ( α ); T = f ( α ); Z = f ( α ). - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
th ị p = f ( α ); T = f ( α ); Z = f ( α ) (Trang 38)
Sơ đồ tính nghiệm bền thân thanh truyền giới thiệu ở hình dưới: - Đồ án: "bản thiết kế tính toán động cơ đốt trong" ppsx
Sơ đồ t ính nghiệm bền thân thanh truyền giới thiệu ở hình dưới: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w