MẠCH XÉN Chức năng: Giới hạn biên độ tín hiệu.. Phân loại theo chức năng có 3 loại: - Mạch xén trên xén dương.. - Mạch xén hai mứcxén dương và xén âm Phân loại theo cấu trúc có 2 loại:
Trang 1CHƯƠNG 2 MẠCH BIẾN ĐỔI DẠNG XUNG 2.1 MẠCH XÉN
Chức năng: Giới hạn biên độ tín hiệu
Phân loại theo chức năng có 3 loại:
- Mạch xén trên (xén dương)
- Mạch xén dưới (xén âm)
- Mạch xén hai mức(xén dương và xén âm)
Phân loại theo cấu trúc có 2 loại:
- Mạch xén nối tiếp: phần tử xén mắc nối tiếp với tải
- Mạch xén song song: phần tử xén mắc song song với tải
2.1.1 Mạch xén dùng Diode
Đn: là một dạng mạch sửa dạng sóng rất phổ biến trong thực tế
Giả sử các diode lý tưởng:
Vγ = 0 : điện áp bắt đầu dẫn
Is = 0 : dòng rỉ khi phân cực nghịch
rf = 0 : điện trở thuận
rs = ∞ : điện trở nghịch
a Mạch xén trên :
Xén phần tín hiệu lớn hơn giá trị VN
D
Vi
-R
Vo
-R
Vi
D
-Vn Vo
Vn
Vi > VN : D dẫn
⇒ V0 = VN
Vi ≤ VN : D tắt
⇒ V0 = Vi
Vi ≥ VN : D tắt
⇒ V0 = VN
Vi < VN : D dẫn
⇒ V0 = Vi
Đặc tuyến hàm truyền đạt: Biểu diễn sự phụ thuộc giữa tín hiệu ngõ vào
và tín hiệu ngõ ra
Hình 2.1a Mạch xén song
song
Hình 2.1b Mạch xén nối tiếp
VN
vi vo
VN
Trang 2 Dạng tín hiệu ra khi tín hiệu vào là tín hiệu sin:
b Mạch xén dưới :
Xén phần tín hiệu nhỏ hơn giá trị VN
+
-+
Vn
-Vn
+
D
D
Vi
R
Vo
R
-+
-Hình 2.2a Xén dưới song song Hình 2.2 b.Xén dưới nối tiếp
• Vi ≥ VN : D tắt
⇒ V0 = Vi
• Vi < VN : D dẫn
⇒ V0 = VN
• Vi > VN : D dẫn
⇒ V0 = Vi
• Vi ≤VN : D tắt ⇒ V0 = VN
Đặc tuyến hàm truyền đạt: Biểu diễn sự phụ thuộc giữa tín hiệu ngõ vào
và tín hiệu ngõ ra
VN
t v
vo vi
VN
vi vo
VN
Trang 3 Dạng tín hiệu ra khi tín hiệu vào là tín hiệu sin:
c Mạch xén 2 mức:
Kết hợp mạch xén trên và xén dưới
Xén 2 mức nối tiếp
Xén 2 mức song song
Xén 2 mức nối tiếp và song song
• Vi < VN1 < VN2 : D1 dẫn, D2 tắt ⇒ V0 = VN1
• VN1 < Vi < VN2 : D1 tắt, D2 tắt ⇒ V0 = Vi
• Vi >VN2 >VN1 : D1 tắt, D2 dẫn ⇒ V0 = VN2
Đặc tuyến hàm truyền đạt:
t
v VN
vi
vo
vo vi
VN 1
D1 R
D2
VN 2
VN 1 < VN 2
Hình 2.3 Mạch song song
VN 1
vi
vo
VN 1
VN 2
VN 2
Trang 4 Dạng tín hiệu ngõ ra khi tín hiệu ngõ vào có dạng hình sin:
Ví dụ: Cho mạch xén như hình vẽ
R1 = 100KΩ V1 = 25V
R2 = 200KΩ V2 = 100V
Các diode D1 và D2 là diode lý tưởng
Điện áp ngõ vào vi biến thiên từ 0V đến 150V
Hãy xác định và vẽ hàm truyền đạt
Giải:
• vi = 0 : D1 off, D2 on
Suy ra: vo = VA
1 2
1 2
R R
V V i
+
−
=
VA = V1 + VR1
= V1 + i.R1
1 2
1
R R
V V +
−
= 25 + 100
200 100
25 100 +
−
= 50 (V)
• V2 > vi > VA: D1 on , D2 on
vo = VA = vi
• vi ≥ V2 : D1 on
Suy ra VA = vi , do đó D2 off
v
VN 2
t
VN 1
Vi
Vo
V 1 V 2 A
Trang 5Dòng iR2 = 0 ⇒ vo = V2 =100 (V)
• Đặc tuyến hàm truyền đạt:
2.1.2 Mạch xén 2 mức dùng diode zenner:
Để giới hạn biên độ xung người ta còn dùng diode zener thay cho diode D và nguồn chuẩn VR Điện áp VZ do hiệu ứng zener sẽ là điện áp giới hạn biên độ xung
Giả sử các diode zenner lý tưởng:
Vγ = 0 : điện áp bắt đầu dẫn
Is = 0 : dòng rỉ khi phân cực nghịch
rf = 0 : điện trở thuận
Vz : điện áp ổn định củ Z khi phân cực nghịch
a Giới hạn xung dương
• Vi < 0 : Z phân cực thuận, Z dẫn giống Diode ⇒ V0 = 0
• Vi ≥ 0 : Z phân cực nghịch
+ Vi < VZ : Z tắt ⇒ V0 = Vi + Vi > VZ : Z dẫn ổn áp ⇒ V0 = VZ
b Giới hạn xung âm
50
vi
vo
50
100
100
D 1 off
D 2 on
D 1 on
D 2 on
D 1 on
D 2 off
Z
R
Vo Vi
Hình 2.4 Mạch giới hạn xung dương
+
VZ
-
Hình 2.5 Mạch giới hạn xung âm
Z
R
Vo Vi
-
VZ +
Trang 6• Vi < 0 : Z phân cực nghịch
+ Vi > - VZ : Z tắt ⇒ V0 = Vi + Vi <- VZ : Z dẫn ổn áp ⇒ V0 = - VZ
• Vi > 0 : Z phân cực thuận, Z dẫn giống Diode ⇒ V0 = 0
c Giới hạn xung âm dương
• Vi <-VZ1 < 0 : Z1 phân cực nghịch, Z1 dẫn ổn áp
Z2 phân cực thuận, Z2 dẫn bình thường
⇒ V0 = - VZ1
• -VZ1 < Vi < 0 : Z1 phân cực nghịch, Z1 tắt
• VZ2 > Vi >0 : Z1 phân cực thuận, Z1 dẫn bình thường
Z2 phân cực nghịch, Z2 tắt
⇒ V0 = Vi
• Vi >VZ2 >0 : Z1 phân cực thuận, Z1 dẫn bình thường
Z2 phân cực nghịch, Z2 dẫn ổn áp
⇒ V0 = VZ2
Đặc tuyến hàm truyền đạt:
Hình 2.5 Mạch giới hạn xung âm dương
Z1 R
Z2
Vo Vi
VZ 1 – +
VZ 2 +
-
VZ 2
VZ 2 -VZ 1
-VZ 1 vo
vi
Trang 72.2 MẠCH GHIM (MẠCH KẸP)
ĐN: Mạch ghim là mạch cố định đỉnh trên hay đỉnh dưới của tín hiệu ở một giá trị điện áp nhất định
Mach ghim không làm thay đổi biên độ đỉnh đỉnh của tín hiệu
Có hai loại mạch ghim đỉnh trên và mạch ghim đỉnh dưới
2.2.1.Mạch ghim đỉnh trên ở 0 V
VD:
• t = (0÷1): Vi
=Vm , D dẫn ⇒ Vo = 0
Đồng thời tụ C nạp nhanh Vc = Vm
• t = (1÷2): Vi=-Vm , D tắt ⇒ tụ C không xả được ⇒ Vc = Vm = const ⇒ điện
áp ra: Vo = Vi- VC= -Vm –Vm =- 2Vm
• t = (2÷3): Vi tăng biên độ, Vi=1,5Vm , D dẫn ⇒ Vo = 0 (Mạch vẫn còn
khả năng ghim áp khi Vi tăng)
Đồng thời tụ C nạp tiếp Vc = 1,5Vm
Vi
t
Vm
1,5Vm
Vm
-Vm
-1,5Vm
Vo
t Vm
-2,5Vm
-0,5Vm
-2Vm
-3Vm
C
-+
D
Vo +
-Hình 2.6 Mạch ghim đỉnh trên ở 0V
Trang 8• t = (3÷4): Vi=-1,5 Vm , D tắt ⇒ tụ C không xả được ⇒ Vc = 1,5Vm = const
⇒ điện áp ra: Vo = Vi- VC= -1,5Vm –1,5Vm =- 3Vm
• t = (4÷5): Vi giảm biên độ, Vi=Vm , D tắt ⇒ tụ C không xả được ⇒ Vc = 1,5Vm = const
⇒ điện áp ra: Vo = Vi- VC= Vm –1,5Vm =-0,5Vm
(Mạch mất khả năng ghim áp khi Vi giảm)
* Như vậy mạch sẽ mất khả năng ghim đỉnh trên ở mức 0V khi biên độ điện áp giảm Để khắc phục tình trạng này ta mắc điện trở R rất lớn song song với Diode,
tụ C sẽ xả bớt điện tích qua R sau một vài chu kỳ mạch sẽ hồi phục lại khả năng ghim
* Chú ý : Khi phân tích mạch ghim ta bắt đầu tại bán kỳ mà tụ C nạp điện
2.2.2 Mạch ghim đỉnh trên ở VN
Vn
-C
Vo
R >>
+
D
-Vi
+
Hình 2.5 Mạch ghim đỉnh trên ở Vn
2.2.3 Mạch ghim đỉnh dưới ở VN
+
R >>
Vi
-D
Vo +
-C
Vn
Hình 2.5 Mạch ghim đỉnh dưới ở Vn
Trang 92.3 MẠCH SO SÁNH:
• Nguyên lý:
vi < VN : vo = -Vcc
vi > VN : vo = Vcc
Mạch so sánh dùng khuyếch đại thuật toán (op_amp):
Khuyếch đại thuật toán ở chế độ xung tồn tại chủ yếu ở trạng thái bão hòa
V+ > V- : Vo = +Vc c : bão hòa dương
V+ < V- : Vo = -Vc c : bão hòa âm
2.3.1 Mạch so sánh không đảo
Điện áp Vi vào ngõ không đảo V+
VR vào ngõ đảo V-
sánh
vo
Vcc
VO
V
-V + +
+Vcc
-Vcc V o
V i
VN
+
+Vcc
Trang 10 Đặc tuyến hàm truyền đạt:
• Vi < VN (hayV+< V- ) thì V0 = -VCC
• Vi > VN(hayV+ > V- ) thì V0 = +VCC
2.3.2 Mạch so sánh không đảo
Điện áp Vi vào ngõ đảo V-
VR vào ngõ không đảo V+
Đặc tuyến hàm truyền đạt:
• VI< VN (hayV+ > V- ) thì V0 = +VCC
• Vi > VN (hayV+< V- ) thì V0 = -VCC
* Chú ý: Nếu op-amp được cung cấp nguồn đơn thì khi bão hoà âm Vo = 0
-Vcc V o
V i
VN
+
+Vcc
+VC C
-VCC
Vi VN
V 0
+V CC
-V CC
V i
V N
V 0
Trang 11Ví dụ:
v + = vi
v - = 0 Khi vi > 0 ⇒ V+ > V- ⇒ vo = +Vcc
Khi vi < 0 ⇒ V+< V- ⇒ vo = -Vcc
t
-Vcc
+Vcc
vo
vi v
-Vcc V o
V i
+
+Vcc