Với máy phát cổ góp và chổi điện có tác dụng biến đổi dòng điện AC ở dây quấn phần ứng thành dòng DC chạy ở mạch ngoài.. Dùng động cơ sơ cấp quay rôto, làm từ thông của từ trường phần cả
Trang 1Chương 7 Máy điện một chiều
Mục tiêu: Cấu tạo, nguyên lý và đặc điểm của máy điện DC
Ngày nay mặc dù dòng điện xoay chiều được sử dụng rất rộng rãi, song máy
điện một chiều vẫn tồn tại, đặc biệt là động cơ một chiều
Trong công nghiệp, động cơ điện một chiều được sử dụng ở những nơi yêu cầu mômen mở máy lớn hoặc yêu cầu điều chỉnh tốc độ bằng phẳng và phạm vi rộng.Trong tự động hoá làm động cơ chấp hành, làm động cơ khởi động trên trên
ôtô, tàu thuỷ Các máy phát điện một chiều điện áp thấp dùng trong các thiết bị
điện hoá, thiết bị hàn điện có chất lượng cao
Nhược điểm chủ yếu của máy điện một chiều là có cổ góp làm cho cấu tạo phức tạp, đắt tiền và kém tin cậy, nguy hiểm trong môi trường dễ cháy nổ Khi sử dụng động cơ điện một chiều, cần phải có nguồn điện một chiều kèm theo
Đ7-1 Cấu tạo máy phát điện một chiều
Máy điện 1 chiều thực chất là máy điện đồng bộ có thêm bộ phận đổi chiều Cũng giống như máy điện đồng bộ máy điện một chiều có stato, rôto và vỏ máy Trên hình 7-1a vẽ stato (a), rôto (b), nắp (c), chổi than (d) Trên hình 7-1b vẽ mặt cắt ngang trục
1 Stato
Stato là phần cảm, gồm vỏ máy, các cực từ chính và các cực từ phụ Cực từ chính để tạo ra từ trường chính cho máy Gồm có lõi thép hình 7-3 làm bằng thép lá kĩ thuật điện và dây quấn hình 7- 4 làm bằng dây điện từ
b
c
c
b a
d
Cổ góp
Trang 2Cực từ phụ lõi thép có thể là khối thép rèn cũng có thể làm bằng thép lá kỹ thuật điện, dây quấn quấn đồng tâm quanh lõi thép và nối tiếp với dây quấn phần ứng Cực từ phụ để tạo ra từ trường phụ nhằm khắc phục ảnh hưởng của phản ứng phần ứng và hiện tượng tia lửa điện giữa cổ góp và chổi than
Vỏ máy được làm bằng thép
là nơi gá lắp các cực từ chính, cực
từ phụ và làm gông từ
2 Rô to ( hình 7-5)
Rô to của máy điện một chiều
là phần ứng, gồm lõi thép, dây
quấn và bộ phận đổi chiều Lõi
thép hình trụ, làm bằng các lá
thép kỹ thuật điện dày 0,5mm,
phủ sơn cách điện, ghép lại Các
lá thép được dập có lỗ thông gió
và rãnh để đặt dây quấn phần ứng
(hình 7-6)
Mỗi phần tử của dây quấn
phấn ứng có nhiều vòng dây, hai
đầu nối với hai phiến góp, hai
cạnh tác dụng của phần tử dây
quấn đặt trong hai rãnh dưới hai
cực khác tên (hình 7-7), các phần tử được nối thành nhiều mạch nhánh song
song ở dây quấn xếp số nhánh song song bằng số cực từ Dây quấn trên hình
7-7, có hai cực từ và có hai nhánh song song
H7-2
C chính
cực phụ
rôto
cổ góp
S
N
H7-3
H7-4
H7-5
H7-6
Trang 3• A, B chổi than
• a,b,c,d,e,h là 6 phiến góp
• 1, 2 12 là thứ tự 12 rãnh
• τ là bước cực
Ngoài dây quấn xếp ở máy điện một chiều
còn kiểu dây quấn sóng hình 7-8 vẽ 2 phần tử
dây quấn sóng chỉ có hai mạch nhánh song song, thường thấy ở máy có công suất nhỏ
3 Cổ góp và chổi điện
Với máy phát cổ góp và chổi điện có tác dụng biến đổi dòng điện AC ở dây quấn phần ứng thành dòng DC chạy ở mạch ngoài Đối với động cơ cổ góp và chổi
điện có tác dụng biến đổi dòng điện DC thành dòng AC chạy trong dây quấn phần ứng
Cấu tạo của cổ góp ở hình 7-9b Các phiến góp (1) bằng đồng được ghép cách điện trên đế cách điện 2, tạo thành cổ góp dạng hình trụ, gắn ở đầu trục rôto Hình 7-9b vẽ cổ góp cắt
bỏ 1/4 để thấy rõ hình dáng
của phiến góp Mỗi phiến được
hàn với 2 đầu của 2 phần tử
liên tiếp
Chổi điện (chổi than) làm
bằng graphit hình 7-9a Các
H7-9b
1
2 H7-9a
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
a b c d e h
H7- 7
H7-8
Trang 4chồi tỳ chặt lên cổ góp nhờ lò xo và giá chổi điện gắn trên nắp máy
Đ 7-2 Nguyên lý làm việc
1 Nguyên lý làm việc của máy phát điện một chiều
Cho dòng điện DC vào cuộn dây phần
cảm, phần cảm trở thành nam châm điện,
có từ trường Bo
Dùng động cơ sơ cấp quay rôto, làm từ
thông của từ trường phần cảm biến thiên
trong dây quấn phần ứng, theo định luật
cảm ứng điện từ, trong dây quấn phần
ứng cảm ứng các sức điện động hình
sin.Trên hình 7-10 theo quy tắc bàn tay
phải chiều sđđ xác định như hình vẽ
Nếu nối hai chổi điện A và B với tải, trên tải sẽ có dòng điện và điện áp có cực dương ở A( chổi điện dưới cực N) và cực âm ở B ( chổi điện dưới cực S)
Nếu dây quấn phần ứng chỉ có một phần tử, thì điện áp đầu cực như hình 7-11a Để điện áp lớn và ít đập mạch (hình 7-11b), dây quấn phải có nhiều phần tử, nhiều phiến đổi chiều
ở chế độ máy phát, dòng điện phần ứng Iư cùng chiều với sđđ phần ứng Eư Phương trình cân bằng điện áp là:
U = Eư - RưIư (7-1) Trong đó:
- RưIư là điện áp rơi trong dây quấn phần ứng Rư là điện trở của dây quấn phần ứng U là điện áp đầu cực máy
- Eư là sức điện động phần ứng
2 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
H7-10
H7-11a
t
o
u
t
o
u
H7-11b
Trang 5Hình 7-12 mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều Khi cho dòng điện một chiều vào hai chổi điện A và B, nhờ bộ phận đổi chiều trong dây quấn phần ứng có dòng điện xoay chiều chạy qua Các thanh dẫn ab, cd có dòng
điện nằm trong từ trường, sẽ chịu lực tác dụng tạo thành mô men làm rôto quay Chiều lực tác dụng được xác định theo quy tắc bàn tay trái, hình 7-12
Khi phần ứng quay được
nửa vòng, vị trí các thanh dân
ab, cd đổi chỗ nhau, nhờ có
bộ phận đổi chiều đổi chiều
dòng điện trong thanh dẫn,
giữ cho chiều lực tác dụng
không đổi, đảm bảo động cơ
có chiều quay cố định
Khi động cơ quay, các
thanh dẫn cắt từ trường, sẽ
cảm ứng sđđ Eư Chiều sđđ
xác định theo quy tắc bàn tay phải ở động cơ, chiều sđđ Eư ngược chiều với dòng điện Iư, nên Eư được gọi là sức phản điện
Phương trình cân bằng điện áp sẽ là: U = Eư + RưIư (7-2)
Đ 7-3 Từ trường và sức điện động của máy điện một chiều
1 Từ trường của máy điện một chiều
n
B o
m
H7-13
u
B
B r r r
+
=
a)
b)
c)
m'
n'
I
+
F
F
Trang 6Khi dòng điện Iu = 0, từ trường trong máy chỉ do dòng điện kích từ gây ra gọi
là từ trường cực từ (hình7-13a) Từ trường cực từ phân bố đối xứng, tại giao điểm của đường trung tính hình học mn với mặt rôto có từ trường bằng 0, thanh dẫn chuyển động qua đó không cảm ứng sđđ
Khi máy điện có tải dòng điện Iư trong dây quấn phần ứng sẽ sinh ra từ trường phần ứng (hình 7-13b)
Từ trường phần ứng hướng vuông góc với từ trường cực từ
Khi máy làm việc từ trường trong máy là:Br Br0 BrU
+
= (7-3) Tác dụng của từ trường phần ứng lên từ trường cực từ gọi là phản ứng phần ứng ở một mỏm cực rôto đi vào từ trường được trợ từ, từ trường trong máy mạnh lên ở mỏm cực rôto đi ra từ trường bị khử từ, từ trường Bo bị yếu đi
Tác hại của phản ứng phần ứng là:
- Từ trường trong máy bị biến dạng Điểm có từ cảm B = 0 dịch chuyển từ
trung tính hình học mn đến vị trí mới gọi là trung tính vật lý m'n' ở vị trí trung tính hình học, từ cảm B ≠ 0, thanh dẫn chuyển động qua đó sẽ cảm ứng sđđ, gây
ảnh hưởng xấu đến việc đổi chiều (xét ở tiết 7- 5)
- Khi tải lớn, dòng điện phần ứng lớn, từ trường phần ứng lớn, vùng mỏm
cực rôto đi vào từ trường được tăng cường và bị bão hoà, từ cảm B ở đó tăng lên
được rất ít, trong khi đó, mỏm cực kia từ trường giảm đi nhiều, kết quả là từ thông Φ của máy bị giảm xuống Từ thông Φ giảm kéo theo sức điện động phần ứng Eu giảm, làm cho điện áp U đầu cực máy phát giảm ở chế độ động cơ, từ thông giảm, làm cho mômen quay giảm, và tốc độ động cơ thay đổi
Để khắc phục hậu quả trên, người ta dùng cực từ phụ và dây quấn bù.Từ trường của cực từ phụ và dây quấn bù ngược với từ trường phần ứng
Để kịp thời khắc phục phản ứng phần ứng khi tải thay
đổi, dây quấn cực từ phụ và dây quấn bù được đấu nối
tiếp với mạch phần ứng (hình 7-14)
2 Sức điện động phần ứng
a Sức điện động trong 1 thanh dẫn
Khi quay rôto, các thanh dẫn của dây quấn phần ứng
cắt từ trường, trong mỗi thanh dẫn cảm ứng sức điện
động:
E = Btblv (7-4)
H7-14
N
S
Trang 7Trong đó: - Btb cường độ từ cảm trung bình dưới cực từ
- v tốc dài của thanh dẫn
- l chiều dài hiệu dụng thanh dẫn
b Sức điện động phần ứng E ư
Dây quấn phần ứng gồm nhiều phần tử nối tiếp nhau thành mạch vòng kín Các chổi điện chia dây quấn thành nhiều nhánh song song Sức điện động phần ứng bằng tổng các sức điện động trong các thanh dẫn của một nhánh Nếu số thanh dẫn của dây quấn là N, số nhánh song song là 2a(a là đôi nhánh), số thanh dẫn trong một nhánh là N/2a, nên sức điện động phần ứng là:
B lv
2a
N e 2a
N
Eu = = td (7-5) Tốc độ dài v xác định theo tốc độ quay n (v/ph) bằng công thức
60
πDn
v = (7-6)
và Btb = SΦ
2p
πDl
2p
πDl
Btb =Φ (7-7) Thay (7-7) và (7-8)vào (7-6) được: nΦ
60a
pN
Eu = (7-8a) Trong đó: p là số đôi cực
Đặt
60a
pN
kE = thì: Eư = kE nΦ (7-8b)
Hệ số KE phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn phần ứng
Nhận xét: Sức điện động phần ứng tỷ lệ với tốc độ quay và từ thông Φ dưới
mỗi cực từ Muốn thay đổi trị số sức điện động, ta có thể điều chỉnh tốc độ quay, hoặc điều chỉnh dòng điện kích từ Muốn đổi chiều sức điện động thì hoặc đổi chiều quay, hoặc đổi chiều dòng điện kích từ
Đ 7-4 Công suất và mômen điện từ của máy điện DC
1 Công xuất điện từ của máy điện một chiều
Công xuất điện từ được xác định theo công thức: Pđt = EưIư (7-9a)
Thay giá trị Eư trong (7-8a) vào (7- 9a) ta có:
Trang 8dt nΦIu
60a
pN
P = = kenIư φ (7-9b)
2 Mômem điện từ
r
dt dt
P M
ω
= (7-10)
ωr là tốc độ góc của rôto, được tính theo tốc độ quay n (v/ph) bằng biểu thức:
60
n π 2
r =
ω (7-11)
Thay (7-11) vào (7-10), ta có biểu thức của mômen điện từ là:
a π 2
pN
Mdt = u (7-12a)
hoặc Mđt = KMIưΦ (7-12b)
Trong đó hệ số
a 2
pN
kM
π
= phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn
Nhận xét:
Mômen điện từ tỷ lệ với dòng điện phần ứng Iư và từ thông Φ Muốn thay đổi mômen điện từ, ta phải thay đổi tải hoặc thay đổi dòng điện kích từ Ikt Để đổi chiều mômen điện từ phải đổi chiều hoặc dòng điện phần ứng hoặc dòng điện kích từ
Đ 7-5 Tia lửa điện trên cổ góp và biện pháp khắc phục
Khi máy điện làm việc, thường có tia lửa giữa chổi điện và cổ góp Tia lửa lớn có thể phá hỏng chổi điện và cổ góp, gây tổn hao năng lượng ảnh hưởng xấu
đến môi trường và gây nhiễu đến sự làm việc của các thiết bị điện tử Sự phát sinh tia lửa trên cổ góp do các nguyên nhân sau:
1 Nguyên nhân cơ khí
Do tiếp xúc giữa cổ góp và chổi điện không tốt, như cổ góp không tròn, không nhẵn, chổi than không đúng quy cách Giá chổi gắn không chặt hoặc lực
lò xo không đủ để tỳ sát chổi điện vào cổ góp
2 Nguyên nhân điện từ
Khi máy làm việc liên tiếp có các phần tử chuyển từ mạch nhánh này sang mạch nhánh khác, và dòng điện trong phần tử đó sẽ đổi chiều Ta gọi các phần tử
ấy là phần tử đổi chiều Trên hình 7-15, ở thời điểm A phần tử b chuẩn bị chuyển
từ nhánh bên trái sang nhánh bên phải và chuẩn bị đổi chiều ở thời điểm b phần
Trang 9tử b bị chổi than ngắn mạch ở thời điểm C phần tử b đã chuyển sang nhánh phải,
và phần tử b vừa thực hiện xong việc đổi chiều.Trong phần tử đổi chiều xuất hiện các sức điện động sau:
- Sức điện động tự cảm eL, do sự biến thiên dòng điện trong phần tử đổi chiều gây ra
- Sức điện động hỗ cảm em, do sự biến thiên dòng điện của các phần tử đổi chiều lân cận
- Sức điện động eq do từ trường của phần ứng gây ra
ở thời điểm chổi than ngắn mạch phần tử đổi chiều (hình 7-15B), các sức điện
động trên sinh ra dòng điện i chạy quẩn trong phần tử ấy, tích luỹ năng lượng và phóng ra dưới dạng tia lửa khi vành góp chuyển động
Biện pháp khắc phục tia lửa:
- Loại trừ nguyên nhân cơ khí
- Làm giảm trị số các sức điện động eL, eM, eq bằng cách dùng cực từ phụ và dây quấn bù để tạo nên trong phần tử đổi chiều các sức điện động nhằm triệt tiêu
3 sức điện động này Từ trường của dây quấn bù và cực từ phụ phải ngược chiều với từ trường phần ứng Đối với máy công suất nhỏ, người ta không dùng cực từ phụ mà đôi khi chuyển chổi than đến đường trung tính vật lý
Đ7-6 Máy phát điện một chiều
1 Phân loại máy điện một chiều
Dựa vào phương pháp cung cấp dòng điện kích từ,
người ta chia máy điện một chiều ra các loại sau:
- Máy điện một chiều kích từ độc lập
- Máy điện một chiều kích từ song song
- Máy điện một chiều kích từ nối tiếp
- Máy điện một chiều kích từ hỗn hợp
I I
2I
B
I I
I I
2I
C
H7-15
Eu
Wkt
H7-16
Rkt
+
-
I
Ekt
Trang 102 Máy phát điện một chiều kích từ độc lập
Sơ đồ máy phát điện kích từ độc lập vẽ trên hình 7-16; dòng điện phần ứng Iư bằng dòng điện tải I
Dòng điện kích từ của máy lấy từ nguồn điện riêng không liên hệ với phần ứng của máy
Phương trình dòng điện là: Iư = I (7-13a)
Phương trình cân bằng điện áp là:
Mạch phần ứng: U = Eư - RưI (7-13b)
Mạch kích từ: Ukt = Ikt(Rkt + Rđc) (7-13c)
Trong đó: Rư là điện trở dây quấn phần ứng
Rkt là điện trở dây quấn kích từ
Rđc điện trở điều chỉnh
Khi dòng điện tải I tăng, dòng điện phần ứng tăng, điện áp U giảm xuống do
2 nguyên nhân sau:
- Tác dụng của từ trường phần ứng làm cho từ thông Φ giảm, kéo theo sức điện
động Eư giảm
- Điện áp rơi trong mạch phần ứng RưIư tăng
- Đường đặc tính ngoài U =f(I) khi tốc độ và dòng điện kích từ không đổi, vẽ trên hình 7-17a Khi tải tăng điện áp giảm, độ giảm điện áp khoảng 8 ữ 10% điện
áp khi không tải
Để giữ cho điện áp máy phát không đổi, phải tăng dòng điện kích từ Đường
đặc tính điều chỉnh Ikt = f(I), khi giữ điện áp và tốc độ không đổi vẽ trên hình 7-17b
Máy phát kích từ độc
lập có ưu điểm về điều
chỉnh điện áp, thường gặp
trong các hệ thống máy
phát - động cơ để truyền
động máy cán, máy cắt
kim loại, thiết bị tự động
trên tầu thuỷ, máy bay
nhược điểm là cần nguồn điện kích từ riêng
3 Máy phát điện tự kích từ song song
Sơ đồ nguyên lý máy phát điện tự kích từ song song vẽ trên hình 7-18
I
I kt
O
H7-17b
I
I n
U E u
E u
U
O
H7-17a
E o
Trang 11mạch kích từ mắc song song với mạch phần ứng
Lúc đầu, máy không có dòng điện kích từ, từ thông trong máy do từ dư của cực
từ tạo ra, bằng khoảng 2 ữ 3% từ thông định mức Khi quay phần ứng, trong dây quấn phần ứng sẽ có sức điện động cảm ứng do từ dư sinh
ra Sức điện động này khép mạch qua dây quấn kích từ
(điện trở mạch kích từ ở vị trí nhỏ nhất), sinh ra dòng điện
kích từ, làm tăng từ trường cho máy Quá trình tiếp tục cho
đến khi đạt điện áp ổn định Để máy có thể thành lập điện
áp, nhất thiết phải có từ dư và chiều từ trường dây quấn kích
từ phải cùng chiều từ dư Nếu không còn từ dư, ta phải mồi
để tạo từ dư, nếu chiều hai từ trường ngược nhau, ta phải đổi
cực tính dây quấn kích từ hoặc đổi chiều quay phần ứng
Phương trình cân bằng điện áp của máy tự kích thích song
song là:
Mạch phần ứng: U = Eư - RưI (7-14a)
Mạch kích từ: Ukt = Ikt(Rkt + Rđc) (7-14b)
Phương trình dòng điện: Iư = I + Ikt
Khi dòng điện tải tăng, dòng điện phần ứng tăng, ngoài 2
nguyên nhân làm điện áp U đầu cực giảm, như máy phát
điện kích từ độc lập, ở máy kích từ song song, còn thêm một nguyên nhân nữa là khi U giảm, làm cho dòng điện kích từ giảm, từ thông và sức điện động càng giảm, chính vì thế đường đặc tính ngoài dốc hơn so với máy kích từ độc lập và có dạng như hình 7-18b Từ đường đặc tính ta thấy, khi ngắn mạch, điện áp U = 0, dòng kích từ bằng không, sức điện động trong máy chỉ do từ dư sinh ra vì thế dòng điện ngắn mạch In nhỏ so với dòng điện định mức
Để điều chỉnh điện áp, ta phải điều chỉnh dòng điện kích từ, đường đặc tính
đều chỉnh Ikt = f(I), khi U, n không đổi vẽ trên hình 7-18c
4 Máy phát điện kích từ nối tiếp
Sơ đồ mạch như hình 7-19a Dòng điện
kích từ là dòng điện tải, do đó khi tải thay
đổi, điện áp thay đổi rất nhiều Đường đặc
tính ngoài U = f(I) vẽ trên hình 7-19b
Dạng đường đặc tính ngoài được giải
thích như sau: Khi tải tăng, dòng điện Iư
U
H7-19b
+
Wkt
H7-19a
I
U
Eu
-I
Ik
O H7-18c
U
I
In
O
H7-18b
Wkt
Eu
Rkt H7-18a +
-