NỘI DUNG CƠ BẢNtrình biến đổi năng lượng liên quan đến năng lượng nhiệt chủ yếu giữa CƠ NĂNG và NHIỆT NĂNG Phần truyền nhiệt : nghiên cứu quá trình trao đổi nhiệt giữa các vật MÁY NHI
Trang 1MÔN HỌC
KỸ THUẬT NHIỆT
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3NỘI DUNG CƠ BẢN
trình biến đổi năng lượng liên quan đến
năng lượng nhiệt (chủ yếu giữa CƠ
NĂNG và NHIỆT NĂNG)
Phần truyền nhiệt : nghiên cứu quá
trình trao đổi nhiệt giữa các vật
MÁY NHIỆT và THIẾT BỊ TRAO ĐỔI NHIỆT
Trang 4PHẦN THỨ NHẤT
NHIỆT ĐỘNG KỸ THUẬT
Trang 5MÁY NHIỆT (cơ năng ↔ nhiệt năng)
nhiệt): biến đổi nhiệt năng → cơ năng
- Thuận chiều: vì biểu diễn trên đồ thị, quá
trình theo chiều kim đồng hồ
- Thuận chiều: vì được phát minh ra trước
lạnh, bơm nhiệt): biến đổi cơ năng →
nhiệt năng
Trang 6MÁY NHIỆT THUẬN CHIỀU
ĐỘNG CƠ NHIỆT (nhiệt năng → cơ năng )
Forward Heat Engine
LTER= Low Temperature Energy Reservoir
HTER= High Temperature Energy Reservoir
Trang 7MÁY NHIỆT THUẬN CHIỀU
THIẾT BỊ HƠI NƯỚC ĐẦU TIÊN
Do người Hy lạp phát minh vào thể kỷ thứ 1 sau công nguyên.
700 năm trước đó, cũng người Hy lạp đã phát minh
ra xe chạy trên đường Ray nhưng mãi thế kỷ 18 loài người mới biết kết hợp 2 thiết bị đó với nhau.
Trang 8MÁY NHIỆT THUẬN CHIỀU
ĐỘNG CƠ NHIỆT KIỂU PÍT-TÔNG TỊNH TIẾN (3 CẤP)
Trang 9MÁY NHIỆT THUẬN CHIỀU
ĐỘNG CƠ NHIỆT KIỂU TUA-BIN
Trang 10MÁY NHIỆT THUẬN CHIỀU
CHU TRÌNH ĐỘNG CƠ HƠI NƯỚC (RANKIN)
Trang 11CÁC LOẠI MÁY NHIỆT
THUẬN CHIỀU KHÁC
Tua-bin khí
Pin nhiệt điện và nhiệt điện tử (bi ến đổi trực tiếp nhiệt năng thành điện năng)
Trang 12MÁY NHIỆT NGƯỢC CHIỀU
MÁY LẠNH, BƠM NHIỆT (cơ năng → nhiệt năng )
Reverse Heat Engine
LTER= Low Temperature Energy Reservoir
HTER= High Temperature Energy Reservoir
Trang 13MÁY NHIỆT NGƯỢC CHIỀU
TỦ LẠNH GIA ĐÌNH
Trang 14MÁY NHIỆT NGƯỢC CHIỀU
CHU TRÌNH DÙNG HƠI, CÓ MÁY NÉN
Trang 15CÁC LOẠI MÁY NHIỆT
NGƯỢC CHIỀU KHÁC
máy nén để tăng áp, sử dụng chất
hấp thụ trung gian để “thu hồi” hơi ở
áp suất thấp, sau đó tăng áp dung
dịch đặc bằng bơm rồi dùng nhiệt
năng để tách hơi áp suất cao khỏi
Trang 16ỨNG DỤNG MÁY NHIỆT NGƯỢC CHIỀU
Điều hoà không khí (làm lạnh, sưởi
Trang 17“MÁY NHIỆT” ĐẶC BIỆT
BUBBLE JET PRINTER
Trang 18 Các quá trình nhiệt động: cách tính toán
nhiệt, công của một quá trình và biểu diễn
thành một đường trên đồ thị
Các chu trình nhiệt động: cách tính toán
nhiệt, công của một chu trình máy nhiệt và
biểu diễn thành một đường khép kín trên đồ thị
Trang 19MÔI CHẤT
Chất trung gian thực hiện quá trình biến đổi giữa công và nhiệt
Môi chất thường ở thể khí vì khả năng trao
đổi công của chất khí lớn (do thay đổi thể tích lớn).
Môi chất trong tự nhiên đều là khí thực Tính
toán với khí thực phải dùng bảng hoặc đồ thị
Trong một số trường hợp (vd: không khí,
hyđrô, ôxy ở áp suất thấp và nhiệt độ bình
thường), môi chất có thể xem là khí lý tưởng khi bỏ qua thể tích phân tử, nguyên tử và lực
tương tác giữa chúng Tính toán với khí lý
tưởng có thể dùng phương trình trạng thái và các công thức.
Trang 20HỆ NHIỆT ĐỘNG
Là phần tách ra để nghiên cứu Phần còn lại gọi là môi trường.
Gồm có 4 loại: hệ kín, hệ hở, hệ đoạn nhiệt và hệ cô lập.
Khái niệm hệ nhiệt động mang tính
tương đối, phụ thuộc vào quan điểm
của người khảo sát.
Trang 21CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI
Đại lượng vật lý có giá trị xác định ở
một trạng thái nhất định (không phụ
thuộc vào quá trình).
Thông số trạng thái cơ bản (nhiệt độ, áp suất, thể tích riêng): đo được trực tiếp
Hàm trạng thái: phải tính qua các thông
số trạng thái cơ bản
Trang 22THỂ TÍCH RIÊNG
3
3
m kg
; 1
kg m
;
v V
G G
V v
Trang 23 Là lực tác dụng của các phân tử theo
phương pháp tuyến lên một đơn vị diện tích thành bình
Đơn vị đo áp suất: N/m 2 hay Pa Tính
toán với khí lý tưởng: đổi đơn vị về Pa; Với khí thực: đổi về bar hoặc MPa hoặc
at tu ỳ theo đơn vị dùng trong bảng và
đồ thị
ÁP SUẤT (chất lỏng hoặc chất khí)
2
m N
;
S F
p
Trang 24 Áp suất tuyệt đối p (là thông số trạng
Trang 25 Áp kế chất lỏng, áp kế lò xo, áp kế điện tử.
Áp kế đo áp suất tuyệt đối của khí
quyển: Barômét.
Áp kế đo áp suất dư: Manômét.
Áp kế đo chân không: Chân không kế.
DỤNG CỤ ĐO ÁP SUẤT (áp kế)
Trang 26 Là mức đo độ nóng, lạnh của vật Theo thuyết động học phân tử, là số đo động năng của các phân tử.
Thang nhiệt độ: t[ o C], T[K], t[F]
T = 273,15 + t
Dụng cụ đo nhiệt độ: nhiệt kế.
Các loại nhiệt kế: nhiệt kế chất lỏng
(thuỷ ngân, rượu…); nhiệt kế điện trở; cặp nhiệt; nhiệt kế bán dẫn…
NHIỆT ĐỘ
Trang 27 Là toàn bộ năng lượng bên trong vật
Ký hiệu: U [J] hay u [J/kg].
Trong nhiệt động, chỉ xét nội nhiệt năng
vì biến đổi của các dạng nội năng khác (hoá năng, năng lượng nguyên tử) luôn
= 0.
Nội năng gồm: nội động năng (phụ
thuộc nhiệt độ) và nội thế năng (phụ
thuộc vào khoảng cách giữa các phân
tử hay thể tích riêng) u = u(T,v) hoặc u
NỘI NĂNG
Trang 28du = C v dT
u = u 2 – u 1 = C v (T 2 – T 1 )
Chỉ quan tâm đến biến thiên nội năng nên có thể chọn điểm gốc tính nội năng tuỳ ý (với nước là điểm 3 thể: t = 0.01
o C;
p = 0.0062 at)
NỘI NĂNG
Trang 29NĂNG LƯỢNG ĐẨY
Trang 31 Ký hiệu: S[J/K] hay s [J/kgK].
Định nghĩa:
ENTRÔPI
T dq
ds
Trang 32 Ký hiệu: E[J] hay e [J/kg].
Là phần của năng lượng có thể biến đổi hoàn toàn thành công trong quá trình
thuận nghịch.
Với nhiệt năng:
q = e + a Trong đó: a là anecgi (phần không thể biến đổi thành công trong quá trình
thuận nghịch)
EXECGI
Trang 33 Là quá trình biến đổi một chuỗi liên tiếp các trạng thái của hệ
Điều kiện để có quá trình: có trao đổi
nhiệt hoặc công với môi trường và có ít nhất một thông số trạng thái thay đổi.
QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
Trang 34 Quá trình cân bằng: môi chất biến đổi
qua các trạng thái cân bằng (thực tế
không tồn tại qtcb) Quá trình cân bằng
được biểu diễn bằng 1 đường cong trên
các đồ thị trạng thái.
Quá trình thuận nghịch: là quá trình cân bằng và luôn có thể biến đổi ngược lại qua các trạng thái c ân bằng theo chiều thuận
để trở về trạng thái ban đầu mà hệ và môi trường không có sự thay đổi gì.
CÁC LOẠI QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
Trang 35ĐỊNH LUẬT NHIỆT ĐỘNG I
Trang 36 Là dạng năng lượng trao đổi do chênh
lệch nhiệt độ, ký hiệu Q [J, cal] hoặc q
[J/kg, cal/kg] và là hàm quá trình.
Nhiệt chỉ xuất hiện ở ranh giới giữa hệ
nhiệt động đang xét và môi trường khi nó truyền qua.
Hệ nhiệt động không chứa nhiệt, chỉ chứa năng lượng.
Nhiệt do hệ nhận mang dấu + và ngược lại
KHÁI NIỆM NHIỆT (NHIỆT NĂNG)
Trang 37 Tính theo nhiệt dung riêng:
T q
const T
Tds q
Trang 38 L à nhiệt lượng cần để tăng nhiệt độ của một đơn vị đo lường vật chất môi chất lên 1 độ.
Nhiệt dung riêng phụ thuộc vào bản
chất của môi chất, nhiệt độ và áp suất (có thể bỏ qua ảnh hưởng của áp suất khi giá trị của nó không quá lớn).
NHIỆT DUNG RIÊNG
Trang 39 Theo đơn vị đo lường vật chất Ta có quan hệ: C = C’v tc = C /
Theo quá trình nhận nhiệt của môi chất (với chất khí là khí hoặc hơi):
Nhiệt dung riêng đẳng áp: C p , C’ p , C p
Nhiệt dung riêng đẳng tích: C v , C’ v , C v
Trang 40 Nhiệt dung riêng thực: là nhiệt dung
riêng tại một nhiệt độ nào đó
Nhiệt dung riêng trung bình:
NHIỆT DUNG RIÊNG PHỤ THUỘC NHIỆT
dq C
1
1 2
q t
t q C
Trang 41 Nhiệt dung riêng trung bình trong
21
2
1
21
1
1 1
t C
t
C t
C
Cdt
Cdt t
Cdt t
C
t t
t t
t
t
t t
Trang 42BẢNG TÍNH NHIỆT DUNG RIÊNG TRUNG BÌNH (áp dụng với khí thực)
C’ptb=1,6990+0,0004798t C’vtb=1,3281+0,0004798t
Cptb=0,8645+0,0002443t
Cvtb=0,6764+0,00002443t
CO 2
C’ptb=1,4733+0,0002498t C’vtb=1,1024+0,0002498t
Cptb=1,833+0,00031111t
Cvtb=1,3716+0,00031111t
H 2 0
C’ptb=1,3138+0,0001077t C’vtb=0,9429+0,0001577t
Cptb=0,9956+0,00009299t
Cvtb=0,7088+0,00009299t Không khí
C’ptb=1,2799+0,0001107t C’vtb=0,908929+0,0001107t
Cptb=1,024+0,00008855t
Cvtb=0,7272+0,00008855t
N 2
C’ptb=1,3138+0,0001077t C’vtb=0,9429+0,0001577t
khí
Trang 43 Nhiệt dung riêng của khí lý tưởng chỉ phụ
thuộc vào số nguyên tử của nó (bảng 1-1
trang 14 hoặc tính theo công thức C v =
R/(k-1); C p =k R/(k-1))
TÍNH NHIỆT DUNG RIÊNG KHÔNG PHỤ THUỘC NHIỆT ĐỘ (áp dụng với khí lý tưởng)
37,7 29,3
1,3 NhiÒu nguyªn tö
37,7 29,3
1,3
Ba nguyªn tö H 2 O,CO 2
29,3 20,9
1,4 Hai nguyªn tö O 2, N 2
20,9 12,6
1,6 Mét nguyªn tö
C p kJ/kmolK
C v kJ/kmolK
TrÞ sè k
Lo¹i khÝ
Trang 44 Là dạng năng lượng thực hiện bởi hệ nhiệt
động nếu tác động duy nhất của nó lên
môi trường (phần còn lại, ngoài hệ) có thể
nâng một vật có khối lượng
Đơn vị đo công: 1J = 1Nm
Đơn vị đo công suất: 1W = 1J/s
Trang 45 Công thay đổi thể tích, ký hiệu L [J],
l [J/kg]
Công kỹ thuật, ký hiệu L kt [J], l kt [J/kg], là công do dòng khí chuyển động (hệ hở) thực hiện khi áp suất thay đổi.
pdv dl
p
p
kt
kt vdp l vdp dl
Trang 46 Công ngoài, ký hiệu L n [J], l n [J/kg], là công
mà hệ trao đổi với môi trường Lưu ý: hệ sinh công khi thể tích tăng, ngoại động
năng giảm, ngoại thế năng giảm (bỏ qua)
và năng lượng đẩy giảm.
CÁC LOẠI CÔNG (tiếp)
2
2 1
2 2 1
2 12
2 2
2 1 2
1 12
12 12
d dl
dl
d d
l l
d d
l l
n n n
Trang 47 Hệ kín:
Hệ hở:
CÔNG NGOÀI
pdv dl
dl l
l n 12 n 12
12 12
12 12
12 12
12
2
2 2
; 2
2
; 2
2
2 2
1
2 2 2
2 2
kt n
n kt
kt kt
n kt
n
n n
l d
dl
dl
d vdp
pdv pdv
dl d
pv d
Trang 48Gpv U
W W
D U
1
2 ;
;
; w u W U U w u u U
W k k k k
2
;
; 2
;
2 2
Trang 49Q
d du
pdv du
dq
l u
dl di
dq
l i
l i
2 2
2 2
Trang 50 Dạng vi phân tổng quát ( cả hệ kín lẫn hệ
hở )
Với khí lý tưởng ( cả hệ kín lẫn hệ hở )
PHƯƠNG TRÌNH ĐL NHIỆT ĐỘNG I (dạng vi phân tổng quát)
vdp di
dq
pdv du
C dq
pdv dT
C dq
Trang 51 D òng khí là hệ hở, không thực hiên
ngoại công
PHƯƠNG TRÌNH ĐL NHIỆT ĐỘNG I (viết cho dòng khí)
2
d di
dq
i w
q
Trang 52 Quá trình hỗn hợp hệ không thực hiện
công ngoài, không có sự trao đổi nhiệt (hệ
2 1
; 0
2 1
; 0
I I I
Trang 53PHẦN THỨ NHẤT
NHIỆT ĐỘNG KỸ THUẬT